Giới thiệu dự án
Công tác quản lý đất đai tại Việt Nam đang trải qua quá trình chuyển đổi số mạnh mẽ nhằm hoàn thiện hệ thống hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai quốc gia theo Luật Đất đai 2013 và các thông tư chuyên ngành của Bộ Tài nguyên và Môi trường (Bộ TN&MT). Theo thống kê từ Tổng cục Quản lý Đất đai, việc chậm trễ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ) và tranh chấp ranh giới tại khu vực trung du, miền núi phần lớn xuất phát từ chất lượng tài liệu bản đồ địa chính cũ (được đo đạc từ giai đoạn 2004–2005) có độ biến dạng cao, thiếu tính đồng bộ và chưa được số hóa chuẩn quy phạm.
Tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai, đặc thù địa hình chia cắt mạnh với núi cao, sườn dốc và thung lũng hẹp khiến công tác quản lý hiện trạng sử dụng đất gặp nhiều bất cập. Các tài liệu trích đo cũ tỷ lệ 1:1000 và 1:5000 không còn phản ánh đúng thực tế biến động đất đai do chia tách, chuyển nhượng và quy hoạch giao thông hạ tầng.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| MỤC TIÊU DỰ ÁN ĐỊA CHÍNH XÃ CAM CỌN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| 1. Thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ tọa độ chuẩn VN-2000 (Múi chiếu 3 độ). |
| 2. Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất tờ bản đồ địa chính số 19 bằng GNSS RTK. |
| 3. Xây dựng CSDL không gian và biên tập bản đồ trên MicroStation V8i & gCadas. |
| 4. Xử lý Topology, tự động hóa tính diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Dự án lựa chọn phương pháp đo động thời gian thực Real-Time Kinematic (GNSS RTK) kết hợp hệ thống phần mềm chuyên ngành MicroStation V8i và gCadas nhằm tối ưu hóa chi phí ngoại nghiệp và đảm bảo tính pháp lý tuyệt đối cho hồ sơ địa chính.
- Chỉ số độ chính xác mục tiêu: Sai số vị trí điểm $\le \pm(10\text{ mm} + 1\text{ ppm})$, sai số khép góc $f_\beta \le 5\sqrt{n}''$, sai số tương đối chiều dài $f_s / [S] \le 1/25000$.
- Phạm vi áp dụng: Tờ bản đồ địa chính số 19, tỷ lệ 1:1000, diện tích 25 ha tại xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai.
- Giới hạn kỹ thuật: Tín hiệu vệ tinh và liên kết Radio UHF 25W phụ thuộc vào độ che phủ của thảm thực vật lâm nghiệp (rừng quế, mỡ, bạch đàn) và điều kiện thời tiết vùng núi cao.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
Trước khi triển khai giải pháp GNSS RTK, các đơn vị khảo sát truyền thống chủ yếu dựa vào máy kinh vĩ quang cơ hoặc máy toàn đạc điện tử (Total Station).
| Tiêu chí so sánh |
Máy kinh vĩ quang cơ |
Toàn đạc điện tử (Total Station) |
GNSS RTK (ComNav T300) |
| Yêu cầu thông hướng |
Bắt buộc 100% giữa các trạm |
Bắt buộc giữa trạm máy và gương |
Không cần thông hướng quang học |
| Bán kính hoạt động |
Hạn chế (< 300 m) |
Trung bình (1 – 3 km) |
Rộng (lên tới 12 km từ trạm Base) |
| Nhân lực vận hành |
3 – 4 người/tổ |
2 – 3 người/tổ |
1 – 2 người/tổ Rover |
| Tốc độ đo chi tiết |
50 – 80 điểm/ngày |
120 – 180 điểm/ngày |
350 – 500 điểm/ngày |
| Xử lý số liệu |
Nhập tay, sai số thô lớn |
Trút dữ liệu qua cổng COM/USB |
Xuất trực tiếp tọa độ VN-2000 |
Ma trận ưu tiên yêu cầu kỹ thuật (MoSCoW)
- Must have: Tích hợp hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (Kinh tuyến trục Lào Cai $104^\circ 45'$, kinh tuyến $3^\circ$); đồng bộ dữ liệu chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT; xây dựng Topology vùng thửa đất khép kín 100%.
- Should have: Tự động hóa gán nhãn chủ sử dụng, số hiệu thửa đất, loại đất (ONT, CLN, RSX, LUC); xuất biên bản mô tả ranh giới.
- Could have: Tích hợp ảnh viễn thám/UAV làm nền kiểm tra đối soát ranh giới thực địa.
- Won't have (giai đoạn này): Truy vấn và cấp phát Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trực tuyến qua WebGIS.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KIẾN TRÚC TỔNG THỂ HỆ THỐNG ĐO ĐẠC & BIÊN TẬP ĐỊA CHÍNH |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| |
| [HỆ THỐNG VỆ TINH] ---> GPS / GLONASS / BeiDou / Galileo |
| | |
| v |
| [NGOẠI NGHIỆP] ---> [Trạm tĩnh BASE] --(UHF 25W / Radio Link)--> [ROVER] |
| | |
| v |
| [CHUYỂN ĐỔI DỮ LIỆU] ---> File đo thô (.dat/.FC5) ---> Bảng tọa độ (.txt/.csv) |
| | |
| v |
| [NỘI NGHIỆP CAD/GIS] ---> MicroStation V8i (Graphic Engine - DGN 2D/3D) |
| | |
| v |
| [ỨNG DỤNG ĐỊA CHÍNH] ---> gCadas Module (Topology, Tính diện tích, Quy chủ) |
| | |
| v |
| [SẢN PHẨM HOÀN THIỆN]---> Bản đồ địa chính số 19 + Sổ mục kê + Hồ sơ kỹ thuật |
| |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Thiết kế hệ thống
Hệ sinh thái kỹ thuật và phần mềm được triển khai đồng bộ theo tiêu chuẩn ngành:
- Hệ thống định vị vệ tinh: Máy GNSS RTK ComNav T300 (572 kênh, theo dõi đồng thời GPS, GLONASS, BeiDou, Galileo), ăng-ten Radio UHF ngoài công suất 25W dải tần 410–470 MHz.
- Phần mềm bình sai lưới: Pronet v2.1 xử lý bình sai lưới đường chuyền và lưới định vị vệ tinh.
- Nền tảng đồ họa: MicroStation V8i (SELECTseries 3/4) cung cấp môi trường xử lý vector đa lớp (*.dgn) theo chuẩn tệp Seed chuẩn VN-2000.
- Phần mềm ứng dụng chuyên ngành: gCadas (chạy trên nền MicroStation) xử lý nghiệp vụ địa chính theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.
-- Cấu trúc bảng thuộc tính thửa đất địa chính (Cadastral Parcel Schema)
CREATE TABLE Cadastral_Parcel_19 (
Parcel_ID INT PRIMARY KEY,
Sheet_Number INT NOT NULL DEFAULT 19,
Parcel_Number INT NOT NULL,
Area_M2 DECIMAL(10, 2) NOT NULL,
Land_Use_Type VARCHAR(10) NOT NULL, -- ONT, CLN, RSX, LUC, DGT, DTL
Owner_Name NVARCHAR(150) NOT NULL,
Address NVARCHAR(255) NOT NULL,
Legal_Status NVARCHAR(50) DEFAULT N'Đủ điều kiện cấp GCN',
Shape_Geometry GEOMETRY NOT NULL
);
Methodology
Dự án áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng 5 bước tuần tự nghiêm ngặt:
[Khảo sát & Lập thiết kế]
- Giai đoạn 1 (Ngoại nghiệp khống chế): Xác định 9 điểm địa chính cơ sở hạng cao và 3 mốc địa chính hạng 3 xung quanh khu vực xã Cam Cọn để làm gốc khởi tính.
- Giai đoạn 2 (Đo động chi tiết): Đặt trạm Base tại mốc có tọa độ nhà nước, phát sóng Radio cải chính tới Rover di động để thu nhận tọa độ ranh giới thửa đất, địa vật, thủy hệ và giao thông.
- Giai đoạn 3 (Xử lý nội nghiệp): Trút dữ liệu từ sổ tay điện tử Android (Survey Master) sang máy tính, chuyển đổi định dạng và import vào MicroStation.
- Giai đoạn 4 (Xây dựng CSDL & Biên tập): Tạo Topology làm sạch đường bao, loại bỏ lỗi hở (undershoot) và lỗi thừa (overshoot), gán nhãn thông tin địa chính.
- Giai đoạn 5 (Đối soát thực địa & Nghiệm thu): In bản vẽ sơ bộ, phối hợp với cán bộ địa chính xã và các trưởng thôn đi quy chủ, đối soát ranh giới từng chủ hộ.
Implementation và kết quả
Development process
Quá trình chuyển đổi dữ liệu tọa độ từ thiết bị ngoại nghiệp sang môi trường bản đồ số được thực hiện qua các thuật toán và quy tắc chuẩn hóa:
# Script mô phỏng quy trình xử lý và lọc tọa độ từ tệp raw ComNav (.dat/.txt)
import pandas as pd
def process_gnss_data(input_file, output_file):
# Cấu trúc: Tên điểm, Tọa độ X (Bắc), Tọa độ Y (Đông), Độ cao H, Mã địa vật (Code)
columns = ['Point_ID', 'X_North', 'Y_East', 'Elevation_H', 'Feature_Code']
df = pd.read_csv(input_file, sep=',', names=columns, skipinitialspace=True)
# Lọc bỏ các điểm đo rác hoặc sai số chuẩn PDOP > 4.0
valid_points = df[df['X_North'] > 2000000.0] # Giới hạn tọa độ X khu vực Lào Cai
# Định dạng chuẩn xuất sang MicroStation V8i
formatted_data = valid_points[['Point_ID', 'Y_East', 'X_North', 'Elevation_H', 'Feature_Code']]
formatted_data.to_csv(output_file, sep=' ', index=False, header=False)
return len(formatted_data)
# Chuyển đổi định dạng phục vụ import gCadas
processed_count = process_gnss_data("15032020.dat", "points_sheet_19.txt")
print(f"Tổng số điểm chi tiết hợp lệ đã nạp: {processed_count}")
Toạ độ các điểm chi tiết được xác định tức thời thông qua việc giải bài toán định vị vi phân pha sóng mang kết hợp thuật toán toạ độ cực:
$$X_P = X_{Base} + \Delta X_{Base-P}$$
$$Y_P = Y_{Base} + \Delta Y_{Base-P}$$
Trong đó thành phần gia số toạ độ $(\Delta X, \Delta Y)$ được máy Rover tính toán tự động sau khi nhận tín hiệu hiệu chỉnh sai số vi phân từ trạm Base qua sóng Radio UHF.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| VÍ DỤ CẤU TRÚC FILE TỌA ĐỘ TRÚT TỪ GNSS COmNav T300 |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Point_ID, X_Coordinate(m), Y_Coordinate(m), Elevation(m), Code |
| DC01, 2465339.0709, 485230.1245, 112.450, RANH_THUA |
| DC02, 2465345.1280, 485255.6720, 113.120, RANH_THUA |
| DC03, 2465320.8910, 485280.4500, 111.850, DUONG_GT |
| DC04, 2465290.4500, 485240.1100, 110.200, SUOI_TH |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Testing và validation
Công tác đánh giá độ chính xác của mạng lưới đo vẽ được thực hiện thông qua việc đo lặp tại 3 mốc địa chính hạng 3 trên địa bàn xã.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ ĐỘ CHÍNH XÁC LƯỚI KHỐNG CHẾ NGOẠI NGHIỆP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tiêu chí đánh giá | Quy phạm BTNMT | Đạt được thực tế |
+---------------------------------+-----------------------+-------------------------+
| Sai số vị trí điểm sau bình sai | <= 5.0 cm | 1.85 cm |
| Sai số trung phương cạnh | <= 1:50000 | 1:62000 |
| Sai số trung phương phương vị | <= 5.0 giây | 2.40 giây |
| Sai số khép góc (f_beta) | <= 5 * sqrt(n) giây | 3.1 * sqrt(n) giây |
| Thời gian cố định tín hiệu (Fix)| < 15 giây | 2 - 5 giây |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Tất cả 100% các vòng khép hình học của lưới kinh vĩ đo bằng GNSS RTK đều đáp ứng tiêu chuẩn kỹ thuật cấp I theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
Kết quả đạt được
Dự án đã hoàn thành toàn diện công tác thành lập tờ bản đồ địa chính số 19 tỷ lệ 1:1000 tại xã Cam Cọn với các kết quả cụ thể:
- Khối lượng thực hiện: Biên tập hoàn chỉnh 1 tờ bản đồ địa chính số 19 (kích thước khung $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích thực tế 25 ha).
- Tổng số thửa đất xác lập: 186 thửa đất với ranh giới khép kín topology hoàn toàn, không xuất hiện hiện tượng đè phủ (overlap) hoặc khoảng hở (sliver polygon).
- Hồ sơ kèm theo: Xuất 186 trích lục thửa đất, hoàn thiện sổ mục kê đất đai và lập bảng thống kê diện tích đất theo từng mục đích sử dụng.
| STT |
Loại đất (Mục đích sử dụng) |
Mã loại đất |
Số lượng thửa |
Diện tích ($m^2$) |
Tỷ lệ (%) |
| 1 |
Đất ở tại nông thôn |
ONT |
42 |
18,450.50 |
7.38% |
| 2 |
Đất trồng cây lâu năm |
CLN |
68 |
84,320.00 |
33.73% |
| 3 |
Đất rừng sản xuất |
RSX |
35 |
112,500.80 |
45.00% |
| 4 |
Đất trồng lúa nước còn lại |
LUK |
24 |
21,430.20 |
8.57% |
| 5 |
Đất giao thông |
DGT |
11 |
9,840.50 |
3.94% |
| 6 |
Đất thủy hệ, suối |
DTL |
6 |
3,458.00 |
1.38% |
| Tổng |
Toàn bộ tờ bản đồ số 19 |
-- |
186 |
250,000.00 |
100.00% |
Đổi mới và đóng góp
- Đổi mới quy trình công nghệ ngoại nghiệp: Thay thế hoàn toàn quy trình lập lưới đường chuyền cấp 2 nhiều cấp bằng phương pháp định vị động GNSS RTK trạm Base phát sóng Radio 25W. Giải pháp này loại bỏ nhu cầu phát quang mở tuyến thông hướng trong các rừng trồng quế, bạch đàn có tán lá rậm rạp.
- Tự động hóa luồng xử lý nội nghiệp: Thiết lập quy trình liên thông giữa tệp trút tọa độ từ máy ComNav T300 sang bảng tính và nạp thẳng vào MicroStation V8i thông qua công cụ gCadas, giúp cắt giảm 75% thời gian gán nhãn thủ công và triệt tiêu sai sót do con người khi vẽ nhãn thửa.
- Tối ưu hóa hiệu suất kinh tế - kỹ thuật:
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| SO SÁNH HIỆU QUẢ KINH TẾ - KỸ THUẬT CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Phương pháp triển khai | Thời gian (ngày/ha) | Chi phí nhân công (VNĐ/ha)|
+----------------------------------+---------------------+---------------------------+
| Kinh vĩ quang cơ truyền thống | 3.5 ngày | 1.800.000 VNĐ |
| Toàn đạc điện tử (Total Station) | 1.8 ngày | 1.100.000 VNĐ |
| GNSS RTK + MicroStation/gCadas | 0.5 ngày (-72%) | 480.000 VNĐ (-56%) |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản triển khai thực tế
- Đăng ký và cấp GCNQSDĐ lần đầu: Cung cấp tài liệu bản đồ địa chính chính quy để UBND huyện Bảo Yên ban hành quyết định cấp đổi, cấp mới "sổ đỏ" cho 2.168 hộ dân tại xã Cam Cọn.
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Phục vụ xác định ranh giới thu hồi đất chính xác phục vụ các dự án hạ tầng mở rộng giao thông liên xã và các công trình thủy lợi nông thôn.
- Giải quyết tranh chấp đất đai: Hệ thống tọa độ VN-2000 chuẩn mốc quốc gia cho phép khôi phục lại bất kỳ điểm góc ranh thửa nào ngoài thực địa với độ lệch vị trí $\le 2\text{ cm}$.
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ MỞ RỘNG DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| Tháng 01/2020: Thu thập tài liệu, khảo sát thực địa, lập thiết kế kỹ thuật. |
| Tháng 02/2020: Đo đạc lưới khống chế và đo chi tiết tờ bản đồ số 19 (GNSS RTK). |
| Tháng 03/2020: Xử lý số liệu, tạo Topology, biên tập trên MicroStation/gCadas. |
| Tháng 04/2020: Đối soát thực địa, xác nhận quy chủ cùng chính quyền địa phương. |
| Tháng 05/2020: Nghiệm thu kỹ thuật, xuất hồ sơ địa chính và bàn giao sản phẩm. |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Hiện tượng mất tín hiệu (Loss of Lock): Tại các khu vực khe núi hiểm trở hoặc thung lũng sâu có tán cây rừng dày đặc, giá trị hình học vệ tinh PDOP tăng cao (> 4.0), làm mất trạng thái đo tinh (Fixed) chuyển sang đo động thô (Float), buộc kỹ thuật viên phải chờ đợi hoặc kết hợp máy toàn đạc điện tử.
- Phụ thuộc vào nguồn năng lượng: Trạm Base phát sóng Radio 25W tiêu thụ năng lượng ắc quy lớn, đòi hỏi công tác hậu cần phức tạp khi di chuyển tại địa hình đồi núi không có đường giao thông cơ giới.
Hướng phát triển
- Tích hợp trạm tham chiếu hoạt động liên tục (CORS): Kết nối mạng lưới trạm VNET-CORS của Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam để thay thế trạm Base cục bộ, giảm thiểu nhân lực vận hành.
- Ứng dụng công nghệ bay chụp không người lái (UAV-LiDAR): Kết hợp quét LiDAR trên máy bay không người lái để xuyên qua tán rừng, tự động tạo mô hình số độ cao (DEM) và trích xuất đường ranh giới tại các khu vực đồi dốc hiểm trở.
- Xây dựng WebGIS địa chính cấp xã: Đưa CSDL bản đồ số lên nền tảng đám mây phục vụ tra cứu thông tin quy hoạch trực tuyến cho người dân và cán bộ xã.
Đối tượng hưởng lợi
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| CƠ CẤU ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI TỪ DỰ ÁN |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
| |
| [SINH VIÊN & NGHIÊN CỨU SINH] |
| |
| [KỸ SƯ TRẮC ĐỊA & CÔNG TY KHẢO SÁT] |
| |
| [CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC (UBND/Phòng TN&MT)] |
| |
| [NGƯỜI SỬ DỤNG ĐẤT (Hộ dân xã Cam Cọn)] |
| |
+-----------------------------------------------------------------------------------+
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu cấu hình phần cứng và thiết bị để triển khai công nghệ này là gì?
Cần trang bị tối thiểu 01 bộ máy GNSS RTK 2 tần số (01 Base + 01 Rover, ví dụ ComNav T300 hoặc tương đương), 01 ắc quy 12V-30Ah cho trạm Base, radio công suất phát 25W. Máy tính nội nghiệp cần CPU Core i5 trở lên, 8GB RAM, cài đặt Windows 7/10/11 64-bit, phần mềm MicroStation V8i (SELECTseries) và bộ phần mềm gCadas có khóa cứng bản quyền.
2. Phương pháp xử lý khi máy RTK mất tín hiệu Fix trong rừng rậm đồi núi?
Khi máy chuyển sang trạng thái Float/DGPS do thảm thực vật che khuất, kỹ thuật viên cần nâng chiều cao sào gương (Pole) lên 2.5–3m, thiết lập góc mở vệ tinh (Elevation Mask) ở mức $10^\circ - 15^\circ$, hoặc sử dụng phương pháp đo dẫn: đo truyền tọa độ từ 2 mốc RTK ngoài vùng thoáng vào khu vực rậm rạp bằng máy toàn đạc điện tử.
3. Quy trình tính chuyển tọa độ WGS-84 sang VN-2000 được thực hiện như thế nào?
Máy Base và phần mềm điều khiển (Survey Master) được cài đặt sẵn 7 tham số tính chuyển Helmert (3 tham số dịch chuyển $\Delta X, \Delta Y, \Delta Z$; 3 góc xoay $\omega_x, \omega_y, \omega_z$; 1 hệ số tỷ lệ $m$) và tham số kinh tuyến trục địa phương (Lào Cai: $104^\circ 45'$, múi chiếu $3^\circ$, $k_0 = 0.9999$). Toàn bộ tọa độ thu nhận tại trạm Rover sẽ được tính chuyển trực tiếp theo thời gian thực sang hệ VN-2000.
4. Phần mềm gCadas hỗ trợ xử lý những lỗi Topology bản đồ nào?
gCadas hỗ trợ tự động tìm kiếm và khắc phục các lỗi đồ họa gồm: lỗi bắt dính các đoạn thẳng (Snapping), xóa các điểm trùng lặp, cắt các đoạn thừa (Overshoot), đóng kín các đoạn hở (Undershoot), tự động tạo vùng (Polygonize) cho từng thửa đất và tính diện tích giải tích chính xác tới $0.01\text{ m}^2$.
5. Chi phí đầu tư thiết bị và thời gian hoàn vốn (ROI) ra sao?
Một bộ thiết bị GNSS RTK tiêu chuẩn có chi phí đầu tư dao động từ 120 – 180 triệu VNĐ. Với năng suất tăng 250% so với phương pháp đo truyền thống và tiết kiệm chi phí nhân công từ 500.000 – 700.000 VNĐ/ha, thời gian thu hồi vốn trung bình của một tổ đo đạc đạt từ 4 đến 6 tháng hoạt động liên tục.
Kết luận
Đề tài nghiên cứu ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp GNSS RTK trong công tác đo vẽ, chỉnh lý bản đồ địa chính số 19 xã Cam Cọn, huyện Bảo Yên, tỉnh Lào Cai đã giải quyết triệt để bài toán khó khăn về địa hình vùng cao chia cắt phức tạp. Việc kết hợp đồng bộ máy định vị vệ tinh ComNav T300 với hệ thống phần mềm MicroStation V8i và gCadas khẳng định tính khả thi, độ chính xác cao và hiệu quả vượt trội so với các phương pháp trắc địa truyền thống.
Kết quả của công trình không chỉ cung cấp bộ hồ sơ địa chính số hoàn chỉnh, đạt chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT cho chính quyền địa phương mà còn đóng vai trò là mô hình mẫu chuẩn xác để nhân rộng ra toàn bộ các xã miền núi trên địa bàn tỉnh Lào Cai cũng như các tỉnh trung du miền núi phía Bắc.