Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt, vừa là tư liệu sản xuất không thể thay thế vừa là thành phần cốt lõi của không gian sinh tồn và phát triển kinh tế - xã hội. Quá trình đô thị hóa nhanh chóng tại các đô thị lớn ở Việt Nam, tiêu biểu là thủ đô Hà Nội, đặt ra áp lực lớn đối với công tác quy hoạch, sử dụng và quản lý biến động đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ theo hệ thống tư liệu kỹ thuật khoa học, Luật Đất đai năm 2013 đã quy định công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung bắt buộc của công tác quản lý nhà nước về đất đai.

Trên địa bàn thành phố Hà Nội, quận Nam Từ Liêm được thành lập theo Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ trên cơ sở điều chỉnh địa giới hành chính của huyện Từ Liêm cũ. Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng thương mại - dịch vụ và tốc độ xây dựng hạ tầng đô thị gia tăng nhanh chóng tại các phường thuộc quận, trong đó có phường Xuân Phương, khiến nhu cầu hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính bằng công nghệ số trở nên cấp thiết. Được sự đồng ý của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Phòng Quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn đã phối hợp triển khai dự án khảo sát, đo đạc và thành lập bản đồ địa chính tại địa bàn. Đề tài khóa luận được thực hiện nhằm ứng dụng thực tế các phương tiện kỹ thuật số và phần mềm chuyên ngành vào việc hoàn thiện tài liệu đo đạc tại cơ sở.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể theo 4 nhiệm vụ:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:500 tại phường Xuân Phương.
  2. Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
  3. Giúp cho cán bộ quản lý đất đai quản lý tốt đất tại địa phương một cách dễ dàng.
  4. Nghiên cứu khả năng ứng dụng của công nghệ tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất phường Xuân Phương.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử và ứng dụng phần mềm MicroStation, FAMIS trong công tác thành lập bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500 thuộc địa bàn phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian: Thực tập và thu thập, xử lý số liệu dã ngoại từ ngày 02/01/2018 đến ngày 10/04/2018 tại Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận thiết lập nền tảng lý luận và quy chuẩn kỹ thuật dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống cơ sở toán học trắc địa chuyên ngành:

  • Căn cứ pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật: Điều 3 Khoản 4 Luật Đất đai năm 2013 (quy định định danh và tính pháp lý của bản đồ địa chính); Luật Đất đai năm 2003; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Nghị quyết số 132/NQ-CP ngày 27/12/2013 của Chính phủ về điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm.
  • Cơ sở toán học trắc địa:
    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (công bố tháng 7/2000) với các tham số: bán trục lớn $a = 6378137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^{8}\text{ m}^3/\text{s}^2$, điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
    • Phép chiếu phẳng hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator), múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho khu vực thành phố Hà Nội là $105^\circ00'$, hệ số co giãn chiều dài $k = 0,9999$, ellipsoid quy chiếu WGS-84/VN-2000.
    • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT: Tờ bản đồ tỷ lệ 1:500 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 thành 16 ô vuông; kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,25 \times 0,25\text{ km}$ ($250 \times 250\text{ m}$) và diện tích bao phủ thực tế là $6,25\text{ ha}$.

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và xử lý kỹ thuật bao gồm:

  • Phương pháp khảo sát, thu thập tài liệu, số liệu: Tiếp cận và khai thác tài liệu hành chính, số liệu mốc trắc địa hạng cao, bản đồ giải thửa cũ, số liệu thống kê kiểm kê đất đai năm 2017 từ UBND phường Xuân Phương và Phòng Tài nguyên và Môi trường quận Nam Từ Liêm; khảo sát thực địa hiện trạng địa hình để lập phương án đo ngắm.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
    • Đo lưới khống chế mặt bằng bằng máy định vị vệ tinh GPS TRIMBLE 4600LS (loại 1 tần số) hoạt động theo phương pháp GPS tĩnh kết hợp số liệu gốc từ các mốc tọa độ hạng cao (NTL-02, NTL-03, NTL-05).
    • Đo dẫn đường truyền kinh vĩ và đo chi tiết các góc ranh thửa đất, địa vật, công trình, đường giao thông bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON 350N theo phương pháp đo tọa độ cực (khoảng cách nghiêng, góc đứng, góc bằng).
  • Phương pháp tính toán và xử lý số liệu: Trút số liệu dã ngoại từ bộ nhớ máy toàn đạc ra máy tính thông qua cổng cáp trút USB dưới định dạng tệp thô (.asc); sử dụng phần mềm TDC để tính toán tọa độ phẳng và bình sai lưới đường truyền kinh vĩ.
  • Phương pháp thành lập bản đồ số: Sử dụng phần mềm đồ họa nền MicroStation SE kết hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - phiên bản 2011 do Bộ Tài nguyên và Môi trường chuẩn hóa) cùng các module MRFClean, MRF Flag Editor để chuẩn hóa không gian (Topology), biên tập thuộc tính và lập hồ sơ địa chính.

Nguồn dữ liệu đầu vào:

  • Số liệu gốc tọa độ và độ cao mốc hạng cao phục vụ đo nối khống chế.
  • Cơ sở dữ liệu trị đo dã ngoại ngoại nghiệp dạng số từ sổ đo điện tử của máy toàn đạc điện tử.
  • Hồ sơ địa chính lưu trữ tại phường: sổ đăng ký đất đai, sổ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sổ mục kê đất đai, sổ theo dõi biến động đất đai.

Nội dung chính theo từng chương

Phần I: Mở đầu

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính chính quy tại khu vực đô thị hóa nhanh như phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm; nêu bật vai trò quản lý nhà nước về đất đai theo Luật Đất đai năm 2013; xác định rõ 4 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của khóa luận đối với công tác chuẩn hóa dữ liệu địa chính dạng số.

Phần II: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và kỹ thuật địa chính:

  • Định nghĩa, vai trò và các nội dung cấu thành bản đồ địa chính (yếu tố điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, khu đất, ranh giới hành chính, hệ thống giao thông, thủy văn, địa vật, dáng đất).
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính: phân tích các phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; công bố hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc chia mảnh danh pháp tờ bản đồ từ tỷ lệ 1:10000 xuống tỷ lệ 1:200.
  • Các phương pháp thành lập bản đồ địa chính phổ biến và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo xa EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU).
  • Giới thiệu bộ công cụ phần mềm: MicroStation SE và hệ thống phần mềm FAMIS, bao gồm các phân hệ làm việc với cơ sở dữ liệu trị đo (quản lý khu đo, đọc số liệu máy TOPCON/SOKKIA, tính toán toạ độ) và phân hệ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính (phân lớp chuẩn, tự động sửa lỗi bằng MRFClean, tạo Topology, tính diện tích, đánh số thửa và tạo khung bản đồ).

Phần III: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương tập trung xác định đối tượng nghiên cứu, vị trí thực tập tại Công ty Cổ phần Phát triển Bất động sản Sài Gòn, khung thời gian triển khai từ tháng 1 đến tháng 4 năm 2018. Tác giả vạch rõ quy trình kỹ thuật 3 bước cho công tác khống chế đo vẽ (khảo sát thu thập số liệu $\rightarrow$ bố trí đo đạc $\rightarrow$ bình sai lưới) và quy trình 7 bước đo vẽ chi tiết - biên tập bản đồ trên phần mềm đồ họa (nhập số liệu, thành lập bản vẽ, kết nối CSDL, chia mảnh, biên tập tờ số 21, kiểm tra thực địa, in ấn lưu trữ). Thiết bị và phương pháp nghiên cứu tương ứng (GPS tĩnh, toàn đạc điện tử, phần mềm TDC, MicroStation SE, FAMIS) được quy định chặt chẽ.

Phần IV: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương IV trình bày chi tiết toàn bộ số liệu thực nghiệm và kết quả biên tập bản đồ:

  • Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội: Vị trí địa lý phường Xuân Phương thuộc quận Nam Từ Liêm; địa hình đồng bằng tích tụ phù sa sông Hồng nghiêng Tây Bắc - Đông Nam, cao độ trung bình $6,0\text{ m} - 6,5\text{ m}$; khí hậu nhiệt đới gió mùa nền nhiệt trung bình $24^\circ\text{C}$, lượng mưa tập trung 70% vào tháng 7 - 9; mạng lưới thủy văn sông Nhuệ, sông Pheo.
  • Hiện trạng quản lý và sử dụng đất đai năm 2017: Tổng hợp diện tích đất tự nhiên toàn phường đạt $284,59\text{ ha}$, cơ cấu sử dụng đất phản ánh rõ nét đặc thù chuyển dịch đô thị hóa.
  • Kết quả đo đạc lưới khống chế và bình sai: Thu thập số liệu các mốc hạng cao NTL-02, thiết lập lưới đo truyền kinh vĩ, bình sai hệ tọa độ phẳng UTM kinh tuyến trục $105^\circ00'$. Bảng số liệu bình sai kiểm chứng độ chính xác vị trí mốc, phương vị và chiều dài cạnh đều nằm trong giới hạn sai số cho phép.
  • Quy trình công nghệ biên tập tờ bản đồ địa chính số 21:
    • Trút dữ liệu thô từ máy toàn đạc TOPCON 350N ra máy tính thành tệp 22-1.asc qua cổng USB.
    • Sử dụng phần mềm TDC tính tọa độ các điểm đo chi tiết dựa trên tọa độ mốc khống chế.
    • Phun điểm đo vào môi trường đồ họa MicroStation SE, nối các điểm chi tiết thành đường biên thửa đất, nhà ở và các công trình liên quan theo ghi chú dã ngoại.
    • Kết nối cơ sở dữ liệu bản đồ trong FAMIS, chạy chức năng MRFClean với các thông số cài đặt trước để tự động làm sạch lỗi đồ họa (bắt quá, bắt chưa tới, đoạn thẳng trùng).
    • Sử dụng công cụ MRF Flag Editor để định vị các điểm lỗi còn lại (hiển thị ký hiệu chữ "D") và chỉnh sửa thủ công bằng công cụ Modify.
    • Tạo cấu trúc không gian (Topology), tạo tâm thửa và tự động tính diện tích từng thửa đất.
    • Tự động đánh số thửa theo nguyên tắc từ trên xuống dưới, từ trái qua phải.
    • Gán nhãn thuộc tính: đưa thông tin tên chủ sử dụng đất và loại đất vào lớp (Level) 53; địa chỉ chủ sử dụng đất vào lớp (Level) 52; kết nối CSDL và xuất kiểm tra bảng thuộc tính qua tệp baocao.TXT.
    • Thiết lập khung bản đồ địa chính tờ số 21 tỷ lệ 1:500 hoàn chỉnh theo đúng quy phạm kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Kết quả và đóng góp

Kết quả định lượng và kỹ thuật thực tế

Dữ liệu hiện trạng sử dụng đất phường Xuân Phương năm 2017 được tác giả tổng hợp từ nguồn số liệu chính thức của UBND phường:

STT Hiện trạng sử dụng đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
1 Đất nông nghiệp 99,00 34,79
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 93,83 32,97
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 14,84 5,21
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 78,99 27,76
1.2 Đất nuôi trồng thuỷ sản 5,17 3,82
2 Đất phi nông nghiệp 180,05 63,27
2.1 Đất ở tại đô thị 100,50 35,31
2.2 Đất chuyên dùng 63,35 22,26
2.2.1 Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 0,27 0,09
2.2.2 Đất quốc phòng 10,35 3,64
2.2.3 Đất có mục đích công cộng 52,73 18,53
- Trong đó: Đất giao thông 40,53 14,24
- Trong đó: Đất thủy lợi 6,70 2,35
- Trong đó: Đất cơ sở giáo dục - đào tạo 3,08 1,08
2.3 Đất tôn giáo, tín ngưỡng 2,20 0,77
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa 3,80 1,34
2.5 Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 10,20 3,58
3 Đất chưa sử dụng (đất bằng chưa sử dụng) 5,05 1,77
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 284,59 100,00

Kết quả bình sai lưới khống chế đo vẽ mặt bằng (lưới tọa độ phẳng UTM, kinh tuyến trục $105^\circ00'$, múi chiếu $3^\circ$, ellipsoid WGS-84) ghi nhận các chỉ số sai số kỹ thuật:

  • Sai số vị trí điểm: điểm có sai số nhỏ nhất là KV1-10 ($m_p = 0,001\text{ m}$); điểm có sai số lớn nhất là KV1-1.
  • Sai số tương đối cạnh: sai số nhỏ nhất đạt $1/1.359.298$ (cạnh KV1-12 đến KV1-8, chiều dài cạnh $S = 1359,298\text{ m}$); sai số lớn nhất là $1/105.844$ (cạnh KV1-1 đến KV1-2, chiều dài $S = 317\text{ m}$).
  • Sai số phương vị: sai số nhỏ nhất $m_a = 0,172''$ (cạnh NTL-05 đến KV1-2); lớn nhất tại cạnh KV1-1 đến KV1-2.
  • Sai số chênh cao: sai số nhỏ nhất đạt $m_{dh} = 0,006\text{ m}$ (cạnh KV1-9 đến KV1-8); sai số lớn nhất đạt $m_{dh} = 0.516\text{ m}$ (cạnh NTL-03 đến KV1-1).
  • Sai số trung phương trọng số đơn vị của lưới đạt: $M = 1$.

Về mặt sản phẩm đồ họa, tác giả đã xử lý làm sạch dữ liệu, tạo Topology thành công, tự động đánh số thửa, gắn đầy đủ thông tin thuộc tính (chủ sử dụng, loại đất, địa chỉ) và xuất bản hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1:500 phường Xuân Phương, đạt tiêu chuẩn nghiệm thu kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường kiểm soát quy trình giải quyết thủ tục hành chính về đất đai tại địa phương; triển khai các nội dung thuộc đề án nâng cao năng lực quản lý nhà nước về đất đai và môi trường trên địa bàn toàn phường giai đoạn 2016-2020.
  • Đẩy mạnh công tác cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, rà soát và khắc phục các sai sót tồn tại của hệ thống giấy chứng nhận đã cấp trước đây nhằm đồng bộ hóa với hệ thống hồ sơ địa chính số mới thành lập.
  • Thường xuyên theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cập nhật biến động đất đai kịp thời vào hệ thống cơ sở dữ liệu.

Đóng góp tự nêu

Khóa luận làm chủ quy trình công nghệ kết hợp đồng bộ giữa thiết bị đo ngoại nghiệp hiện đại (máy định vị vệ tinh GPS một tần số, máy toàn đạc điện tử) với các phần mềm xử lý dữ liệu số (TDC, MicroStation SE, FAMIS). Tác giả đã vận dụng hoàn chỉnh quy trình thành lập bản đồ địa chính từ bước đo đạc thực địa, trút truyền số liệu, bình sai lưới đến khâu tạo lập cấu trúc topology và biên tập hoàn chỉnh một tờ bản đồ địa chính số tỷ lệ lớn (1:500) phục vụ công tác địa phương.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi nghiên cứu thực nghiệm của đề tài chỉ tập trung xử lý trọn vẹn trên phạm vi 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 21 tỷ lệ 1:500) trong tổng số diện tích toàn phường Xuân Phương. Việc đo vẽ ranh giới thửa đất và công trình phụ thuộc vào sự hợp tác của chủ sử dụng đất và cán bộ địa chính dẫn đạc; một số trường hợp thông tin thửa đất khi gán nhãn bị chồng đè lên ranh thửa dẫn đến file báo cáo không tự động cập nhật, buộc phải kiểm tra và điều chỉnh thủ công.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ đo đạc và biên tập số hóa trên toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của phường Xuân Phương; hoàn thiện việc liên kết hai chiều giữa cơ sở dữ liệu không gian bản đồ (FAMIS) với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (CADDB) để hình thành hệ thống thông tin đất đai (LIS/GIS) đồng bộ phục vụ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu tham khảo kỹ thuật hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ khi thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thực tập trắc địa địa chính.
  • Kỹ thuật viên, cán bộ địa chính cấp xã/phường có nhu cầu tìm hiểu quy trình tích hợp máy toàn đạc điện tử và bộ phần mềm MicroStation SE - FAMIS.

Các nội dung có giá trị tham khảo chuyên môn cao bao gồm:

  • Quy trình trút số liệu dã ngoại từ máy toàn đạc điện tử TOPCON qua cổng USB và các bước tính toán tọa độ bằng phần mềm TDC.
  • Kỹ thuật xử lý lỗi đồ họa Topology bằng cặp công cụ MRFClean và MRF Flag Editor (cách nhận biết và khắc phục các điểm cờ lỗi ký hiệu "D" bằng thanh công cụ Modify).
  • Quy định phân lớp (Level) chuẩn khi gán dữ liệu nhãn thuộc tính thửa đất (lớp 52 cho địa chỉ, lớp 53 cho họ tên chủ sử dụng và loại đất) nhằm tự động hóa xuất báo cáo địa chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các thiết bị ngoại nghiệp nào để đo đạc lưới khống chế và đo vẽ chi tiết?
Tác giả sử dụng máy định vị vệ tinh GPS TRIMBLE 4600LS (loại 1 tần số) để đo lưới khống chế mặt bằng theo phương pháp GPS tĩnh, và sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON 350N kết hợp gương phản xạ để đo dẫn đường truyền kinh vĩ, đo góc, đo cạnh và đo chi tiết các đối tượng thực địa.

2. Bản đồ địa chính tờ số 21 phường Xuân Phương được lập theo tỷ lệ nào và kích thước tiêu chuẩn ra sao?
Bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1:500. Theo quy phạm phân mảnh từ bản đồ 1:2000 thành 16 ô vuông, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:500 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,25 \times 0,25\text{ km}$ ($250 \times 250\text{ m}$) và diện tích thực địa là $6,25\text{ ha}$.

3. Cơ sở toán học áp dụng để bình sai lưới và thể hiện bản đồ địa chính trong đề tài là gì?
Bản đồ được xây dựng trên hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000, sử dụng lưới chiếu phẳng UTM múi chiếu $3^\circ$ với kinh tuyến trục $105^\circ00'$, hệ số biến dạng chiều dài $k = 0,9999$ và ellipsoid quy chiếu WGS-84.

4. Hai công cụ nào trong phần mềm FAMIS được tác giả sử dụng để tìm và sửa lỗi không gian (Topology)?
Tác giả sử dụng công cụ MRFClean để tự động tìm và sửa các lỗi đồ họa thông thường (bắt quá, bắt chưa tới, đoạn thẳng trùng) và công cụ MRF Flag Editor để định vị các điểm lỗi phức tạp còn tồn đọng (được đánh dấu bằng ký hiệu chữ "D" trên màn hình) để chỉnh sửa thủ công.

5. Trong quá trình gắn nhãn thuộc tính thửa đất trên MicroStation/FAMIS, thông tin chủ sử dụng và loại đất được quy định ở lớp (Level) nào?
Theo quy trình thực hiện của khóa luận, thông tin về họ tên chủ sử dụng đất và loại đất được gán vào lớp (Level) 53, trong khi thông tin về địa chỉ chủ sử dụng đất được gán vào lớp (Level) 52.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đặng Minh Hiếu đã hệ thống hóa và áp dụng thành công quy trình công nghệ thành lập bản đồ địa chính số tờ số 21 tỷ lệ 1:500 tại phường Xuân Phương, quận Nam Từ Liêm, Hà Nội. Bằng việc kết hợp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy GPS TRIMBLE 4600LS, máy toàn đạc điện tử TOPCON 350N với công nghệ xử lý đồ họa trên phần mềm MicroStation SE và FAMIS, nghiên cứu đã xử lý triệt để cấu trúc topology và gán chuẩn xác dữ liệu thuộc tính thửa đất. Kết quả đạt được đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn kỹ thuật quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT, cung cấp tư liệu đo đạc chính xác phục vụ hiệu quả cho công tác quản lý nhà nước về đất đai và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại cơ sở.