Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Đất đai là nguồn tài nguyên quốc gia đặc biệt, tư liệu sản xuất chủ yếu và là không gian sinh tồn của cộng đồng dân cư. Quản lý đất đai hiệu quả đòi hỏi hệ thống hồ sơ địa chính phải có tính đồng bộ, khoa học và giá trị pháp lý cao. Trong hệ thống hồ sơ địa chính, bản đồ địa chính là tài liệu cơ bản nhất, phản ánh chính xác vị trí, hình thể, diện tích, loại đất và chủ sử dụng của từng thửa đất, đóng vai trò nền tảng cho việc lập quy hoạch, giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, thanh tra giải quyết tranh chấp và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Trước yêu cầu chuẩn hóa và hiện đại hóa cơ sở dữ liệu địa chính theo công nghệ số của Bộ Tài nguyên và Môi trường, việc thay thế các phương pháp đo đạc thủ công bằng thiết bị đo điện tử hiện đại kết hợp phần mềm chuyên dụng là tất yếu. Tại tỉnh Thái Nguyên, Ủy ban nhân dân tỉnh đã phê duyệt và chỉ đạo triển khai dự án tổng thể về đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu. Đề tài được hình thành trực tiếp từ Hợp đồng kinh tế số 29/HĐKT-STNMT ngày 23/12/2016 giữa Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Thái Nguyên với Công ty TNHH và Tư vấn Đại Phát, triển khai đo đạc tại xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình trong giai đoạn 2018–2020.
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được tác giả xác định gồm 3 nhiệm vụ:
- Khái quát được địa bàn nghiên cứu tại xã Úc Kỳ.
- Trình bày được các bước đã triển khai thành lập tờ bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1/1000 xã Úc Kỳ.
- Nêu được các thuận lợi, khó khăn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong hoạt động đo đạc bản đồ địa chính xã Úc Kỳ.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các thửa đất tại tờ bản đồ địa chính số 16, xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi không gian: Khu vực đo vẽ tờ bản đồ địa chính số 16 tại xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên.
- Phạm vi thời gian: Đề tài tiến hành thu thập số liệu, thực tập ngoại nghiệp và nội nghiệp từ ngày 01/06/2019 đến ngày 01/10/2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý thuyết của khóa luận dựa trên lý luận trắc địa bản đồ và địa chính, tập trung vào khái niệm bản đồ địa chính, thửa đất, cơ sở dữ liệu địa chính số (gồm dữ liệu không gian dạng vector và dữ liệu thuộc tính), hệ thống phân lớp thông tin (10 nhóm đối tượng bản đồ địa chính) và quy chuẩn chia mảnh bản đồ.
Cơ sở toán học của bản đồ địa chính trong nghiên cứu được xác lập theo quy định hiện hành:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu 3°, kinh tuyến trục địa phương tỉnh Thái Nguyên, hệ số biến dạng chiều dài trên kinh tuyến trục $m_0 = 0.9999$. Điểm gốc tọa độ phẳng quy ước có tọa độ $X = 0\text{ km}$, $Y = 500\text{ km}$.
- Tham số Elipxoid WGS-84 toàn cầu: Bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$; độ dẹt $f = 1/298,257223563$; tốc độ góc quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$; hằng số trọng trường trái đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3\text{s}^{-2}$.
- Điểm gốc tọa độ quốc gia đặt tại điểm N00 (Viện Khoa học Đo đạc và Bản đồ, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội); điểm gốc độ cao quốc gia đặt tại Hòn Dấu, Hải Phòng.
- Quy chuẩn chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000: Chia mảnh bản đồ tỷ lệ 1/2000 (kích thước $1 \times 1\text{ km}$, diện tích 100 ha) thành 4 ô vuông ký hiệu a, b, c, d. Mỗi mảnh bản đồ 1/1000 có kích thước thực tế $0,5 \times 0,5\text{ km}$, diện tích tự nhiên 25 ha, kích thước khung hữu ích $50 \times 50\text{ cm}$.
Hệ thống văn bản pháp lý làm căn cứ kỹ thuật và thi công:
- Luật Đất đai năm 2013; Nghị định 43/2014/NĐ-CP, Nghị định 181/2004/NĐ-CP, Nghị định 88/2009/NĐ-CP, Nghị định 21/2013/NĐ-CP.
- Quyết định số 235/2000/QĐ-TCĐC của Tổng cục Địa chính; Quyết định số 08/2008/QĐ-BTNMT về Quy phạm thành lập bản đồ địa chính; Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT quy định về bản đồ địa chính; Thông tư số 49/2016/TT-BTNMT về giám sát, kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu; Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT; Công văn số 1734/TCQLĐĐ-CĐKĐĐ ngày 23/11/2015.
- Quyết định số 1310/QĐ-UBND (19/8/2010), Quyết định số 1010/QĐ-UBND (14/8/2013), Quyết định số 3453/QĐ-UBND (09/12/2016) của Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên.
Phương pháp nghiên cứu thực tế đã áp dụng:
- Phương pháp thu thập tài liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ UBND xã Úc Kỳ và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Phú Bình về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng đất và tọa độ các mốc địa chính hiện có.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Xây dựng lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ GPS. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, nhà cửa, giao thông, thủy hệ bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N (sản xuất tại Nhật Bản) kết hợp 01 gương đo. Tổ đo gồm 02 người (01 người vận hành máy, 01 người đi gương), kết hợp ghi sổ đo, đóng cọc, đánh dấu sơn và vẽ sơ họa thực địa.
- Phương pháp xử lý dữ liệu đo: Sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán, bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 đồng thời tọa độ và độ cao trong hệ WGS-84 và chuyển đổi sang VN-2000. Dùng phần mềm T-COM để trút số liệu góc, cạnh, tọa độ từ máy TOPCON GTS-235N sang máy tính dưới dạng tệp văn bản.
- Phương pháp biên tập bản đồ số: Sử dụng phần mềm MicroStation làm nền tảng đồ họa và phần mềm FAMIS để nhập số liệu điểm chi tiết, kết nối đường bao ranh giới, sửa lỗi hình học (bằng mô-đun MRFCLEAN, MRFFLAG), tạo vùng topology tâm thửa, tự động đánh số thửa, tính diện tích, vẽ nhãn thửa và lập khung biên tập bản đồ địa chính.
Nội dung chính theo từng phần của khóa luận
Phần 1: Đặt vấn đề
Phần này trình bày tính cấp thiết của công tác quản lý đất đai và vai trò pháp lý của bản đồ địa chính trong hồ sơ địa chính. Tác giả nêu rõ sự cần thiết của việc áp dụng khoa học công nghệ, ứng dụng công nghệ tin học kết hợp máy toàn đạc điện tử nhằm nâng cao năng suất, đảm bảo độ chính xác của tài liệu địa chính số. Phần này xác định 3 mục tiêu nghiên cứu cụ thể, chỉ rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài trong việc chuẩn hóa dữ liệu địa chính theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần 2 hệ thống hóa cơ sở khoa học, cơ sở pháp lý và cơ sở thực tiễn của công tác thành lập bản đồ địa chính:
- Hệ thống hóa các định nghĩa về bản đồ địa chính, bản đồ địa chính gốc, bản trích đo địa chính, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng.
- Trình bày cơ sở toán học hệ tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM múi 3°, phân tích quy chuẩn chia mảnh, đánh số hiệu bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/200.
- Trình bày quy định phân loại tỷ lệ bản đồ theo loại đất và khu vực đo vẽ:
| Loại đất |
Khu vực đo vẽ |
Tỷ lệ bản đồ |
| Đất ở |
Đô thị lớn |
1:500; 1:200 |
| Đất ở |
Thị xã, thị trấn |
1:500 |
| Đất ở |
Nông thôn |
1:1.000; 1:500 |
| Đất nông nghiệp |
Đồng bằng Bắc Bộ |
1:2.000; 1:1.000 |
| Đất nông nghiệp |
Đồng bằng Nam Bộ |
1:5.000; 1:2.000 |
| Đất lâm nghiệp |
Đồi núi |
1:5.000; 1:10.000 |
| Đất chưa sử dụng |
Núi cao |
1:10.000 |
- Giới thiệu cấu trúc cơ sở dữ liệu bản đồ số địa chính (dữ liệu không gian vector, dữ liệu hồ sơ thuộc tính) với 10 nhóm đối tượng phân lớp theo quy phạm, quy định tiếp biên bản đồ (sai số tiếp biên không vượt quá 0,3 mm trên giấy).
- So sánh ưu nhược điểm giữa phương pháp toàn đạc (đo vẽ trực tiếp ngoài thực địa) và phương pháp ảnh hàng không.
- Phân tích chức năng của phần mềm MicroStation và phần mềm FAMIS trong xử lý trị đo, tạo vùng topology, quản lý dữ liệu bản đồ.
- Cập nhật cơ sở thực tiễn tại tỉnh Thái Nguyên: Toàn tỉnh đã đo vẽ bản đồ địa chính cho hơn 336.300 ha (chiếm hơn 95,4% diện tích tự nhiên), đo đạc chính quy đạt 171 xã (tương đương 217.881,29 ha, đạt 61,66% diện tích tự nhiên). Riêng tại huyện Phú Bình, giai đoạn 2018–2020 tỉnh triển khai đo vẽ lập bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho 4 xã trọng điểm gồm Tân Kim, Tân Thành, Tân Khánh và Úc Kỳ.
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Phần 3 xác định đối tượng là các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 16 xã Úc Kỳ; địa điểm thực hiện tại xã Úc Kỳ, huyện Phú Bình và Công ty TNHH và Tư vấn Đại Phát; thời gian thực hiện từ 01/06/2019 đến 01/10/2019. Tác giả mô tả chi tiết phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, trang thiết bị ngoại nghiệp (máy GPS, máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N, 01 gương đo, tổ đo 2 người) và quy trình xử lý số liệu bằng phần mềm COMPASS, T-COM, MicroStation và FAMIS qua 9 bước kỹ thuật:
- Khởi động MicroStation tạo tệp
.dgn và nạp chương trình FAMIS;
- Nhập số liệu tạo bản đồ nền;
- Nối các điểm chi tiết;
- Sửa lỗi hình học (MRFCLEAN, MRFFLAG);
- Tạo tâm thửa;
- Phân mảnh bản đồ;
- Đánh số thửa, gán thông tin thuộc tính và vẽ nhãn;
- Tạo khung bản đồ địa chính;
- In kiểm tra và xuất bản đồ.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả điều tra thực địa và kết quả thi công đo vẽ nội nghiệp:
- Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội xã Úc Kỳ: Xã nằm ở phía trung tâm huyện Phú Bình; phía đông giáp xã Xuân Phương, phía bắc giáp xã Nhã Lộng, phía nam giáp xã Nga My, phía tây giáp xã Điềm Thụy; có tỉnh lộ 266 đi qua, giáp sông Cầu. Địa hình vùng trũng xen kẽ đồi cao và ao hồ, dốc dần từ nam xuống bắc. Toàn xã có 14 xóm, 1.328 hộ với 5.276 nhân khẩu (người Kinh chiếm 99,5%). Xã đã đạt 11 tiêu chí nông thôn mới.
- Hiện trạng sử dụng đất xã Úc Kỳ năm 2019: Tổng diện tích tự nhiên là 1.044,16 ha. Tác giả tổng hợp cơ cấu đất đai chi tiết theo bảng số liệu:
| Thứ tự |
Loại đất |
Mã loại đất |
Diện tích (ha) |
| I |
Tổng diện tích đất tự nhiên (1+2+3) |
|
1.044,16 |
| 1 |
Đất nông nghiệp |
NNP |
962,54 |
| 1.1 |
Đất sản xuất nông nghiệp |
SXN |
266,33 |
| 1.1.1 |
Đất trồng cây hàng năm |
CHN |
126,10 |
|
Trong đó: Đất trồng lúa |
LUA |
106,00 |
| 1.1.2 |
Đất trồng cây hàng năm khác |
HNK |
20,10 |
| 1.1.3 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
140,23 |
| 1.2 |
Đất lâm nghiệp |
LNP |
675,98 |
|
Trong đó: Đất rừng sản xuất |
RSX |
675,98 |
| 1.3 |
Đất nuôi trồng thủy sản |
NTS |
19,23 |
| 2 |
Đất phi nông nghiệp |
PNN |
80,71 |
| 2.1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
22,23 |
| 2.2 |
Đất chuyên dùng |
CDG |
41,12 |
| 2.2.1 |
Đất xây dựng trụ sở cơ quan |
TSC |
0,20 |
| 2.2.2 |
Đất xây dựng công trình sự nghiệp |
DSN |
1,30 |
| 2.2.3 |
Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp |
CSK |
2,40 |
| 2.2.4 |
Đất có mục đích công cộng |
CCC |
36,22 |
| 2.3 |
Đất làm nghĩa trang, nghĩa địa |
NTD |
1,40 |
| 2.4 |
Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
SON |
8,50 |
| 2.5 |
Đất có mặt nước chuyên dùng |
MNC |
5,95 |
| 3 |
Đất chưa sử dụng |
CSD |
1,10 |
| 3.1 |
Đất bằng chưa sử dụng |
BCS |
0,20 |
| 3.2 |
Đất đồi núi chưa sử dụng |
DCS |
0,90 |
- Kết quả thành lập lưới khống chế đo vẽ: Thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 gồm 89 điểm nút và phù hợp trên địa bàn xã. Sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán, bình sai chặt chẽ tọa độ và độ cao trong hệ WGS-84, sau đó chuyển đổi về hệ tọa độ VN-2000. Các điểm mốc tại khu dân cư và đất nông nghiệp được chôn cố định bằng đinh sắt. Số liệu tọa độ mốc khống chế đo vẽ cấp 1 DVI-01 được xác định tại $X = 2.374.936,481\text{ m}$.
- Kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ số 16: Sử dụng máy TOPCON GTS-235N đo chi tiết các đỉnh thửa đất, mép đường, công trình xây dựng, cột điện, lòng mương. Dữ liệu trút qua phần mềm T-COM thành tệp định dạng
.txt hoặc .acs, nhập điểm vào MicroStation và FAMIS để nối ranh giới, sửa lỗi bắt điểm, đóng vùng topology thửa đất, đánh số thửa tự động, gán loại đất và lập khung tờ bản đồ số 16 tỷ lệ 1/1000 theo đúng tiêu chuẩn kỹ thuật.
Phần 5: Kết luận và kiến nghị
Tổng kết các kết quả đạt được về mặt phương pháp công nghệ và sản phẩm bản đồ số; đánh giá mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo quy chuẩn của ngành quản lý đất đai; đồng thời đề xuất kiến nghị đối với cơ quan quản lý và đơn vị thi công nhằm nâng cao chất lượng hồ sơ địa chính.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả kỹ thuật và số liệu cụ thể:
- Hoàn thành thiết kế và bình sai mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 89 điểm trên địa bàn xã Úc Kỳ bằng phần mềm COMPASS, bảo đảm độ chính xác theo quy chuẩn trắc địa và quy phạm 08/2008/QĐ-BTNMT.
- Ứng dụng thành công quy trình công nghệ kết hợp thiết bị đo đạc ngoại nghiệp (máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N, phần mềm trút dữ liệu T-COM) và phần mềm biên tập nội nghiệp (MicroStation, FAMIS) để đo vẽ chi tiết và thành lập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1/1000 xã Úc Kỳ.
- Cung cấp số liệu phân loại và thống kê hiện trạng sử dụng đất năm 2019 của xã Úc Kỳ với tổng diện tích 1.044,16 ha (nhóm đất nông nghiệp chiếm 962,54 ha, đất phi nông nghiệp 80,71 ha, đất chưa sử dụng 1,10 ha).
- Tác giả đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả đo đạc địa chính tại địa phương: Tăng cường trang thiết bị kỹ thuật đồng bộ; đào tạo chuyên môn cho cán bộ địa chính cấp xã; làm tốt công tác tuyên truyền, cắm mốc ranh giới trước khi đo đạc ngoại nghiệp; phối hợp chặt chẽ giữa đơn vị tư vấn đo đạc với chính quyền xã và các trưởng thôn xóm để hạn chế tranh chấp ranh giới.
Đóng góp tự nêu của khóa luận là việc kiểm chứng tính khả thi và độ tin cậy của quy trình công nghệ tích hợp máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N cùng bộ phần mềm MicroStation và FAMIS trong điều kiện địa hình bán sơn địa phức tạp tại huyện Phú Bình, phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ hiện đại hóa hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại tỉnh Thái Nguyên.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu được tác giả chỉ ra xuất phát từ điều kiện thực tế:
- Thời gian thực tập và nghiên cứu bị giới hạn (từ tháng 6 đến tháng 10 năm 2019), kinh nghiệm thực tế của người thực hiện còn hạn chế.
- Khóa luận mới chỉ dừng lại ở phạm vi nghiên cứu và thành lập thực nghiệm đối với 01 mảnh bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1/1000, chưa bao quát toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Úc Kỳ.
- Địa hình xã Úc Kỳ tương đối phức tạp, nhiều đồi cao xen kẽ ao hồ, vùng trũng và sông Cầu; hệ thống giao thông nội bộ nhiều đoạn chưa được bê tông hóa gây khó khăn cho việc di chuyển thiết bị và thông hướng đo đạc; thời tiết mưa nhiều vào các tháng hè làm gián đoạn tiến độ ngoại nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Tiếp tục mở rộng quy trình công nghệ đo đạc và biên tập trên các mảnh bản đồ địa chính còn lại của xã Úc Kỳ nhằm hoàn thành đồng bộ hệ thống bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ 14 xóm của xã.
- Kết nối cơ sở dữ liệu không gian của tờ bản đồ số 16 với cơ sở dữ liệu hồ sơ địa chính thuộc tính để phục vụ kê khai đăng ký, lập sổ mục kê, sổ địa chính và in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lần đầu cho các hộ gia đình, cá nhân.
Giá trị tham khảo
Bản khóa luận có giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng và hoạt động chuyên môn sau:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý Đất đai, Trắc địa - Bản đồ, Kỹ thuật Trắc địa và Địa chính: Cung cấp tài liệu tham khảo chi tiết về quy trình kỹ thuật 9 bước biên tập bản đồ địa chính số trên môi trường MicroStation kết hợp FAMIS.
- Kỹ thuật viên và cán bộ tư vấn đo đạc: Tham khảo quy trình kết nối, trút số liệu trị đo từ dòng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N qua phần mềm T-COM và phương pháp tổ chức mạng lưới, bình sai đường chuyền kinh vĩ cấp 1 bằng phần mềm COMPASS.
- Cán bộ quản lý đất đai cấp xã, huyện: Tham khảo hệ thống bảng số liệu thống kê hiện trạng sử dụng đất đai năm 2019 và cơ sở pháp lý về đo đạc, thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại khu vực nông thôn trung du miền núi.
Câu hỏi thường gặp
1. Mảnh bản đồ địa chính số 16 xã Úc Kỳ được thành lập ở tỷ lệ nào và diện tích thể hiện trên thực địa là bao nhiêu?
Bản đồ được thành lập ở tỷ lệ 1/1000. Theo quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính, một mảnh bản đồ tỷ lệ 1/1000 được chia từ mảnh 1/2000 thành 4 ô vuông nhỏ, có kích thước thực tế mỗi cạnh là $0,5\text{ km} \times 0,5\text{ km}$, tương ứng diện tích thực địa là 25 ha, kích thước khung hữu ích của tờ bản đồ vẽ ra giấy là $50 \times 50\text{ cm}$.
2. Thiết bị ngoại nghiệp và phần mềm nào được sử dụng để xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ cấp 1 tại xã Úc Kỳ?
Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 gồm 89 điểm được thiết kế dưới dạng mạng đường chuyền nhiều điểm nút và đường chuyền phù hợp. Công tác định vị tọa độ sử dụng máy đo GPS, sau đó sử dụng phần mềm COMPASS để tính toán, bình sai chặt chẽ đồng thời tọa độ và độ cao trong hệ WGS-84 rồi chuyển sang hệ tọa độ quốc gia VN-2000.
3. Số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc TOPCON GTS-235N được trút và đưa vào phần mềm FAMIS như thế nào?
Dữ liệu trị đo từ máy TOPCON GTS-235N được trút vào máy tính thông qua phần mềm chuyên dụng T-COM. Tệp số liệu sau đó được định dạng thành tệp văn bản .txt hoặc .acs trước khi nhập trực tiếp vào phần mềm FAMIS chạy trên nền MicroStation để hiển thị các điểm tọa độ chi tiết phục vụ việc nối thửa.
4. Cơ cấu sử dụng đất của xã Úc Kỳ năm 2019 được tác giả tổng hợp với các chỉ số chính nào?
Theo Bảng 4.1 trong khóa luận, tổng diện tích tự nhiên của xã Úc Kỳ là 1.044,16 ha. Trong đó, đất nông nghiệp là 962,54 ha (chiếm 92,18% tổng diện tích), đất phi nông nghiệp là 80,71 ha (chiếm 7,73%), và đất chưa sử dụng là 1,10 ha (chiếm 0,10%). Trong nhóm đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp chiếm diện tích lớn nhất với 675,98 ha (toàn bộ là rừng sản xuất).
5. Tổ đo vẽ ngoại nghiệp tờ bản đồ số 16 được bố trí nhân lực và dụng cụ như thế nào?
Tổ đo ngoại nghiệp gồm 02 người: 01 người đứng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-235N và 01 người đi gương đo. Dụng cụ kèm theo gồm 01 gương đo, sổ ghi chép kết quả đo chi tiết, bút, cọc gỗ và sơn dùng để đánh dấu điểm trạm phụ và vẽ sơ họa ranh giới thửa đất ngoài thực địa.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đào Đức Duy đã phản ánh đầy đủ quy trình ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính tỷ lệ lớn tại cơ sở. Thông qua việc kết hợp thiết bị máy toàn đạc TOPCON GTS-235N với các phần mềm T-COM, COMPASS, FAMIS và MicroStation, tác giả đã xử lý số liệu lưới khống chế cấp 1 gồm 89 điểm và hoàn thành mảnh bản đồ địa chính số 16 tỷ lệ 1/1000 xã Úc Kỳ đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật. Kết quả nghiên cứu cung cấp tài liệu mô tả quy trình thực tế và nguồn số liệu hiện trạng đất đai phục vụ thiết thực cho công tác quản lý nhà nước về đất đai tại địa phương.