Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong công tác quản lý nhà nước, đất đai là nguồn tư liệu sản xuất đặc biệt và không gian sinh tồn của xã hội, song sự biến động về ranh giới, mục đích sử dụng và quan hệ đất đai diễn ra liên tục và phức tạp. Bản đồ địa chính giữ vai trò là tài liệu cơ bản nhất cấu thành bộ hồ sơ địa chính, có giá trị pháp lý cao phục vụ công tác giao đất, thu hồi đất, bồi thường giải phóng mặt bằng, đăng ký quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính. Tại xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, sự thay đổi hiện trạng sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở và các công trình hạ tầng đòi hỏi phải cập nhật, chỉnh lý bản đồ địa chính định kỳ để bảo đảm tính thống nhất và chính xác. Khóa luận được thực hiện dựa trên cơ sở hợp đồng đo đạc bản đồ, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất giữa Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 3 nội dung:

  1. Sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc, chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ bản đồ số 40 tỉ lệ 1:1000.
  2. Ứng dụng công nghệ tin học (MicroStation, FAMIS,…) để xây dựng bản đồ địa chính.
  3. Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 40 tỉ lệ 1:1000 xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thiết bị đo đạc ngoại nghiệp gồm máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS; hệ thống phần mềm xử lý dữ liệu và biên tập bản đồ gồm MicroStation và FAMIS.
  • Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 thuộc địa giới hành chính xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên; địa bàn thực tập tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, đo đạc và xử lý dữ liệu nội nghiệp từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp kỹ thuật

Cơ sở toán học của bản đồ địa chính thành lập theo tỷ lệ 1:1000 được quy định chặt chẽ trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM với múi chiếu 3°, hệ số co giãn chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0$ (theo ghi nhận của văn bản). Kinh tuyến trục được chọn cho tỉnh Thái Nguyên là 106°30'. Các tham số chính của Elipxoid quy chiếu WGS-84 bao gồm: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $f = 1/298,257223563$, tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$. Điểm gốc tọa độ phẳng quốc gia N00 đặt tại Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội) với tọa độ quy ước $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$; điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu (Hải Phòng). Quy chuẩn phân mảnh tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 được phát triển từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 chia thành 4 ô vuông (kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích 25 ha, kích thước hữu ích trên bản vẽ $50 \times 50\text{ cm}$), được đánh số thứ tự bằng các chữ cái a, b, c, d.

Cơ sở dữ liệu không gian bản đồ địa chính được phân loại thành 10 nhóm đối tượng: điểm khống chế trắc địa; thửa đất; nhà; điểm quan trọng có tính chất kinh tế, văn hóa, xã hội; đường giao thông; thủy hệ; quy hoạch; phân vùng đặc biệt; cơ sở hạ tầng; dáng đất và ghi chú.

Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa kỹ thuật đo trắc địa thực địa và xử lý thông tin địa lý số:

  • Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận báo cáo kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai năm 2018 từ Ủy ban nhân dân xã Bá Xuyên; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2014; các quy chuẩn, quy phạm kỹ thuật đo đạc của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, đối soát ranh giới sử dụng đất; xây dựng và đo đạc mạng lưới đường chuyền bằng máy định vị vệ tinh GPS South (với các số máy: H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851) theo phương pháp đo 2 lượt (đi và về), mỗi lượt gồm 2 nửa lần đo; đo chi tiết ranh giới thửa đất bằng máy toàn đạc điện tử.
  • Phương pháp xử lý dữ liệu: Sử dụng phần mềm TOP2AS để trút dữ liệu trị đo thô từ máy GPS South; sử dụng phần mềm GPSPro của hãng South để bình sai mạng lưới kinh vĩ; xử lý bổ trợ qua các phần mềm Gpsurvey 2.8, Compass process, Tmv map.
  • Phương pháp xây dựng cơ sở dữ liệu bản đồ: Sử dụng phần mềm đồ họa MicroStation làm nền tảng và phần mềm tích hợp chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập số liệu trị đo, gán mã địa hình, sửa lỗi hình học vùng (Clean, Flag), xây dựng quan hệ không gian (topology), tự động tạo tâm thửa, tính diện tích, đánh số thửa và biên tập bản đồ địa chính hoàn chỉnh.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Tác giả nêu bật vai trò của đất đai đối với phát triển kinh tế - xã hội và khẳng định bản đồ địa chính là công cụ pháp lý cốt lõi trong hệ thống quản lý đất đai. Việc đo vẽ thủ công trên giấy bộc lộ nhiều hạn chế về thời gian, nhân lực và sai số đồ họa. Sự phát triển của công nghệ toàn đạc điện tử và các phần mềm đồ họa chuyên ngành đã mở ra hướng tiếp cận tự động hóa quá trình thu nhận và xử lý số liệu. Từ đó, tác giả xác định mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể nhằm hoàn thiện tờ bản đồ số 40 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bá Xuyên.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này hệ thống hóa toàn bộ lý luận chuyên ngành về bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính và hồ sơ địa chính. Tác giả phân tích các yếu tố nội dung trên bản đồ (điểm khống chế, ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, giao thông, thủy hệ, địa vật định hướng). Chương văn bản làm rõ cơ sở toán học của hệ quy chiếu VN-2000, các tham số Elipxoid WGS-84, lưới chiếu UTM 3°, phương pháp chia mảnh và đánh số danh pháp từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200. Tác giả so sánh ưu - nhược điểm giữa phương pháp toàn đạc (đo trực tiếp ngoài thực địa) với phương pháp ảnh hàng không. Đồng thời, chương này giới thiệu cấu trúc phân lớp thông tin, chuẩn dữ liệu vector và các tính năng cốt lõi của phần mềm MicroStation cùng phần mềm FAMIS trong việc quản lý trị đo, tạo topology, đăng ký sơ bộ, lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất và nắn chuyển hệ tọa độ.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể địa điểm nghiên cứu tại xã Bá Xuyên và đơn vị tiếp nhận thực tập là Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long trong khung thời gian từ 28/05/2018 đến 15/09/2018. Chương xác lập 4 nội dung công việc chính: đánh giá điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội; lập lưới khống chế đo vẽ; đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp; tổng kết ưu điểm và hạn chế của công nghệ. Phương pháp nghiên cứu được chia thành các quy trình cụ thể từ thu thập số liệu thứ cấp, đo đạc sơ cấp bằng máy GPS South và máy toàn đạc điện tử, đến quy trình xử lý dữ liệu nội nghiệp bằng các phần mềm bình sai GPSPro và phần mềm FAMIS.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương 4 trình bày toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả triển khai đo đạc, biên tập bản đồ địa chính tại địa phương:

Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai xã Bá Xuyên: Xã Bá Xuyên có tổng diện tích tự nhiên là 867,27 ha ($8,6727\text{ km}^2$), bao gồm 12 xóm với 1.573 hộ và 5.665 nhân khẩu (bình quân 3,6 người/hộ). Lực lượng trong độ tuổi lao động có 1.832 người. Cơ cấu vật nuôi chính gồm 12.713 con lợn, 2.328 con bò, 64 con trâu. Địa hình đồi gò trung du bị chia cắt nhẹ, tầng nước ngầm ở độ sâu 20 - 25 m.

STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu (%)
1 Đất nông nghiệp NNP 603,27 69,56
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 343,89 39,65
- Đất trồng cây hàng năm (Lúa: 159,6 ha; HNK: 92,51 ha) CHN 252,11 29,07
- Đất trồng cây lâu năm CLN 91,78 10,58
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP (RSX) 31,84 3,67
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 6,62 0,76
2 Đất phi nông nghiệp PNN 233,47 26,92
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 3,95 0,46
2.2 Đất ở tại nông thôn + đất trồng cây lâu năm ONT+CLN 135,47 15,62
2.3 Đất chuyên dùng CDG 70,07 8,08
- Đất quốc phòng CQP 34,55 3,98
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 10,98 1,27
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 9,65 1,11
- Đất sinh hoạt cộng đồng, chợ, bãi thải, dịch vụ khác - 14,89 1,72
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng và nghĩa trang, nghĩa địa TIN, NTD 7,23 0,83
2.5 Đất sông ngòi, kênh rạch và mặt nước chuyên dùng SON, MNC 16,75 1,93
3 Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) CSD (BCS) 30,53 3,52
- Tổng diện tích tự nhiên - 867,27 100,00

Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ: Dựa trên 7 điểm địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS (trong đó có mốc khởi tính TR091478 với tọa độ phẳng $X = 2.372.150\text{ m}$), nhóm thực hiện đã thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 gồm 70 điểm. Mạng lưới được bố trí theo dạng chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc liên kết với các điểm gốc. Cọc mốc sử dụng cọc gỗ quy cách $4 \times 4\text{ cm}$, chiều dài 30 - 50 cm, đóng đinh tâm trên đầu cọc và sơn đỏ đánh dấu.

STT Chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của đường chuyền địa chính Giá trị quy định
1 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$
3 Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$
4 Chiều dài đường chuyền từ điểm khởi tính đến điểm nút / giữa 2 điểm nút $\le 5\text{ km}$
5 Chu vi vòng khép đường chuyền $\le 20\text{ km}$
6 Chiều dài cạnh đường chuyền (Dài nhất / Ngắn nhất / Trung bình) $\le 1400\text{ m}$ / $\ge 200\text{ m}$ / $500 - 700\text{ m}$
7 Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) $\le 5''$
8 Sai số khép góc giới hạn ($f_\beta$) ($n$ là số góc trong đường chuyền) $\le 5\sqrt{n}''$
9 Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [s]$) $\le 1 : 25.000$

Công tác đo góc tuân thủ hạn sai: số chênh trị giá góc giữa các lần đo không quá 8", chênh lệch giữa các nửa lần đo không quá 8", dao động 2C không quá 12", sai số khép hướng mở đầu không quá 8". Việc bình sai lưới kinh vĩ được thực hiện tự động bằng phần mềm GPSPro của hãng South sau khi trút dữ liệu qua phần mềm TOP2AS.

Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính: Số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử được xử lý và phun điểm tự động lên môi trường MicroStation. Bản vẽ được kiểm tra hình học, tự động tìm và vá lỗi hở nút, cắt đoạn thừa bằng chức năng Clean của FAMIS. Sau khi chuẩn hóa không gian, phần mềm thực hiện tạo tâm thửa, tính diện tích tự động, phân mảnh bản đồ, đánh số thửa tự động, gán thông tin thuộc tính từ nhãn thửa và thiết kế khung bản đồ theo quy chuẩn kỹ thuật.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tác giả tổng hợp kết quả đã hoàn thành việc thành lập tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 theo đúng quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường; đưa ra kiến nghị địa phương cần tăng cường quản lý đất đai, ngăn chặn các hành vi san lấp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông và tự ý đổ đất thải xây dựng trái quy định.

Kết quả và đóng góp thực tiễn

Khóa luận đã ghi nhận các kết quả cụ thể về mặt kỹ thuật và quản lý đất đai:

  • Xác lập cơ sở dữ liệu hiện trạng sử dụng đất xã Bá Xuyên năm 2018 với quy mô 867,27 ha, chỉ ra cơ cấu đất nông nghiệp chiếm ưu thế tuyệt đối (69,56%), nhóm phi nông nghiệp chiếm 26,92% và diện tích đất chưa sử dụng còn lại 3,52%.
  • Thiết lập và bình sai thành công mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 70 điểm kinh vĩ từ 7 điểm địa chính cấp cao bằng công nghệ vệ tinh GPS kết hợp phần mềm bình sai GPSPro, bảo đảm sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai không vượt quá 5 cm đối với cấp 1 và 7 cm đối với cấp 2.
  • Ứng dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp MicroStation và FAMIS để xử lý số liệu, loại bỏ lỗi đồ họa, gán thuộc tính và xuất bản hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 xã Bá Xuyên.
  • Phản ánh trung thực tình hình thực thi pháp lý: Năm 2018, Ủy ban nhân dân xã Bá Xuyên đạt tỷ lệ 100% kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giao; chỉ ra tồn tại về tình trạng đổ thải công trình sai quy định và lấn chiếm đất hành lang giao thông.

Về mặt đóng góp kỹ thuật, nghiên cứu chứng minh tính khả thi và hiệu quả của việc kết hợp đo đạc vệ tinh GPS, máy toàn đạc điện tử với các phần mềm xử lý số liệu chuyên ngành trong công tác chỉnh lý bản đồ địa chính ở cấp xã. Quy trình này khắc phục triệt để sai số tích lũy của phương pháp vẽ bản đồ truyền thống, rút ngắn thời gian thành lập bản đồ gốc và bảo đảm tính đồng bộ cho cơ sở dữ liệu địa chính số.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế kỹ thuật và phạm vi dữ liệu:

  • Phương pháp toàn đạc đòi hỏi khối lượng công việc ngoại nghiệp lớn, việc biên tập nội nghiệp dựa vào số liệu ghi đo và sơ họa thực địa nên vẫn tiềm ẩn nguy cơ bỏ sót các chi tiết nhỏ nếu khâu lập bản vẽ sơ họa thiếu tỉ mỉ; chi phí đầu tư thiết bị đo điện tử chuyên dụng tương đối cao.
  • Nguồn dữ liệu điều tra tại địa phương còn thiếu hụt tài liệu chuyên sâu về tài nguyên nước ngầm (mới dừng lại ở số liệu khảo sát sơ bộ về mực nước ở độ sâu 20 - 25 m).
  • Đề tài mới chỉ giới hạn phạm vi đo đạc chỉnh lý trên tờ bản đồ số 40 tỷ lệ 1:1000 mà chưa mở rộng đồng loạt trên toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của xã Bá Xuyên. Hướng mở của đề tài là tiếp tục ứng dụng quy trình công nghệ này để đo vẽ, chỉnh lý toàn diện các tờ bản đồ địa chính khác của địa phương và tích hợp vào hệ thống cơ sở dữ liệu thông tin đất đai (LIS) phục vụ quản lý đa mục tiêu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị thực tiễn và tham khảo trực tiếp cho các đối tượng:

  • Sinh viên, học viên chuyên ngành Địa chính - Môi trường, Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ sử dụng làm tài liệu tham khảo về quy trình công nghệ lập bản đồ địa chính số bằng máy toàn đạc điện tử và bộ công cụ MicroStation - FAMIS.
  • Kỹ sư trắc địa, cán bộ kỹ thuật tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ có thể tham khảo quy chuẩn thiết kế, mật độ kỹ thuật và phương pháp bình sai mạng lưới kinh vĩ bằng phần mềm chuyên dụng GPSPro và TOP2AS.
  • Cán bộ địa chính cấp xã, huyện tham khảo bảng phân loại số liệu hiện trạng đất đai năm 2018 và quy trình chỉnh lý hồ sơ địa chính phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Nội dung đáng giá nhất để tra cứu là hệ thống chỉ tiêu kỹ thuật của đường chuyền địa chính (bảng yêu cầu hạn sai đo góc, đo cạnh) và các bước xử lý hình học topo (lệnh Clean, tạo vùng, gán nhãn thuộc tính) trên phần mềm FAMIS.

Câu hỏi thường gặp

1. Mục tiêu trọng tâm của đề tài được tác giả xác định là gì?
Tác giả xác định 3 mục tiêu cụ thể: (1) Sử dụng máy toàn đạc điện tử để đo đạc, chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 40 tỉ lệ 1:1000; (2) Ứng dụng công nghệ tin học (MicroStation, FAMIS,…) để xây dựng bản đồ địa chính; (3) Thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 40 tỉ lệ 1:1000 tại xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.

2. Mạng lưới khống chế đo vẽ tại xã Bá Xuyên được thiết kế và đo đạc bằng những thiết bị nào?
Mạng lưới gồm 70 điểm kinh vĩ được bố trí theo dạng chuỗi tam giác, tứ giác dày đặc liên kết với 7 điểm địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS (trong đó có mốc khởi tính TR091478). Lưới được đo bằng máy GPS South (với 6 số máy cụ thể: H1066108972, H1166110522, H1166110579, SO966103899, SO966104557, SO966105851) theo phương thức đo 2 lượt đi và về, mỗi lượt gồm 2 nửa lần đo.

3. Cơ sở toán học áp dụng cho tờ bản đồ địa chính số 40 xã Bá Xuyên có những tham số nào?
Bản đồ được thiết lập trong Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, phép chiếu UTM múi 3°, kinh tuyến trục địa phương tỉnh Thái Nguyên là 106°30', hệ số co giãn kinh tuyến trục $m_0 = 0$, điểm gốc tọa độ phẳng $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$, điểm gốc độ cao Hòn Dấu (Hải Phòng), sử dụng các tham số kích thước của Elipxoid quy chiếu quốc gia WGS-84.

4. Dữ liệu hiện trạng đất đai xã Bá Xuyên năm 2018 thể hiện cơ cấu diện tích như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 867,27 ha; trong đó nhóm đất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 603,27 ha (tỷ lệ 69,56%), nhóm đất phi nông nghiệp chiếm 233,47 ha (tỷ lệ 26,92%) và đất bằng chưa sử dụng chiếm 30,53 ha (tỷ lệ 3,52%).

5. Những phần mềm tin học nào đã được tác giả ứng dụng trong toàn bộ quy trình công nghệ?
Các phần mềm được sử dụng gồm: TOP2AS (trút dữ liệu từ máy đo GPS South), GPSPro (bình sai mạng lưới kinh vĩ), MicroStation (môi trường đồ họa nền tảng để số hóa và biên tập), FAMIS (phần mềm tích hợp chuyên ngành để sửa lỗi topology Clean, tính diện tích, tạo tâm thửa, đánh số thửa và tạo khung bản đồ), cùng một số phần mềm xử lý dữ liệu liên quan như Gpsurvey 2.8, Compass process, Tmv map.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Ngọc Tùng đã thực hiện thành công việc ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử để đo đạc chỉnh lý, bổ sung và thành lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 40 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên. Toàn bộ quy trình từ đo ngắm ngoại nghiệp bằng hệ thống máy GPS South và máy toàn đạc điện tử đến công tác bình sai dữ liệu bằng GPSPro và biên vẽ trên bộ công cụ MicroStation - FAMIS đều tuân thủ chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật trong quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu không chỉ giải quyết yêu cầu kỹ thuật về việc chuẩn hóa bản đồ địa chính số phục vụ công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương mà còn cung cấp tài liệu mô tả chi tiết, hữu ích cho hoạt động đào tạo và nghiên cứu ứng dụng trắc địa - địa chính.