Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là các nội dung quản lý nhà nước trọng tâm được luật hóa tại Luật Đất đai năm 2013. Tại tỉnh Thái Nguyên nói chung và huyện Phú Lương nói riêng, việc xây dựng và chuẩn hóa hệ thống bản đồ địa chính chính quy dạng số là yêu cầu cấp thiết nhằm phục vụ công tác quy hoạch, quản lý biến động, giao đất, cho thuê đất và thu hồi đất.

Tại xã Tức Tranh, hệ thống bản đồ địa chính đo vẽ giai đoạn 2001–2005 theo phương pháp cũ bộc lộ nhiều điểm không còn phù hợp với hiện trạng sử dụng đất do quá trình chia tách, chuyển nhượng, chuyển mục đích sử dụng và biến động ranh giới thực tế. Được sự chấp thuận của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên, Phòng quản lý các dự án đo đạc và bản đồ thuộc Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc đã triển khai công tác khảo sát, đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ công tác quản lý đất đai trên địa bàn xã. Khóa luận được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu kỹ thuật và nghiệp vụ cụ thể trong quy trình chỉnh lý bản đồ địa chính số tại địa phương.

Mục tiêu nghiên cứu được xác định rõ ràng:

  • Mục tiêu chung: Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thực hiện chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 35, tỷ lệ 1:1000 xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và thực trạng công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tức Tranh.
    2. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào công tác thiết kế, thành lập lưới khống chế đo vẽ.
    3. Thành lập bản đồ địa chính tờ số 35 tỷ lệ 1:1000 xã Tức Tranh từ số liệu đo chi tiết ngoại nghiệp và hoàn thiện hồ sơ địa chính dạng số.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử kết hợp công nghệ GNSS RTK và các phần mềm chuyên ngành (T-COM, COMPASS, Pronet, MicroStation, FAMIS) vào đo vẽ chi tiết và chỉnh lý bản đồ địa chính.
  • Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 35, tỷ lệ 1:1000 trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Từ ngày 19/06/2017 đến ngày 19/09/2017 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc và địa bàn thực địa xã Tức Tranh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở pháp lý và khung lý thuyết

Khóa luận vận dụng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và tiêu chuẩn kỹ thuật chuyên ngành địa chính bao gồm:

  • Khái niệm và quy định quản lý: Căn cứ khoản 4 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013 quy định bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính cấp xã/phường/thị trấn và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật đo vẽ bản đồ địa chính: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT quy định lồng ghép việc đo đạc lập hoặc chỉnh lý bản đồ địa chính với đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Cơ sở toán học bản đồ: Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$), phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM / Gauss-Kruger, múi chiếu $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định riêng cho tỉnh Thái Nguyên là $106^\circ 30'$.
  • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính: Theo quy định phân mảnh ô vuông tọa độ thẳng góc, tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$), kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích quản lý là $25\text{ ha}$.

Phương pháp nghiên cứu và thu thập dữ liệu

Đề tài áp dụng tổng hợp các phương pháp kỹ thuật trắc địa - địa chính:

  1. Phương pháp thu thập, điều tra dữ liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, báo cáo thống kê đất đai từ UBND xã Tức Tranh; hồ sơ địa giới hành chính, 58 tờ bản đồ địa chính cũ (đo vẽ năm 2002 dạng số, chỉnh lý năm 2016) từ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Lương.
  2. Phương pháp thành lập lưới khống chế đo vẽ:
    • Ngoại nghiệp: Ứng dụng công nghệ đo động RTK GNSS định vị vệ tinh kết hợp trạm tĩnh Base (đặt tại mốc địa chính nhà nước) và trạm động Rover truyền tín hiệu hiệu chỉnh qua sóng vô tuyến UHF công suất $25\text{ W}$ (phạm vi hoạt động đến $12\text{ km}$) để xác định tọa độ và độ cao các điểm khống chế trong hệ tọa độ VN-2000; kết hợp đo góc, đo cạnh đường chuyền kinh vĩ bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 theo phương pháp đo đi - đo về.
    • Nội nghiệp: Sử dụng phần mềm T-COM để trút số liệu từ máy đo vào máy tính; xử lý và bình sai mạng lưới đường chuyền bằng phần mềm COMPASS và Pronet.
  3. Phương pháp đo vẽ chi tiết thực địa: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236 kết hợp 2 gương sào dã ngoại để xác định tọa độ các điểm đặc trưng ranh giới thửa đất, địa vật, tim đường giao thông và hệ thống thủy hệ. Tọa độ điểm chi tiết được tính toán tự động qua hệ thức chuyển đổi tọa độ cực sang tọa độ phẳng: $$\begin{cases} X_P = X_{A} + S_{A-P} \cdot \cos(\alpha_{A-P}) \ Y_P = Y_{A} + S_{A-P} \cdot \sin(\alpha_{A-P}) \end{cases}$$
  4. Phương pháp biên tập và xử lý bản đồ số: Sử dụng môi trường đồ họa MicroStation phối hợp module chuyên ngành FAMIS để triển khai phun điểm tọa độ, nối thửa, tự động tìm và làm sạch lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag), tạo cấu trúc vùng Topology, tự động tính diện tích, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và xuất khung bản đồ theo quy phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Đặt vấn đề

Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc hiện đại hóa hồ sơ địa chính phục vụ công tác quản lý nhà nước về đất đai tại xã Tức Tranh theo Luật Đất đai 2013; xác định mục tiêu chung, mục tiêu cụ thể và ý nghĩa khoa học - thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính số tỷ lệ lớn.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hệ thống cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của công tác biên tập bản đồ địa chính:

  • Khái niệm, tính chất pháp lý, vai trò quản lý và nội dung cơ bản của bản đồ địa chính (yếu tố điểm mốc, ranh giới thửa, loại đất, công trình xây dựng, hệ thống giao thông, thủy hệ, địa giới hành chính).
  • Cơ sở toán học bản đồ: So sánh đặc tính biến dạng của phép chiếu Gauss-Kruger và UTM; tham số hệ quy chiếu VN-2000; nguyên tắc phân mảnh và đặt phiên hiệu bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10.000 đến 1:200.
  • Quy trình công nghệ đo vẽ thành lập bản đồ địa chính gồm 8 bước kỹ thuật chuẩn.
  • Các yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ và chỉ tiêu sai số giới hạn khép góc, khép cạnh theo quy phạm của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Tổng quan tính năng các module trong gói Mapping Office / MicroStation (MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và cấu trúc chức năng của phần mềm FAMIS trong quản lý trị đo, biên tập bản đồ vector và liên kết cơ sở dữ liệu thuộc tính.
Thông số phân mảnh Mảnh 1:10.000 Mảnh 1:5.000 Mảnh 1:2.000 Mảnh 1:1.000 Mảnh 1:500
Kích thước khung vẽ (cm) $60 \times 60$ $60 \times 60$ $50 \times 50$ $50 \times 50$ $50 \times 50$
Kích thước thực tế (m) $6.000 \times 6.000$ $3.000 \times 3.000$ $1.000 \times 1.000$ $500 \times 500$ $250 \times 250$
Diện tích thực địa (ha) 3.600 900 100 25 6,25
Số lượng ô phân chia Gốc 4 ô từ 1:10.000 9 ô từ 1:5.000 4 ô ($a,b,c,d$) từ 1:2.000 16 ô từ 1:2.000

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Xác định cụ thể đối tượng, phạm vi nghiên cứu, thời gian triển khai và trang thiết bị thực địa (máy toàn đạc TOPCON GTS 236, bộ máy định vị vệ tinh GPS RTK, thước thép, gương ngắm). Chi tiết hóa 3 nội dung nghiên cứu gắn liền với quy trình thao tác ngoại nghiệp (3 bước: định tâm cân bằng, khai báo trạm đo/Job, đo chi tiết điểm cực) và nội nghiệp (6 bước: trút số liệu, tiền xử lý, triển điểm qua FAMIS, nối thửa đối soát, sửa lỗi topology, chuẩn hóa và xuất bản đồ).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Chương 4 phản ánh toàn bộ dữ liệu khảo sát thực tế và kết quả đo đạc biên tập tại địa bàn xã Tức Tranh:

1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và quản lý đất đai

  • Vị trí và địa hình: Xã Tức Tranh nằm ở phía Đông huyện Phú Lương, cách trung tâm huyện $9,0\text{ km}$; giáp các xã Yên Lạc, Vô Tranh, Phú Đô, Phấn Mễ và phía Đông Nam giáp sông Cầu. Địa hình trung du đồi núi dốc giảm dần từ Bắc xuống Nam, thuận lợi cho cây công nghiệp dài ngày (đặc biệt là cây chè) và lâm nghiệp.
  • Khí hậu và thủy văn: Nhiệt độ trung bình năm $22^\circ\text{C}$, mùa nóng nhiệt độ bình quân $27,2^\circ\text{C}$ (tháng 7 cao nhất đạt $28 - 29^\circ\text{C}$), mùa lạnh xuống dưới $20^\circ\text{C}$ (thấp nhất $3^\circ\text{C}$, trung bình tháng 1 là $15,6^\circ\text{C}$). Lượng mưa tập trung trên 90% từ tháng 4 đến tháng 10 (tháng 7 cao nhất $410 - 420\text{ mm/tháng}$).
  • Dân số: Năm 2017 toàn xã có 9.266 nhân khẩu với 2.316 hộ gia đình (bình quân 4 người/hộ). Tỷ lệ tăng dân số đạt 0,53% (tăng tự nhiên 0,5%, tăng cơ học 0,03%).
Năm Dân số (người) Tỷ lệ tăng dân số chung (%) Tỷ lệ tăng tự nhiên (%) Tỷ lệ tăng cơ học (%)
2015 9.155 0,90 0,90 0,00
2016 9.220 0,75 0,70 0,05
2017 9.266 0,53 0,50 0,03
  • Hiện trạng sử dụng đất năm 2017: Tổng diện tích đất tự nhiên toàn xã là $2.559,35\text{ ha}$. Cơ cấu các nhóm đất chính:
    • Đất sản xuất nông nghiệp (SXN): $1.331,10\text{ ha}$ (chiếm 52,01%), trong đó đất trồng cây công nghiệp lâu năm (chè) chiếm ưu thế với $940,50\text{ ha}$; đất trồng lúa nước còn lại $191,30\text{ ha}$; đất trồng cây lâu năm khác $71,79\text{ ha}$; đất trồng cây hàng năm khác $67,40\text{ ha}$; chuyên trồng lúa nước $55,20\text{ ha}$.
    • Đất lâm nghiệp (LNP): $892,10\text{ ha}$ (chiếm 34,86%), gồm rừng trồng sản xuất $663,30\text{ ha}$, rừng tự nhiên sản xuất $180,20\text{ ha}$, khoanh nuôi phục hồi rừng $48,88\text{ ha}$.
    • Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt (TSN): $41,64\text{ ha}$ (chiếm 1,63%).
    • Đất phi nông nghiệp (PNN): $290,10\text{ ha}$ (chiếm 11,33%), gồm đất giao thông $124,60\text{ ha}$, đất ở tại nông thôn $74,20\text{ ha}$, sông suối mặt nước chuyên dùng $39,55\text{ ha}$, đất thủy lợi $33,70\text{ ha}$ và các loại đất chuyên dùng khác.
    • Đất đồi núi chưa sử dụng (DCS): $3,123\text{ ha}$ (chiếm 0,12%).
STT Loại đất theo mục đích sử dụng Mã loại đất Diện tích (ha) Cơ cấu diện tích (%)
I Đất sản xuất nông nghiệp SXN 1.331,10 52,01
1 Đất trồng cây công nghiệp lâu năm LNC 940,50 36,75
2 Đất trồng lúa nước còn lại LUK 191,30 7,47
3 Đất trồng cây lâu năm khác LNK 71,79 2,80
4 Đất trồng cây hàng năm khác BHK 67,40 2,63
5 Đất chuyên trồng lúa nước LUC 55,20 2,16
6 Đất trồng cây ăn quả lâu năm LNQ 5,60 0,22
II Đất lâm nghiệp LNP 892,10 34,86
1 Đất có rừng trồng sản xuất RST 663,30 25,92
2 Đất có rừng tự nhiên sản xuất RSN 180,20 7,04
3 Đất khoanh nuôi phục hồi rừng sản xuất RSK 48,88 1,91
III Đất nuôi trồng thủy sản nước ngọt TSN 41,64 1,63
IV Đất phi nông nghiệp PNN 290,10 11,33
1 Đất giao thông DGT 124,60 4,87
2 Đất ở tại nông thôn ONT 74,20 2,90
3 Đất sông, suối và mặt nước chuyên dùng SON 39,55 1,55
4 Đất thủy lợi DTL 33,70 1,32
5 Đất phi nông nghiệp khác (trụ sở, y tế, giáo dục, tôn giáo...) - 18,05 0,70
V Đất đồi núi chưa sử dụng DCS 3,123 0,12
- TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN - 2.559,35 100,00
  • Thực trạng quản lý và cấp giấy chứng nhận: Toàn xã có tổng số 28.054 thửa đất. Trong đó, số thửa đã được đo đạc chỉnh lý biến động là 2.389 thửa (đạt tỷ lệ 8,51%), số thửa chưa đo đạc chỉnh lý còn lại là 25.665 thửa (chiếm 91,49%). Về hồ sơ pháp lý, toàn xã đã cấp được 3.024 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 2.316 hộ gia đình, cá nhân.

2. Kết quả thành lập lưới khống chế đo vẽ và đo vẽ chi tiết

  • Xây dựng lưới khống chế: Thiết kế dựa trên 2 điểm tọa độ địa chính gốc có sẵn tại khu vực. Bố trí và chôn mốc cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$ có đinh tâm cho 97 điểm lưới kinh vĩ đo vẽ (tổng cộng 99 điểm khống chế mặt bằng). Toàn bộ lưới được đo dẫn tọa độ và độ cao bằng công nghệ GPS RTK kết hợp toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236.
  • Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng: Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$, chiều dài cạnh từ $200\text{ m}$ đến $1.400\text{ m}$ (trung bình $500 - 700\text{ m}$), số cạnh trong tuyến $\le 15$, sai số trung phương đo góc $\le 5''$, sai số khép tương đối $f_s/[s] \le 1:25.000$, sai số khép góc $f_\beta \le 5\sqrt{n}''$. Độ chính xác đo RTK đạt sai số vị trí điểm $10\text{ mm} + 1\text{ ppm Rms}$ và sai số cao độ $20\text{ mm} + 1\text{ ppm Rms}$.
  • Xử lý số liệu và biên tập bản đồ số: Số liệu từ máy toàn đạc được trút bằng phần mềm T-COM và chuyển sang phần mềm bình sai COMPASS. Sau khi có tọa độ chính xác, số liệu được nạp vào phần mềm FAMIS trên nền MicroStation dưới dạng file trị đo (*.txt, *.acs), tự động triển khai phun điểm và nối đường ranh giới thửa (*.dgn). Quá trình xử lý không gian sử dụng bộ công cụ MRFClean và MRFFlag để sửa triệt để các lỗi hở vùng, bắt nhầm đỉnh, sau đó tiến hành tạo Topology vùng thửa đất, tính diện tích tự động, đánh số thửa và tạo khung bản đồ địa chính tờ số 35 theo tỷ lệ 1:1000 đúng tiêu chuẩn quy phạm.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính đạt được

  1. Dữ liệu hiện trạng đồng bộ: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn diện số liệu về điều kiện tự nhiên, dân sinh (9.266 người, 2.316 hộ) và hiện trạng quản lý $2.559,35\text{ ha}$ đất đai tại xã Tức Tranh; chỉ rõ thực trạng $91,49%$ số thửa đất (25.665 thửa) trên địa bàn cần tiếp tục đo đạc chỉnh lý biến động.
  2. Thiết lập mạng lưới khống chế đạt chuẩn: Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 99 điểm (2 điểm gốc, 97 điểm kinh vĩ đo vẽ mới) bằng công nghệ GPS RTK kết hợp máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236, đạt độ chính xác theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  3. Hoàn thành biên tập tờ bản đồ địa chính số 35 tỷ lệ 1:1000: Xử lý và số hóa toàn bộ dữ liệu ngoại nghiệp trên phần mềm FAMIS và MicroStation; hoàn thiện cấu trúc dữ liệu không gian Topology, phân lớp thông tin ranh giới thửa đất, đường giao thông, hệ thống thủy văn, loại đất, gán nhãn thuộc tính và xuất bản đồ địa chính dạng số lẫn bản in phục vụ quản lý thực tế.

Đề xuất và kiến nghị của tác giả

  • Tăng cường công tác tuyên truyền, hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện đăng ký biến động đất đai kịp thời khi phát sinh các giao dịch chuyển nhượng, tặng cho, tách thửa, thừa kế.
  • Tiếp tục mở rộng đo đạc chỉnh lý dứt điểm cho 25.665 thửa đất còn lại trên địa bàn toàn xã theo công nghệ số để đồng bộ hóa hệ thống cơ sở dữ liệu địa chính.
  • Nâng cấp trang thiết bị đo đạc công nghệ cao và bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ cán bộ địa chính cấp xã nhằm đáp ứng yêu cầu vận hành hệ thống thông tin đất đai hiện đại.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

Tác giả đã trực tiếp tham gia hoàn thiện trọn vẹn chu trình công nghệ: từ khảo sát dã ngoại, đo đạc lưới khống chế bằng GNSS RTK, đo chi tiết bằng máy toàn đạc TOPCON GTS 236 đến xử lý số liệu nội nghiệp trên phần mềm chuyên ngành MicroStation và FAMIS. Sản phẩm bản đồ địa chính tờ số 35 tỷ lệ 1:1000 cung cấp tài liệu kỹ thuật có tính pháp lý cao, trực tiếp phục vụ công tác cấp mới, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính tại xã Tức Tranh.


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Do giới hạn về thời gian thực tập tốt nghiệp (3 tháng, từ tháng 6/2017 đến tháng 9/2017) và phạm vi nghiên cứu của một đề tài cá nhân, khóa luận mới chỉ tập trung đo vẽ chỉnh lý chi tiết trên phạm vi tờ bản đồ số 35 tỷ lệ 1:1000, chưa bao quát toàn bộ 58 tờ bản đồ địa chính trên địa bàn toàn xã Tức Tranh.
  • Hướng phát triển: Tiếp tục ứng dụng đồng bộ quy trình công nghệ kết hợp GNSS RTK, toàn đạc điện tử và phần mềm biên tập FAMIS/MicroStation để chỉnh lý toàn diện các tờ bản đồ địa chính còn lại của xã Tức Tranh; kết nối dữ liệu đồ họa bản đồ với cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (phần mềm CADDB/Vilis) để xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) hoàn chỉnh cho địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu này có giá trị tham khảo thiết thực đối với:

  • Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật trắc địa: Tham khảo làm mẫu quy trình thực hiện đồ án/khóa luận tốt nghiệp về công tác đo đạc, chỉnh lý bản đồ địa chính và thành lập hồ sơ địa chính cấp cơ sở.
  • Cán bộ kỹ thuật và đơn vị tư vấn đo đạc: Vận dụng quy trình phối hợp công nghệ giữa định vị vệ tinh GPS RTK đo động dã ngoại với máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236, quy trình bình sai lưới đường chuyền qua COMPASS/Pronet và các bước chuẩn hóa Topology, sửa lỗi biên tập trên bộ đôi phần mềm MicroStation - FAMIS theo đúng Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Phạm vi thực địa và tỷ lệ đo vẽ của tờ bản đồ địa chính trong khóa luận là bao nhiêu?
Khóa luận thực hiện đo vẽ chỉnh lý trên tờ bản đồ địa chính số 35, tỷ lệ 1:1000, thuộc địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên. Kích thước khung trong bản đồ tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với diện tích quản lý thực địa là $25\text{ ha}$ ($500 \times 500\text{ m}$).

2. Khóa luận sử dụng các thiết bị phần cứng và phần mềm kỹ thuật nào để thành lập bản đồ?
Đề tài sử dụng thiết bị đo gồm hệ thống máy định vị vệ tinh GNSS RTK (trạm Base phát sóng radio UHF $25\text{ W}$ và trạm di động Rover) và máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236. Các phần mềm chuyên ngành được áp dụng gồm T-COM (trút dữ liệu), COMPASS và Pronet (xử lý, bình sai lưới đường chuyền), MicroStation và FAMIS kèm công cụ MRFClean/MRFFlag (xử lý topology, biên tập bản đồ địa chính số).

3. Cơ cấu diện tích đất tự nhiên và loại đất chiếm ưu thế nhất tại xã Tức Tranh theo số liệu năm 2017 là gì?
Tổng diện tích đất tự nhiên của xã Tức Tranh năm 2017 là $2.559,35\text{ ha}$. Trong đó, đất sản xuất nông nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với $1.331,10\text{ ha}$ ($52,01%$), ưu thế tuyệt đối là đất trồng cây công nghiệp lâu năm (cây chè) đạt $940,50\text{ ha}$ ($36,75%$ tổng diện tích tự nhiên). Đất lâm nghiệp đứng thứ hai với $892,10\text{ ha}$ ($34,86%$), đất phi nông nghiệp chiếm $290,10\text{ ha}$ ($11,33%$), đất thủy sản chiếm $41,64\text{ ha}$ ($1,63%$) và đất đồi núi chưa sử dụng là $3,123\text{ ha}$ ($0,12%$).

4. Mạng lưới khống chế đo vẽ của đề tài được thiết kế và xây dựng với quy mô như thế nào?
Lưới khống chế đo vẽ được thiết kế từ 2 điểm tọa độ mốc địa chính nhà nước cấp cao có sẵn làm điểm khởi tính, kết hợp phát triển 97 điểm lưới kinh vĩ đo vẽ mới (được chôn cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$ có đinh tâm). Tổng số điểm khống chế mặt bằng được đo dẫn tọa độ và độ cao trong toàn mạng lưới là 99 điểm.

5. Thực trạng đo đạc chỉnh lý thửa đất trên địa bàn xã Tức Tranh tại thời điểm nghiên cứu đạt tỷ lệ bao nhiêu?
Toàn xã Tức Tranh có tổng cộng 28.054 thửa đất. Tại thời điểm nghiên cứu, mới chỉ có 2.389 thửa được đo đạc chỉnh lý biến động (đạt tỷ lệ $8,51%$), còn lại 25.665 thửa đất chưa được đo đạc chỉnh lý (chiếm tỷ lệ $91,49%$).


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Phạm Tuấn Anh đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật chỉnh lý bản đồ địa chính tờ số 35 tỷ lệ 1:1000 tại xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên thông qua sự kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS 236, công nghệ GNSS RTK và phần mềm biên tập chuyên ngành FAMIS/MicroStation. Kết quả nghiên cứu đã cung cấp bức tranh số liệu chi tiết về hiện trạng sử dụng $2.559,35\text{ ha}$ đất đai, đánh giá chính xác tiến độ chỉnh lý thửa đất tại địa phương và xây dựng thành công bộ dữ liệu bản đồ địa chính số đạt chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT. Đây là tài liệu chuyên môn có giá trị thực tiễn cao, đóng góp thiết thực cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai tại cơ sở.