Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàng Văn Chính (ngành Quản lý Đất đai, Khoa Quản lý Tài nguyên, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên, năm 2019) tập trung giải quyết yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ trong công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính đô thị. Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, đóng vai trò tư liệu sản xuất chủ yếu và chịu tác động liên tục từ các hoạt động kinh tế, xã hội, quy hoạch và xây dựng đô thị. Theo Luật Đất đai năm 2013, công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm của công tác quản lý Nhà nước về đất đai. Nhằm đáp ứng mục tiêu quản lý đất đai chặt chẽ, hiện đại hóa dữ liệu theo hướng chuyển đổi số và phục vụ đề án tổng thể của thành phố Hà Nội, Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 3 đã tiến hành khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán để đo vẽ bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính trên địa bàn phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng.
Đề tài xác định rõ ràng các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện công tác đo đạc chỉnh lý, bổ sung bản đồ địa chính tờ số 12 tỷ lệ 1:200 tại phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Xác định các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp khắc phục nhằm nâng cao hiệu quả công tác đo vẽ chỉnh lý bổ sung bản đồ địa chính bằng công nghệ số và máy toàn đạc điện tử.
Yêu cầu kỹ thuật xuyên suốt của khóa luận là bảo đảm tiến độ thi công và chất lượng sản phẩm đo đạc theo đúng hồ sơ Thiết kế kỹ thuật – Dự toán đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Về phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử cùng các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào công tác đo vẽ chi tiết và biên tập, chỉnh lý bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 12 tỷ lệ 1:200 thuộc địa bàn phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018 tại Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 3, gắn liền với tiến độ của Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ký ngày 10/01/2018 (thời hạn giao nộp sản phẩm trước ngày 30/11/2018).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp luật hiện hành và các nguyên lý kỹ thuật trắc địa – bản đồ địa chính:
- Khung khái niệm và pháp lý: Căn cứ Khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013, bản đồ địa chính được xác định là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận. Các quy chuẩn kỹ thuật tuân thủ Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính, cùng các căn cứ pháp lý phê duyệt dự án của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội (Quyết định số 6264/QĐ-UBND ngày 27/11/2014 và Quyết định số 6132/QĐ-UBND ngày 12/11/2015).
- Cơ sở toán học: Bản đồ địa chính tại Việt Nam sử dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (được ban hành từ tháng 7/2000), tham chiếu trên Elipxoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6378137{,}0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298{,}25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội). Khóa luận so sánh hai phép chiếu Gauss-Kruger và UTM, làm rõ cơ chế chia múi và hạn chế biến dạng độ dài tại kinh tuyến trục địa phương.
- Phương pháp chia mảnh bản đồ: Áp dụng phương pháp chia mảnh theo hệ thống ô vuông tọa độ vuông góc thẳng góc. Đối với tỷ lệ 1:200, mảnh bản đồ được chia từ mảnh 1:2000 thành 100 ô vuông nhỏ, kích thước thực tế mỗi ô vuông là $0{,}10 \times 0{,}10\text{ km}$ (tương ứng $100 \times 100\text{ m}$), diện tích ngoài thực địa là $1{,}00\text{ ha}$, kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy vẽ là $50 \times 50\text{ cm}$.
Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm thu thập số liệu thứ cấp, đo đạc sơ cấp ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp:
- Thu thập số liệu thứ cấp: Hồ sơ địa giới hành chính 364/CT; bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 đo vẽ năm 1996–1997 hệ HN-72 đã được số hóa chuyển sang hệ VN-2000; bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2015 do Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp lập; số liệu tọa độ các điểm mốc địa chính cơ sở (05 điểm: 116455, 104552, 104553, 104529, 104528) do Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội cung cấp.
- Phương pháp đo vẽ ngoại nghiệp: Sử dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 kết hợp gương sào. Tổ đo gồm 2 người (1 người đứng máy, 1 người đi gương). Máy toàn đạc điện tử tích hợp khối đo khoảng cách điện tử EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU để tự động tính toán tọa độ mặt phẳng $(X, Y)$ và độ cao $(H)$ của các điểm chi tiết từ số gia tọa độ và trị đo góc bằng, góc đứng, khoảng cách nghiêng.
- Phương pháp biên tập nội nghiệp: Sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu từ máy đo sang máy tính cá nhân qua cổng USB, chuyển đổi định dạng tệp từ dữ liệu thô sang tệp tọa độ
.txt/.asc. Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation SE làm nền và tích hợp phần mềm chuyên ngành FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để nhập số liệu, triển điểm chi tiết, xử lý mã, sửa lỗi hình học (Topology) bằng MRFClean và MRFFlag, tạo vùng, tự động tính diện tích, đánh số thửa và vẽ khung bản đồ. Ngoài ra, văn bản cũng khảo sát tính năng của các phần mềm khác như Mapping Office, gCaDas và VietMap XM.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này làm rõ tầm quan trọng chiến lược của đất đai và yêu cầu cấp bách trong việc xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính chính quy, đồng bộ theo quy định của Luật Đất đai năm 2013. Tác giả nêu rõ bối cảnh triển khai dự án đo đạc bổ sung, chỉnh lý bản đồ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng theo chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội và Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Nội. Phần mở đầu cũng xác lập mục tiêu đề tài, giới hạn phạm vi nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật cần bảo đảm và phân tích ý nghĩa cả về mặt học thuật lẫn thực tiễn trong việc áp dụng công nghệ số hóa vào quản lý nhà nước về đất đai.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Chương này tổng kết toàn diện cơ sở khoa học của công tác biên tập bản đồ địa chính. Nội dung bao gồm khái niệm, vai trò pháp lý của bản đồ địa chính; phân tích sự khác nhau giữa bản đồ giấy và bản đồ số địa chính; định nghĩa chi tiết các đối tượng quản lý không gian và thuộc tính như điểm khống chế, đường địa giới hành chính, ranh giới thửa đất, loại đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông, thủy văn và mốc giới quy hoạch. Về mặt kỹ thuật, chương trình bày cơ sở toán học của lưới chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, tham số hệ quy chiếu VN-2000 và quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:25000 đến 1:200. Tác giả mô tả chi tiết chỉ tiêu kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, cấu tạo nguyên lý của máy toàn đạc điện tử Total Station, quy trình đo tọa độ cực và các thuật toán xử lý dữ liệu của CPU. Đồng thời, chương giới thiệu các phần mềm đồ họa và biên tập bản đồ: MicroStation, bộ công cụ Mapping Office (MGE, I/rasc, I/rasb, I/geovec), phần mềm FAMIS cùng các phần mềm thương mại cập nhật như gCaDas và VietMap XM.
Dưới đây là các chỉ tiêu kỹ thuật cơ bản của lưới đường chuyền kinh vĩ theo quy phạm kỹ thuật được trích dẫn trong văn bản:
| STT |
Tiêu chí đánh giá chất lượng lưới địa chính |
Chỉ tiêu kỹ thuật theo quy phạm |
| 1 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai |
$\le 5\text{ cm}$ |
| 2 |
Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai |
$\le 1:50000$ |
| 3 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương tuyệt đối cạnh dưới $400\text{ m}$ sau bình sai |
$\le 1{,}2\text{ cm}$ |
| 4 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương phương vị cạnh sau bình sai: - Cạnh $\ge 400\text{ m}$ - Cạnh $< 400\text{ m}$ |
$\le 5\text{ giây}$ $\le 10\text{ giây}$ |
| 5 |
Trị tuyệt đối sai số trung phương độ cao sau bình sai: - Vùng đồng bằng - Vùng núi |
$\le 10\text{ cm}$ $\le 12\text{ cm}$ |
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Nội dung chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu thực nghiệm tại địa bàn phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng. Tác giả xác định đối tượng nghiên cứu là việc ứng dụng máy toàn đạc TOPCON GTS 236 cùng các phần mềm MicroStation và FAMIS. Quy trình công tác được chia thành hai giai đoạn rõ rệt:
- Ngoại nghiệp: Bố trí nhân lực gồm 2 người, trang bị máy TOPCON GTS 236, gương sào, sổ ghi chép, bút, cọc và sơn đánh dấu. Thực hiện rọi tâm, cân bằng máy tại điểm trạm, tạo Job theo ngày đo, định hướng về mốc đã biết tọa độ, đưa góc bằng về $0^\circ 00'00''$ và tiến hành đo chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới nhà, công trình, hệ thống giao thông, thủy văn.
- Nội nghiệp: Trút dữ liệu từ máy đo vào máy tính cá nhân bằng phần mềm T-COM, chuyển đổi định dạng tệp sang tệp văn bản tọa độ, nạp số liệu vào FAMIS chạy trên nền MicroStation để vẽ điểm chi tiết, kết nối điểm theo sơ họa ngoài thực địa, đối soát thực tế, tạo topology làm sạch lỗi hình học, tạo tâm thửa, đánh số thửa và xuất bản đồ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này công bố toàn bộ dữ liệu thực nghiệm thu thập được. Về điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội, phường Quỳnh Lôi có địa hình bằng phẳng thuộc vùng châu thổ sông Hồng (độ cao trung bình 3–4 m, nghiêng thấp dần từ Bắc xuống Nam và Tây sang Đông), diện tích hoàn toàn là đất phi nông nghiệp; nhiệt độ trung bình năm đạt $24{,}46^\circ\text{C}$, lượng mưa trung bình năm đạt $1670\text{ mm}$ (mùa mưa từ tháng 6 đến tháng 10, tập trung 80–85% lượng mưa cả năm trong các tháng 7, 8, 9), độ ẩm trung bình 84%. Phường có hai trục phố chính là Thanh Nhàn và Hồng Mai, đang trong quá trình đô thị hóa mạnh mẽ với việc hoàn thành cống hóa mương Mai Hương.
Về cơ sở kỹ thuật trắc địa, khu vực đo vẽ được thành lập hệ thống lưới gồm 4 điểm địa chính cơ sở và 51 điểm lưới kinh vĩ tạo thành dạng lưới tam giác dày đặc. Kết quả bình sai lưới mặt bằng GPS và đánh giá độ chính xác đạt các thông số kỹ thuật cụ thể:
| Thông số đánh giá độ chính xác |
Giá trị nhỏ nhất (Min) |
Giá trị lớn nhất (Max) |
Giá trị trung bình / Điểm tương ứng |
| Sai số trung phương vị trí điểm ($m_p$) |
$0{,}010\text{ m}$ (Điểm BT-02) |
$0\text{ m}$ (theo biên bản đánh giá) |
$M_0 = 1$ |
| Sai số tương đối cạnh ($m_s/s$) |
$1/1239420$ (BT-06_104553) |
$1/12751$ (DT-37_TD-38) |
Chiều dài cạnh: $S_{\min} = 143{,}737\text{ m}$, $S_{\max} = 8973{,}210\text{ m}$ |
| Sai số phương vị ($m_\alpha$) |
$0{,}17''$ (116455_BT-02) |
$14''$ |
Chiều dài cạnh trung bình: $S_{\text{tb}} = 1210{,}163\text{ m}$ |
| Sai số chênh cao ($m_{dh}$) |
$0{,}011\text{ m}$ (TN-20_TN-19) |
$0\text{ m}$ |
Đánh giá ngày 24/10/2017 bởi Xí nghiệp TN&MT 3 |
Trong công tác đo vẽ chi tiết, nhóm đo đã vận hành máy TOPCON GTS 236 tại các trạm đo (ví dụ trạm Z1 định hướng Z2, chiều cao máy $1{,}424\text{ m}$), đo các góc bằng, khoảng cách nghiêng và chiều cao gương để ghi nhận các điểm đặc trưng ranh giới thửa đất, nhà ở, mép đường nhựa, bờ rãnh thoát nước, chân cột điện. Quá trình nội nghiệp sử dụng phần mềm T-COM với chế độ “Received and convert FC5 data to ASC format” để trút tệp đo .gsi theo ngày đo, chuyển đổi thành tệp .asc/.txt, sau đó nạp vào FAMIS để hoàn thiện tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 (trong văn bản có đề cập tên gọi tờ số 12 và tờ số 23 trong các mục mô tả thực tế).
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tác giả tổng kết lại toàn bộ kết quả thực hiện, khẳng định việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm tin học đã bảo đảm độ chính xác theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường, rút ngắn thời gian đo đạc ngoại nghiệp và xử lý dữ liệu nội nghiệp. Đồng thời, tác giả đưa ra các kiến nghị đối với chính quyền địa phương và các cơ quan chuyên môn nhằm quản lý mốc trắc địa, nâng cao chất lượng lưu trữ hồ sơ và tiếp tục hiện đại hóa trang thiết bị kỹ thuật đo đạc.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả kỹ thuật cụ thể phản ánh trực tiếp trong số liệu thực tế của dự án:
- Về lưới khống chế trắc địa: Khóa luận tiếp nhận và sử dụng mạng lưới gồm 4 điểm địa chính cơ sở và 51 điểm lưới kinh vĩ phát triển theo mô hình lưới tam giác dày đặc. Kết quả bình sai lưới mặt bằng GPS kiểm tra độ chính xác cho thấy sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt $m_{p\min} = 0{,}010\text{ m}$ (tại điểm BT-02); sai số tương đối cạnh đạt từ $1/12751$ ($S = 143{,}737\text{ m}$) đến $1/1239420$ ($S = 8973{,}210\text{ m}$); sai số phương vị nhỏ nhất $0{,}17''$; sai số chênh cao nhỏ nhất $0{,}011\text{ m}$; chiều dài cạnh trung bình của mạng lưới đạt $1210{,}163\text{ m}$.
- Về đo vẽ chi tiết và biên tập số: Hoàn thành quy trình đo vẽ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc TOPCON GTS 236, trút dữ liệu qua phần mềm T-COM dưới định dạng FC5 sang ASC, triển khai điểm chi tiết bằng phần mềm FAMIS trên nền MicroStation, xử lý lỗi topology, gán số thửa, tạo tâm thửa và lập nhãn bản đồ hoàn chỉnh cho tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 tại khu vực dân cư phường Quỳnh Lôi.
- Đóng góp thực tiễn và giải pháp đề xuất: Khóa luận hệ thống hóa quy trình công nghệ kết hợp giữa đo đạc bằng máy toàn đạc điện tử và xử lý đồ họa máy tính; đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả như phân công nhóm đo hợp lý (người đứng máy và người đi gương phải phối hợp vẽ sơ họa chính xác để tránh nhầm lẫn điểm khi nội nghiệp), kiểm định máy móc định kỳ và bảo đảm an toàn mốc đo đạc trong khu vực đô thị có mật độ xây dựng cao.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận chỉ ra một số hạn chế và định hướng phát triển thực tế:
- Hạn chế: Địa bàn đo vẽ là khu vực nội thành có mật độ dân cư và công trình xây dựng dày đặc, dẫn đến tầm nhìn ngắm từ các trạm máy thường xuyên bị che khuất bởi nhà cao tầng, ngõ ngách hẹp và hệ thống dây điện, công trình hạ tầng kỹ thuật; việc bảo vệ dấu mốc trắc địa gặp nhiều khó khăn do hoạt động cải tạo đô thị diễn ra liên tục; phạm vi nghiên cứu của sinh viên chỉ giới hạn trong một tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 (tờ số 12).
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng việc ứng dụng các phần mềm chuyên ngành phiên bản mới (như gCaDas chạy trên MicroStation V8i hoặc VietMap XM) nhằm tăng tính tự động hóa khi biên tập hồ sơ kỹ thuật thửa đất; kết nối đồng bộ cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số với hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu đất đai ViLIS 2.0 theo các tiêu chuẩn mới của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa – Bản đồ, Quản lý Tài nguyên: Tham khảo quy trình tổ chức thực tập ngoại nghiệp, phương pháp đo đạc tọa độ cực bằng máy toàn đạc TOPCON GTS 236 và các bước xử lý số liệu nội nghiệp qua phần mềm FAMIS và MicroStation.
- Kỹ thuật viên địa chính và cán bộ đo đạc: Sử dụng làm tài liệu tham khảo chi tiết về các bước chuyển đổi định dạng tệp dữ liệu máy toàn đạc thông qua cổng USB với phần mềm T-COM, phương pháp sửa lỗi vùng (topology) và kỹ thuật trình bày mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ lớn (1:200) ở vùng đô thị phức tạp.
Câu hỏi thường gặp
Khóa luận sử dụng loại thiết bị và phần mềm cụ thể nào để đo đạc và thành lập bản đồ địa chính?
Ngoại nghiệp sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 (do Trung Quốc sản xuất) cùng 1 gương sào, thước thép $2\text{ m}$, cọc sơn đánh dấu. Nội nghiệp sử dụng phần mềm T-COM để trút dữ liệu, phần mềm MicroStation SE làm môi trường đồ họa nền và phần mềm FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software, phiên bản 2011) để xử lý số liệu đo và biên tập bản đồ địa chính.
Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 được xác định như thế nào trong văn bản?
Theo quy chuẩn chia mảnh ô vuông tọa độ thẳng góc, mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được chia thành 100 ô vuông nhỏ để tạo ra các mảnh 1:200. Mỗi ô vuông tỷ lệ 1:200 có kích thước thực tế ngoài thực địa là $0{,}10 \times 0{,}10\text{ km}$ (tức $100 \times 100\text{ m}$), diện tích tương ứng là $1{,}00\text{ ha}$. Trên bản vẽ, kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, các ô vuông được đánh số thứ tự từ 1 đến 100 từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Mạng lưới khống chế trắc địa phục vụ đo vẽ khu vực phường Quỳnh Lôi có quy mô và độ chính xác ra sao?
Toàn bộ khu vực đo bao gồm 4 điểm địa chính cơ sở và 51 điểm lưới kinh vĩ phát triển theo dạng lưới tam giác dày đặc. Kết quả bình sai lưới mặt bằng GPS (đánh giá ngày 24/10/2017) cho thấy sai số vị trí điểm nhỏ nhất đạt $m_{p\min} = 0{,}010\text{ m}$ (điểm BT-02); sai số tương đối cạnh nhỏ nhất đạt $1/1239420$ (cạnh BT-06_104553 dài $8973{,}2\text{ m}$); sai số phương vị nhỏ nhất đạt $0{,}17''$; sai số chênh cao nhỏ nhất đạt $0{,}011\text{ m}$.
Dự án đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính tại phường Quỳnh Lôi được thực hiện theo hợp đồng và thời gian nào?
Dự án thực hiện theo Hợp đồng đặt hàng số 95/2016/HĐĐH ký ngày 10/01/2018 giữa các đơn vị liên quan, với yêu cầu hoàn thành và giao nộp sản phẩm trước ngày 30/11/2018. Thời gian thực tập tốt nghiệp và triển khai nghiên cứu thực tế của tác giả tại Xí nghiệp Tài nguyên và Môi trường 3 diễn ra từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàng Văn Chính đã phản ánh đầy đủ quy trình kỹ thuật đo đạc bổ sung và chỉnh lý bản đồ địa chính tỷ lệ 1:200 tại phường Quỳnh Lôi, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội. Đề tài kết hợp chặt chẽ giữa công tác đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 và biên tập nội nghiệp trên hệ thống phần mềm MicroStation – FAMIS. Các số liệu bình sai lưới trắc địa, kết quả xử lý số liệu đo cực và sản phẩm bản đồ số được thể hiện theo đúng quy chuẩn kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Luật Đất đai năm 2013, đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn của công tác quản lý đất đai tại địa phương.