Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quốc gia, đóng vai trò là tư liệu sản xuất chủ yếu trong ngành nông nghiệp và là yếu tố đầu vào của các ngành kinh tế. Trong công tác quản lý nhà nước về đất đai, việc đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm nhằm quản lý chặt chẽ biến động đất đai đến từng chủ sử dụng và từng thửa đất. Để đáp ứng yêu cầu quản lý theo hệ thống tư liệu khoa học, kỹ thuật đồng bộ, việc ứng dụng các phương pháp đo đạc hiện đại và phần mềm chuyên ngành là đòi hỏi tất yếu.
Xuất phát từ yêu cầu chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên và hợp đồng thực hiện giữa Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long với Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 11 tỷ lệ 1:1000 xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên" được thực hiện bởi sinh viên Đỗ Thành Việt, chuyên ngành Địa chính Môi trường, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa 2014 – 2018), dưới sự hướng dẫn của PGS.TS. Phan Đình Binh.
Mục tiêu nghiên cứu:
- Mục tiêu tổng quát:
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ phục vụ công tác đo đạc trên địa bàn xã Bá Xuyên.
- Thành lập 01 tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 (tờ số 11) cho xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công.
- Mục tiêu cụ thể:
- Thành lập lưới khống chế đo vẽ cấp 1 và cấp 2.
- Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất và các yếu tố địa lý, địa vật liên quan ngoài thực địa.
- Xử lý số liệu, biên tập hoàn chỉnh bản đồ địa chính dạng số trên phần mềm chuyên ngành.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Ứng dụng thiết bị máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS, Pronet) trong công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên; phối hợp thực hiện cùng Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long.
- Phạm vi thời gian: Quá trình nghiên cứu và thực tập ngoại nghiệp, nội nghiệp được tiến hành từ ngày 20/08/2018 đến ngày 28/11/2018.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và căn cứ pháp lý
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận về bản đồ địa chính (khái niệm, tính chất pháp lý, dạng thể hiện bản đồ giấy và bản đồ số), cấu trúc nội dung bản đồ (yếu tố điểm, đường, thửa đất, lô đất, ranh giới sử dụng đất, hệ thống giao thông, thủy văn, công trình xây dựng và dáng đất).
Về cơ sở toán học bản đồ:
- Nghiên cứu so sánh hai phép chiếu Gauss-Kruger (Ellipsoid Krasovsky 1946) và phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Ellipsoid WGS-84).
- Áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 theo quy chuẩn của Tổng cục Địa chính (công bố tháng 7/2000) với các tham số: bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$; tốc độ quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, Hà Nội.
- Phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $106^\circ30'$ quy định riêng cho khu vực đo vẽ thuộc địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Quy định chia mảnh bản đồ địa chính được áp dụng theo các tỷ lệ tiêu chuẩn: từ mảnh 1:10.000 ($6 \times 6\text{ km}$, 3.600 ha, kích thước khung trong $60 \times 60\text{ cm}$) chia thành 4 mảnh 1:5.000 ($3 \times 3\text{ km}$, 900 ha); mảnh 1:5.000 chia thành 9 mảnh 1:2.000 ($1 \times 1\text{ km}$, 100 ha, kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$); mảnh 1:2.000 tiếp tục chia thành 4 mảnh 1:1.000 ($0,5 \times 0,5\text{ km}$, 25 ha, đánh số thứ tự a, b, c, d); mảnh 1:500 (16 ô, 6,25 ha) và 1:200 (100 ô, 1 ha).
Văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng:
- Luật Đất đai năm 2003 và Luật Đất đai năm 2013;
- Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính;
- Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
- Nghị quyết số 30/2012/QH13 của Quốc hội về việc nâng cao hiệu lực, hiệu quả thực hiện chính sách, pháp luật về đất đai.
Phương pháp nghiên cứu thực tế
Tác giả kết hợp bốn phương pháp kỹ thuật chính trong quy trình khảo sát, đo đạc và biên tập:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu tổng hợp về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo hiện trạng quản lý sử dụng đất năm 2017 tại UBND xã Bá Xuyên; thu thập tọa độ và mốc giới của 7 điểm địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS trên địa bàn khu đo.
- Phương pháp đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp: Áp dụng phương pháp tọa độ cực thông qua trạm máy toàn đạc điện tử South NTS-312B. Thiết lập trạm máy tại các điểm khống chế đã biết tọa độ, định hướng về mốc chuẩn, đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng và tính toán tự động tọa độ mặt phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ của từng điểm góc thửa đất, điểm tim đường, mép đường, rãnh thoát nước và công trình kiến trúc.
- Phương pháp xử lý số liệu: Sử dụng phần mềm bình sai chuyên dụng Pronet để kiểm tra sai số khép góc, sai số khép cạnh, thực hiện bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2, xuất bảng tọa độ phẳng và độ cao chính xác của các điểm khống chế đo vẽ.
- Phương pháp bản đồ và xử lý nội nghiệp: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền tảng kết hợp phần mềm FAMIS (phiên bản 2006) để trút số liệu dã ngoại, xử lý mã điểm, tự động sửa lỗi đồ họa topo bằng MRFClean và MRFFlag, tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa tự động, vẽ nhãn thửa và biên tập khung bản đồ địa chính theo đúng quy chuẩn kỹ thuật.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Trình bày tính cấp thiết của việc xây dựng hệ thống bản đồ địa chính số chính quy nhằm phục vụ công tác quản lý đất đai tại xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công. Xác định rõ mục tiêu tổng quát, mục tiêu cụ thể, đối tượng, phạm vi và ý nghĩa khoa học, thực tiễn của đề tài trong đào tạo và ứng dụng công nghệ trắc địa số.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Khái quát hệ thống lý thuyết về bản đồ địa chính, các yếu tố toán học bản đồ (lưới chiếu Gauss-Kruger, UTM, hệ tọa độ VN-2000), phương pháp phân mảnh bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200. Trình bày các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện hành (toàn đạc, ảnh hàng không kết hợp đo vẽ thực địa, biên tập chỉnh lý bản đồ cũ).
Phân tích cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy toàn đạc điện tử (sự tích hợp giữa khối đo xa điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), các công thức toán học tính số gia tọa độ ($\Delta X, \Delta Y$), cạnh ngang ($S$), góc định hướng và chênh cao ($\Delta H$). Đánh giá tính năng của bộ phần mềm Mapping Office (MicroStation, MGE, I/RasC, I/RasB, I/Geovec) và phần mềm tích hợp FAMIS trong việc xử lý cơ sở dữ liệu trị đo và cơ sở dữ liệu bản đồ. Khái quát tình hình cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên cả nước (đo đạc đạt 26.000 ha ~ 80,2% diện tích tự nhiên, cấp 41.000 giấy ~ 94,9%) và tại tỉnh Thái Nguyên (hoàn thành đo đạc trên 115.000 ha / 123.000 ha tại 9/9 huyện/thành/thị; cấp 438.970 giấy chứng nhận ~ 95,48% số lượng cần cấp, tương ứng 84,28 ha ~ 88,74% diện tích).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi không gian, thời gian và địa điểm phối hợp công tác tại Công ty Cổ phần Trắc địa Địa chính và Xây dựng Thăng Long. Trình bày chi tiết quy trình thực hiện công tác ngoại nghiệp (khảo sát địa hình, chôn mốc khống chế, đo đường chuyền kinh vĩ, đo vẽ chi tiết các điểm ranh giới) và quy trình nội nghiệp (bình sai tọa độ, trút dữ liệu, số hóa, sửa lỗi topo, phân lớp thông tin và biên tập bản đồ).
Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Bá Xuyên
- Vị trí địa lý và diện tích: Xã Bá Xuyên nằm ở phía tây bắc thành phố Sông Công, tổng diện tích tự nhiên là $8,6727\text{ km}^2$ ($867,27\text{ ha}$). Địa giới tiếp giáp: phía Bắc giáp thành phố Thái Nguyên, phía Đông giáp xã Tân Quang và phường Bách Quang, phía Tây giáp xã Bình Sơn, phía Nam giáp phường Lương Châu.
- Địa hình, khí hậu, tài nguyên: Địa hình trung du tương đối bằng phẳng, bị chia cắt bởi các đồi thấp, dãy núi và hệ thống suối; khí hậu chia làm hai mùa rõ rệt (mùa nóng từ tháng 4 đến tháng 10; mùa lạnh từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau). Đất đai gồm các nhóm chính: đất phù sa bồi tụ, đất bạc màu, đất feralit đỏ vàng (phân bố ở độ cao 40 m) và đất xói mòn trơ sỏi đá. Xã có $31,84\text{ ha}$ rừng sản xuất (chương trình 327); mực nước ngầm khảo sát sơ bộ ở độ sâu 20 – 25 m.
- Kinh tế - xã hội và dân sinh: Toàn xã có 12 xóm, 1.573 hộ dân với 5.665 nhân khẩu (bình quân 3,6 người/hộ); lực lượng lao động 1.832 người. Cơ cấu vật nuôi chính gồm: 12.713 con lợn, 2.328 con bò, 64 con trâu và đàn gia cầm 83 nghìn con. Trục giao thông liên thôn, liên xã cơ bản được rải nhựa và bê tông hóa.
4.2. Tình hình quản lý đất đai của xã Bá Xuyên
Khóa luận tổng hợp chi tiết hiện trạng quỹ đất xã Bá Xuyên năm 2017 theo bảng thống kê diện tích:
| STT |
Mục đích sử dụng đất |
Mã đất |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu (%) |
| I |
Đất nông nghiệp |
NNP |
603,27 |
69,56 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
343,89 |
39,65 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
252,11 |
29,07 |
| - |
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
159,60 |
18,40 |
| - |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
92,51 |
10,67 |
| - |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
91,00 |
10,49 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) |
LNP (RSX) |
31,84 |
3,67 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
6,62 |
0,76 |
| II |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
233,47 |
26,92 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
3,95 |
0,46 |
| 2.2 |
Đất ở tại nông thôn + đất trồng cây lâu năm |
ONT+CLN |
135,47 |
15,62 |
| 2.3 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
70,07 |
8,08 |
| - |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
9,20 |
1,06 |
| - |
Đất quốc phòng |
CQP |
34,30 |
3,95 |
| - |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
10,98 |
1,27 |
| - |
Đất sinh hoạt cộng đồng |
DSH |
4,60 |
0,53 |
| - |
Đất chợ |
DCH |
1,50 |
0,17 |
| - |
Đất bãi thải, xử lý chất thải |
DRA |
4,23 |
0,49 |
| - |
Đất công trình bưu chính, viễn thông |
DBV |
1,40 |
0,16 |
| - |
Đất cơ sở tín ngưỡng |
TIN |
2,30 |
0,27 |
| 2.4 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ |
NTD |
4,93 |
0,57 |
| 2.5 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
11,15 |
1,29 |
| 2.6 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
5,60 |
0,65 |
| III |
Đất chưa sử dụng (Đất bằng chưa sử dụng) |
CSD (BCS) |
30,53 |
3,52 |
|
Tổng diện tích tự nhiên |
|
867,27 |
100,00 |
Đánh giá thực trạng quản lý: Năm 2015, xã đã hoàn thành 100% kế hoạch cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất được giao. Tuy nhiên, tình trạng đổ đất thải công trình sai quy định và hiện tượng lấn chiếm hành lang an toàn giao thông đường bộ vẫn còn diễn biến phức tạp.
4.3. Công tác thành lập lưới khống chế đo vẽ xã Bá Xuyên
Lưới kinh vĩ khu đo được thiết kế theo hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục $106^\circ30'$, múi chiếu $3^\circ$, dựa trên 7 điểm mốc địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS làm điểm khởi tính. Các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ tuân thủ Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
| STT |
Các yếu tố cơ bản của đường chuyền |
Chỉ tiêu kỹ thuật quy định |
| 1 |
Góc ngoặt đường chuyền |
$\ge 30^\circ$ |
| 2 |
Số cạnh trong đường chuyền |
$\le 15$ cạnh |
| 3 |
Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao |
$\le 8\text{ km}$ (từ điểm gốc đến điểm nút $\le 5\text{ km}$; chu vi vòng khép $\le 20\text{ km}$) |
| 4 |
Chiều dài cạnh đường chuyền |
Cạnh dài nhất $\le 1400\text{ m}$; cạnh ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$; trung bình $500 - 700\text{ m}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) |
$\le 5''$ |
| 6 |
Sai số giới hạn khép góc vòng khép ($f_\beta$) |
$f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n} = 5\sqrt{n}''$ ($n$ là số góc đo) |
| 7 |
Sai số khép giới hạn tương đối ($f_s / [S]$) |
$\le 1 : 25.000$ (đối với tỷ lệ đo vẽ nông thôn quy định từ $1:2.000$ đến $1:4.000$) |
| 8 |
Sai số trung phương đo cạnh sau bình sai |
$\le 0,05\text{ m}$ |
Công tác đo góc và đo cạnh ngoài thực địa được thực hiện bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B kết hợp sổ đo dã ngoại; sau đó tiến hành tính toán và bình sai chặt chẽ qua phần mềm Pronet.
4.4. Đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ bằng phần mềm MicroStation và FAMIS
- Đo vẽ chi tiết: Sử dụng phương pháp tọa độ cực, đặt máy tại các trạm đo khống chế đã bình sai, ngắm định hướng mốc chuẩn và bố trí gương sào đo các điểm góc thửa, điểm chi tiết địa vật. Dữ liệu đo được ghi vào bộ nhớ máy toàn đạc thành từng Job công việc.
- Xử lý nội nghiệp: Trút tệp dữ liệu đo (
.txt, .asc, .sdr) vào máy tính, nạp dữ liệu vào phần mềm FAMIS, xử lý mã điểm và hiển thị các điểm đo chi tiết lên môi trường đồ họa MicroStation.
- Biên tập bản đồ: Chạy công cụ tự động tìm và sửa lỗi topo MRFClean, phát hiện các điểm hở, đường thừa (dangle/undershoot/overshoot); tiến hành đóng vùng tạo tâm thửa đất; gán thông tin thuộc tính; đánh số thửa tự động; vẽ bảng nhãn thửa hiển thị số thửa, diện tích và loại đất; tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:1000 cho tờ bản đồ số 11.
4.5. Kiểm tra và nghiệm thu các tài liệu
Kiểm tra đối soát số liệu đo đạc ngoại nghiệp, kiểm tra tính toàn vẹn hình học của các thửa đất và ranh giới địa giới hành chính, hoàn thiện hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật theo đúng quy phạm bản đồ địa chính.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài và đưa ra các đề xuất cụ thể đối với chính quyền địa phương trong việc tăng cường quản lý đất đai.
Kết quả và đóng góp
Kết quả chính đạt được
- Về mạng lưới trắc địa: Đã hoàn thành công tác khảo sát, đo nối và bình sai lưới khống chế đo vẽ dựa trên 7 điểm mốc địa chính cấp cao bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và phần mềm Pronet trong hệ quy chiếu VN-2000 (kinh tuyến trục $106^\circ30'$), đạt độ chính xác sai số góc $m_\beta \le 5''$ và sai số cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$.
- Về sản phẩm bản đồ: Ứng dụng quy trình công nghệ kết hợp MicroStation SE và FAMIS để biên tập hoàn chỉnh 01 tờ bản đồ địa chính dạng số (tờ số 11) tỷ lệ 1:1000 tại xã Bá Xuyên, bảo đảm đầy đủ các lớp thông tin địa chính, ranh giới thửa đất, nhãn thửa và khung bản đồ theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Về dữ liệu địa phương: Phân tích, tổng hợp toàn diện hiện trạng quản lý và sử dụng quỹ đất tự nhiên $867,27\text{ ha}$ của xã Bá Xuyên năm 2017, chỉ rõ tỷ lệ đất nông nghiệp ($69,56%$), đất phi nông nghiệp ($26,92%$) và đất chưa sử dụng ($3,52%$).
Giải pháp và kiến nghị của tác giả
- UBND xã Bá Xuyên cần tăng cường phối hợp giữa cán bộ địa chính và các ban ngành, đoàn thể nhằm kiểm soát chặt chẽ việc đổ đất thải công trình và xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm hành lang an toàn giao thông, dựng lều quán trái phép.
- Đẩy mạnh công tác rà soát, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các hộ dân và ban quản lý rừng phòng hộ, khắc phục những sai sót trên các giấy chứng nhận đã cấp trước đây.
- Tiếp tục đầu tư kinh phí để triển khai đo đạc, chỉnh lý và số hóa đồng bộ tất cả các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn địa bàn xã, phục vụ xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số đa mục tiêu.
Đóng góp về mặt kỹ thuật
Khóa luận đã chuẩn hóa quy trình công nghệ đo đạc khép kín: từ khâu đo ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B, xử lý dữ liệu qua Pronet đến khâu biên tập số hóa trên FAMIS và MicroStation SE. Quy trình này chứng minh tính hiệu quả trong việc tự động hóa sửa lỗi hình học (clean topology), giảm thời gian xử lý thủ công và nâng cao độ chính xác của tài liệu địa chính.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế trong văn bản
- Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ tập trung đo vẽ chi tiết và biên tập cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 11, tỷ lệ 1:1000) trong khoảng thời gian thực tập tốt nghiệp từ 20/08/2018 đến 28/11/2018, chưa thực hiện phủ trùm toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của xã Bá Xuyên.
- Dữ liệu chuyên đề: Dữ liệu điều tra về tài nguyên nước ngầm của địa phương mới dừng ở mức khảo sát sơ bộ (mực nước sâu 20 – 25 m), chưa có số liệu thăm dò trữ lượng chính xác.
- Hạ tầng hỗ trợ: Báo cáo ghi nhận tình trạng quá tải cục bộ của mạng lưới điện sinh hoạt tại địa phương và cơ sở vật chất văn hóa ở các xóm đang có dấu hiệu xuống cấp.
Hướng nghiên cứu tiếp
- Mở rộng phạm vi đo đạc chỉnh lý và thành lập bản đồ địa chính số cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại của 12 xóm trên địa bàn xã Bá Xuyên.
- Tích hợp cơ sở dữ liệu không gian từ phần mềm FAMIS với cơ sở dữ liệu thuộc tính quản lý hồ sơ địa chính (hệ thống CADDB/Vilis) nhằm đồng bộ hóa công tác quản lý, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và theo dõi biến động đất đai thường xuyên.
Giá trị tham khảo
Tài liệu khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn đối với:
- Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Địa chính – Môi trường, Quản lý đất đai, Kỹ thuật Trắc địa – Bản đồ khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về công tác đo vẽ bản đồ địa chính chính quy tỷ lệ lớn.
- Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình vận hành chi tiết máy toàn đạc điện tử South NTS-312B, các bước thiết lập Job đo dã ngoại, phương pháp đo tọa độ cực và quy trình xử lý lỗi topo (MRFClean, MRFFlag), tạo tâm thửa, đánh số thửa và xuất khung bản đồ trên phần mềm FAMIS 2006 và MicroStation SE.
- Cơ quan quản lý địa chính cấp cơ sở: Cung cấp nguồn số liệu hiện trạng quỹ đất năm 2017 và cơ sở bản đồ số phục vụ công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công.
Câu hỏi thường gặp
1. Mục tiêu và phạm vi cụ thể của đề tài này là gì?
Đề tài nhằm ứng dụng máy toàn đạc điện tử và công nghệ tin học để thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chỉnh lý, bổ sung hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 tại xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên trong thời gian từ ngày 20/08/2018 đến 28/11/2018.
2. Cơ sở toán học và hệ tọa độ áp dụng trong quá trình thành lập bản đồ là gì?
Khu đo áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid quy ước WGS-84, lưới chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục $106^\circ30'$ quy định cho tỉnh Thái Nguyên. Mạng lưới được đo nối và khởi tính từ 7 điểm mốc địa chính cấp cao bằng công nghệ GPS phân bố trên địa bàn xã.
3. Thiết bị và bộ phần mềm chuyên ngành nào được sử dụng trong khóa luận?
Ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để đo góc, cạnh và chênh cao theo phương pháp tọa độ cực. Nội nghiệp sử dụng phần mềm Pronet để bình sai lưới khống chế, kết hợp môi trường đồ họa MicroStation SE, phần mềm FAMIS (phiên bản 2006) và các tiện ích MRFClean, MRFFlag để sửa lỗi topo, tạo vùng thửa đất, gán nhãn thuộc tính và tạo khung bản đồ.
4. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Bá Xuyên năm 2017 được ghi nhận như thế nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là $867,27\text{ ha}$, trong đó:
- Đất nông nghiệp (NNP): $603,27\text{ ha}$ (chiếm $69,56%$), bao gồm đất trồng lúa $159,60\text{ ha}$, cây lâu năm $91,00\text{ ha}$, rừng sản xuất $31,84\text{ ha}$;
- Đất phi nông nghiệp (PNN): $233,47\text{ ha}$ (chiếm $26,92%$), bao gồm đất ở kết hợp cây lâu năm $135,47\text{ ha}$, đất chuyên dùng $70,07\text{ ha}$, đất quốc phòng $34,30\text{ ha}$;
- Đất chưa sử dụng (CSD): $30,53\text{ ha}$ (chiếm $3,52%$).
5. Các chỉ tiêu kỹ thuật chính của lưới đường chuyền địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT trong khóa luận gồm những gì?
Quy định bao gồm: góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$; số cạnh $\le 15$; chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$; chiều dài cạnh từ $200\text{ m}$ đến $1400\text{ m}$ (trung bình $500 - 700\text{ m}$); sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 5''$; sai số giới hạn khép góc $f_\beta \le 5\sqrt{n}''$; sai số khép tương đối $f_s/[S] \le 1:25.000$ và sai số trung phương đo cạnh sau bình sai $\le 0,05\text{ m}$.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đỗ Thành Việt đã hoàn thành việc xây dựng lưới khống chế đo vẽ và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 11 tỷ lệ 1:1000 xã Bá Xuyên, thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên theo đúng các quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Đề tài đã làm chủ quy trình kết hợp thiết bị đo đạc toàn đạc điện tử South NTS-312B với các phần mềm Pronet, MicroStation SE và FAMIS trong xử lý số liệu trắc địa và biên tập dữ liệu không gian. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu cơ sở phục vụ trực tiếp cho công tác quản lý nhà nước về đất đai, đăng ký cấp mới, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại địa phương.