Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, đăng ký đất đai, lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nhiệm vụ trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai đã được quy định cụ thể tại Luật Đất đai. Để quản lý quỹ đất chặt chẽ theo hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và pháp lý cao, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy và hoàn chỉnh hồ sơ địa chính theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường là yêu cầu cấp thiết đối với từng đơn vị hành chính cấp cơ sở.
Tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang, nhằm đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa công tác quản lý đất đai và bảo vệ tài nguyên địa phương, Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang đã chấp thuận cho Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc khảo sát, thu thập tài liệu và lập "Thiết kế kỹ thuật - Dự toán: Đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 - 1/2000 - 1/5000, cấp giấy chứng nhận xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang". Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Hoàng Mạnh Cường được thực hiện trong khuôn khổ dự án sản xuất thực tế này.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm các nội dung sau:
- Ứng dụng phần mềm tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập một tờ bản đồ địa chính tỉ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Hỗ trợ việc quản lý hồ sơ địa chính và công tác quản lý nhà nước về đất đai cho Ủy ban nhân dân các cấp.
- Nghiên cứu khả năng ứng dụng của phần mềm tin học bao gồm hệ thống phần mềm trắc địa, máy toàn đạc điện tử trong công tác thành lập bản đồ địa chính và quản lý cơ sở dữ liệu tài nguyên đất xã Biên Sơn.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình sử dụng máy toàn đạc điện tử, máy định vị vệ tinh GPS và các phần mềm chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) vào công tác xây dựng lưới khống chế đo vẽ, đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ địa chính.
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 13 tỷ lệ 1:2000 trên địa bàn xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang.
- Phạm vi thời gian: Thực hiện từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018.
Cơ sở kỹ thuật, quy phạm pháp lý và phương pháp nghiên cứu
Khóa luận thiết lập cơ sở toán học và kỹ thuật đo đạc dựa trên các tiêu chuẩn hiện hành của ngành trắc địa - bản đồ:
- Hệ quy chiếu và hệ tọa độ: Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000 (được Tổng cục Địa chính công bố và đưa vào áp dụng từ tháng 7/2000) dựa trên Elipxoid quy chiếu quốc tế WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, vận tốc góc tự quay quanh trục $\omega = 7.292.115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$ và hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3.986.005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính, đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội.
- Phép chiếu: Lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM (Universal Transverse Mercator) với hệ số tỷ lệ chiều dài trên kinh tuyến trục $k = 0,9996$. Kinh tuyến trục quy định riêng cho từng địa phương để đảm bảo độ biến dạng chiều dài không vượt quá giới hạn cho phép.
- Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông (kích thước thực địa mỗi ô là $1 \times 1\text{ km}$, kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, diện tích thực tế 100 ha). Các ô được đánh số thứ tự từ 1 đến 9 theo nguyên tắc từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
- Khung pháp lý và quy chuẩn kỹ thuật: Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về thành lập bản đồ địa chính; các quy phạm kỹ thuật về đo ngắm, sai số góc, cạnh và hạn sai khép tuyến đường chuyền kinh vĩ.
| Tiêu chí kỹ thuật cơ bản của đường chuyền địa chính (TT 25/2014/TT-BTNMT) |
Chỉ tiêu quy định |
| Góc ngoặt đường chuyền |
$\ge 30^\circ$ |
| Số cạnh tối đa trong một đường chuyền |
$\le 15\text{ cạnh}$ |
| Chiều dài đường chuyền nối 2 điểm cấp cao |
$\le 8\text{ km}$ |
| Chiều dài đường chuyền từ điểm khởi tính đến điểm nút hoặc giữa 2 điểm nút |
$\le 5\text{ km}$ |
| Chiều dài chu vi vòng khép |
$\le 20\text{ km}$ |
| Chiều dài cạnh dài nhất / ngắn nhất / trung bình |
$\le 1400\text{ m}$ / $\ge 200\text{ m}$ / $500 - 700\text{ m}$ |
| Sai số trung phương đo góc ($m_\beta$) |
$\le 5''$ |
| Sai số khép góc giới hạn ($f_\beta$) |
$\le 5''\sqrt{n}$ |
| Sai số khép tương đối giới hạn ($f_s / [S]$) |
$\le 1/25.000$ |
Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm và công cụ thu thập, xử lý dữ liệu:
- Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp: Thu thập các mốc tọa độ địa chính cấp cao hiện có (4 điểm hạng III, 20 điểm hạng IV), bản đồ hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn năm 2015, số liệu thống kê - kiểm kê đất đai năm 2017 và điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội tại địa phương.
- Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp:
- Đo xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Sử dụng 7 máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20 (các số hiệu máy: 951815, 925104, 101540, 951646, 954945, 951633, 951811) đo nối với các điểm địa chính cơ sở theo chuỗi tam giác, tứ giác; kết hợp phương pháp đường chuyền đo góc, cạnh bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON 350N và SOUTH NTS-305B.
- Đo vẽ chi tiết: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử. Tọa độ điểm chi tiết ($P$) được tính từ trạm máy ($A_1$) theo công thức: $X_P = X_{A1} + S \cdot \cos\alpha$, $Y_P = Y_{A1} + S \cdot \sin\alpha$.
- Phương pháp xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp:
- Trút số liệu đo GPS bằng phần mềm Compass; bình sai lưới kinh vĩ và mạng lưới GPS bằng phần mềm chuyên dụng GPSurvey 2.35.
- Trút dữ liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc qua phần mềm T-COM thành tệp số liệu.
- Biên tập bản đồ bằng phần mềm đồ họa nền MicroStation kết hợp bộ phần mềm Mapping Office (MGE, I/RAS B, I/RAS C, I/GEOVEC, MRFClean, MRFFlag) và phần mềm biên tập địa chính FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - phiên bản tích hợp quy định quản lý đất đai).
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của công tác đo đạc lập bản đồ địa chính chính quy trong quản lý nhà nước về đất đai; giới thiệu bối cảnh thực hiện dự án đo vẽ bản đồ địa chính xã Biên Sơn của Công ty Cổ phần Tài nguyên Môi trường Phương Bắc theo phê duyệt của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang. Chương này xác định rõ mục tiêu nghiên cứu là làm chủ quy trình công nghệ từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp để lập hoàn chỉnh tờ bản đồ số 13 tỷ lệ 1:2000, đồng thời nêu rõ ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Tác giả hệ thống hóa các vấn đề lý luận về bản đồ địa chính: định nghĩa, tính pháp lý, nội dung và các yếu tố hình học biểu diễn (điểm, đường, thửa đất, thửa đất phụ, lô đất, xứ đồng). Phần cơ sở toán học phân tích chi tiết tham số của hệ tọa độ VN-2000, phép chiếu UTM, so sánh ưu thế biến dạng nhỏ so với phép chiếu Gauss-Kruger (elipxoid Kraxovski 1946) và quy tắc chia mảnh, đánh số danh pháp bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1:10000 đến 1:200.
Chương này cũng tổng quan các phương pháp thành lập bản đồ địa chính hiện nay, quy trình công nghệ thành lập lưới khống chế trắc địa (địa chính cơ sở, cấp 1, cấp 2 và lưới đo vẽ), các tiêu chuẩn kỹ thuật đường chuyền kinh vĩ theo cấp hạng. Đồng thời, tác giả mô tả nguyên lý cấu tạo của máy toàn đạc điện tử (ghép nối giữa khối đo cự ly EDM, máy kinh vĩ số DT và bộ vi xử lý CPU), quy trình trút - nạp dữ liệu và các phân hệ chức năng của phần mềm MicroStation cùng phần mềm biên tập địa chính FAMIS (quản lý vùng topology, làm sạch lỗi MRFClean, tự động đánh số thửa, tạo nhãn và khung bản đồ).
Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu
Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu là quy trình ứng dụng máy toàn đạc điện tử, máy GPS Huace-X20 và các phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS. Không gian nghiên cứu đặt tại khu vực tờ bản đồ địa chính số 13 xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang trong thời gian thực tập tốt nghiệp từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018.
Nội dung nghiên cứu bao gồm: thu thập và phân tích điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai của xã; khảo sát thiết kế và đo đạc bình sai lưới khống chế đo vẽ; đo vẽ chi tiết các yếu tố ranh giới thửa đất, ranh giới hành chính và địa vật; trút số liệu, xử lý đồ họa, tạo topology, biên tập và xuất bản tờ bản đồ địa chính số 13; đánh giá kết quả thực hiện. Phương pháp nghiên cứu bao gồm phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp, phương pháp đo đạc trắc địa ngoại nghiệp, phương pháp tính toán bình sai và phương pháp bản đồ học.
Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát, số liệu đo đạc thực tế và quy trình thực hiện thành lập bản đồ tại xã Biên Sơn:
- Điều kiện tự nhiên: Xã Biên Sơn có diện tích tự nhiên 2.063,23 ha, gồm 19 thôn, nằm ở phía Bắc huyện Lục Ngạn (Đông giáp Trường bắn TB1; Bắc giáp xã Hộ Đáp; Nam giáp xã Hồng Giang và Trường bắn TB1; Tây giáp xã Thanh Hải). Địa hình bán sơn địa nghiêng từ Đông Bắc xuống Tây Nam, xen kẽ đồi bát úp cao trung bình 20m so với mực nước biển, thường xuyên chịu ngập úng ven sông Cầu. Khí hậu nhiệt đới gió mùa có 2 mùa rõ rệt, nhiệt độ trung bình 20°C (cao nhất 36 - 39°C vào tháng 7 - 8; thấp nhất 7 - 9°C vào tháng 2 - 3), lượng mưa trung bình 1.600 - 1.800 mm, tổng tích ôn 8.000°C, số giờ nắng 1.628 giờ.
- Kinh tế - xã hội và dân số: Năm 2015, cơ cấu kinh tế của xã gồm nông nghiệp 60,7%, thương mại - dịch vụ 20%, tiểu thủ công nghiệp 19,3%. Dân số đạt 8.160 người (1.873 hộ, nữ chiếm 49,2%), mật độ dân số 395,5 người/km². Lao động trong độ tuổi là 5.050 người (chiếm 61,9% dân số), nhưng tỷ lệ lao động nông nghiệp còn cao (trên 60%). Ngành chăn nuôi năm 2015 có 1.575 con trâu, bò, ngựa; 2.500 con dê và hơn 70.000 con gia cầm.
- Hiện trạng quản lý đất đai: Tổng diện tích đất tự nhiên năm 2017 là 2.063,23 ha, chia thành:
- Đất nông nghiệp: 1.569,71 ha (chiếm 76,08%), trong đó đất sản xuất nông nghiệp là 914,70 ha (đất trồng cây hàng năm 103,24 ha; đất trồng cây lâu năm 811,46 ha), đất lâm nghiệp (toàn bộ là rừng sản xuất, không có rừng phòng hộ) 654,46 ha, đất nuôi trồng thủy sản 0,55 ha.
- Đất phi nông nghiệp: 413,50 ha (chiếm 20,04%), gồm đất ở nông thôn 320,68 ha; đất chuyên dùng 56,43 ha (trụ sở 0,55 ha; sự nghiệp 3,10 ha; sản xuất kinh doanh 23,91 ha; công cộng 16,70 ha); đất cơ sở tín ngưỡng và tôn giáo 0,29 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa 3,22 ha; đất sông suối 0,85 ha; đất có mặt nước chuyên dùng 32,02 ha.
- Đất chưa sử dụng: 10,42 ha (chiếm 0,50%).
- Tình hình thực hiện thủ tục đất đai đầu năm 2018: Cấp 24 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; giải quyết chuyển nhượng 83 trường hợp; chuyển mục đích đất nông nghiệp sang đất ở và sản xuất kinh doanh cho 8 trường hợp với diện tích 1.200 m²; đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận 16 trường hợp; tiếp nhận 05 đơn thư tranh chấp đất đai (hòa giải thành 04 vụ, đang giải quyết 01 vụ); cấp phép xây dựng 04 trường hợp, trình huyện cấp phép 05 trường hợp, xử phạt hành chính 01 trường hợp xây dựng trái phép.
- Tư liệu bản đồ hiện có: Xã đang lưu trữ 46 tờ tỷ lệ 1:1000; 24 tờ tỷ lệ 1:2000 và 3 tờ tỷ lệ 1:5000.
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Mạng lưới khống chế toàn xã gồm 179 điểm, trong đó sử dụng 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV đã có để làm điểm khởi tính, phát triển thêm 155 điểm kinh vĩ. Các điểm được chôn mốc cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, đóng đinh làm tâm và sơn đỏ. Đo đạc lưới bằng 7 máy thu GPS Huace-X20 theo 2 lượt đi - về (mỗi lượt 2 nửa lần đo), trút số liệu bằng phần mềm Compass và bình sai bằng GPSurvey 2.35.
- Đo vẽ chi tiết và biên tập nội nghiệp: Đo tọa độ cực các đỉnh thửa, ranh giới hành chính và địa vật bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và TOPCON 350N. Dữ liệu trút qua phần mềm T-COM được nạp vào MicroStation, dùng FAMIS xử lý mã địa vật, chạy lọc và sửa lỗi hình học (lệnh Clean, Flag), tạo vùng tự động, tạo tâm thửa, gán nhãn, đánh số thửa và tạo khung bản đồ tỷ lệ 1:2000 cho tờ bản đồ số 13.
| Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất xã Biên Sơn năm 2017 |
Diện tích (ha) |
Tỷ lệ cơ cấu (%) |
| I. Đất nông nghiệp |
1.569,71 |
76,08 |
| 1. Đất sản xuất nông nghiệp |
914,70 |
44,33 |
| - Đất trồng cây hàng năm |
103,24 |
5,00 |
| - Đất trồng cây lâu năm |
811,46 |
39,33 |
| 2. Đất lâm nghiệp (rừng sản xuất) |
654,46 |
31,72 |
| 3. Đất nuôi trồng thủy sản |
0,55 |
0,03 |
| II. Đất phi nông nghiệp |
413,50 |
20,04 |
| 1. Đất ở nông thôn |
320,68 |
15,54 |
| 2. Đất chuyên dùng |
56,43 |
2,74 |
| 3. Đất cơ sở tín ngưỡng, tôn giáo |
0,29 |
0,01 |
| 4. Đất nghĩa trang, nghĩa địa |
3,22 |
0,16 |
| 5. Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối |
0,85 |
0,04 |
| 6. Đất có mặt nước chuyên dùng |
32,02 |
1,55 |
| III. Đất chưa sử dụng |
10,42 |
0,50 |
| Tổng diện tích tự nhiên |
2.063,23 |
100,00 |
Kết quả và đóng góp
Về kết quả kỹ thuật:
- Đã khảo sát, thiết kế và đo đạc bình sai hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ gồm 155 điểm kinh vĩ dựa trên 24 điểm gốc địa chính (4 điểm hạng III, 20 điểm hạng IV) bằng máy GPS Huace-X20, đảm bảo độ chính xác tọa độ theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
- Ứng dụng thành công phương pháp đo tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử SOUTH NTS-305B và TOPCON 350N để đo đạc chi tiết toàn bộ các thửa đất, ranh giới quản lý và địa vật trên thực địa thuộc phạm vi tờ bản đồ số 13.
- Thực hiện chuẩn hóa quy trình nội nghiệp bằng việc kết hợp chuỗi phần mềm chuyên ngành: trút dữ liệu qua Compass và T-COM, bình sai mạng lưới bằng GPSurvey 2.35, số hóa và sửa lỗi hình học trên nền MicroStation, xử lý đóng vùng topology, đánh số thửa và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 13 tỷ lệ 1:2000 bằng phần mềm FAMIS.
- Tổng hợp, phân tích chi tiết hiện trạng sử dụng đất của toàn xã Biên Sơn năm 2017 với 2.063,23 ha và thống kê đầy đủ kết quả quản lý đất đai cấp xã trong các tháng đầu năm 2018 (cấp 24 Giấy chứng nhận, 83 hồ sơ chuyển nhượng, xử lý 05 vụ việc khiếu nại).
Về giá trị đóng góp:
- Khóa luận làm rõ quy trình chuyển giao công nghệ đo đạc hiện đại (kết hợp công nghệ định vị GPS, máy toàn đạc điện tử và các phần mềm trắc địa chuyên ngành) vào việc thành lập bản đồ địa chính tại địa bàn bán sơn địa có địa hình phức tạp.
- Kết quả biên tập tờ bản đồ số 13 tỷ lệ 1:2000 cung cấp tài liệu kỹ thuật có tính chính xác cao, phục vụ trực tiếp cho công tác cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, lập hồ sơ địa chính và hỗ trợ công tác quản lý nhà nước về đất đai của Ủy ban nhân dân xã Biên Sơn và huyện Lục Ngạn.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi nghiên cứu mới chỉ tập trung xử lý và biên tập hoàn chỉnh cho 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 13 tỷ lệ 1:2000), chưa tiến hành đồng bộ trên toàn bộ diện tích 2.063,23 ha của xã Biên Sơn (vốn gồm hàng chục tờ bản đồ ở các tỷ lệ 1:1000, 1:2000 và 1:5000).
- Hệ thống mốc tọa độ hạng III và hạng IV xây dựng từ các giai đoạn trước trên địa bàn bị thất thoát và hư hỏng nhiều do thời gian và tác động của con người, gây khó khăn cho việc lựa chọn điểm khởi tính và liên kết lưới khống chế.
- Điều kiện địa hình xã Biên Sơn có tính chất bán sơn địa, ruộng bậc thang chia cắt ở phía Bắc và chia cắt bởi hệ thống sông mương ở phía Nam, kết hợp thời tiết mùa mưa gây cản trở tầm ngắm quang học của máy toàn đạc điện tử và giảm năng suất đo vẽ chi tiết.
Hướng phát triển tiếp theo:
- Mở rộng đo vẽ và biên tập hoàn thiện các tờ bản đồ địa chính còn lại thuộc dự án đo vẽ bản đồ địa chính xã Biên Sơn theo thiết kế kỹ thuật của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bắc Giang.
- Kết nối đồng bộ dữ liệu đồ họa của bản đồ địa chính từ FAMIS sang cơ sở dữ liệu thuộc tính hồ sơ địa chính (như hệ thống phần mềm CADDB hoặc các hệ thống thông tin đất đai chuyên môn) để phục vụ công tác đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt và theo dõi biến động đất đai tự động.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo cụ thể cho:
- Sinh viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính Môi trường, Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ trong việc thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp hoặc thực tập sản xuất trắc địa địa chính.
- Kỹ thuật viên và cán bộ địa chính cấp xã, cán bộ Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện trong việc tham khảo phương pháp xử lý dữ liệu từ máy GPS Huace-X20, trút số liệu toàn đạc và vận hành bộ công cụ phần mềm MicroStation - FAMIS.
- Các đơn vị tư vấn đo đạc bản đồ trong việc tra cứu định mức kỹ thuật, hạn sai đo góc, đo cạnh đường chuyền theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT áp dụng cho địa bàn trung du, miền núi.
Nội dung có giá trị tham khảo nổi bật là quy trình thực hành chi tiết từng bước trên phần mềm FAMIS (từ xử lý file số liệu thô .txt/.asc, sửa lỗi Clean, Flag, sửa nhãn thửa, đánh số thửa tự động cho đến tạo khung bản đồ địa chính chuẩn tỷ lệ 1:2000).
Câu hỏi thường gặp
1. Khóa luận sử dụng các loại thiết bị trắc địa ngoại nghiệp nào để đo đạc lưới và đo vẽ chi tiết tại xã Biên Sơn?
Tác giả sử dụng 7 máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20 (các số hiệu: 951815, 925104, 101540, 951646, 954945, 951633, 951811) để đo lưới khống chế đo vẽ; sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON 350N và SOUTH NTS-305B kết hợp gương sào, giá ba chân có dọi tâm quang học và thước thép 2m để đo góc, cạnh đường chuyền và đo vẽ chi tiết các thửa đất.
2. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ đo chi tiết xã Biên Sơn được xây dựng dựa trên những điểm gốc nào và có quy mô bao nhiêu điểm?
Lưới khống chế đo vẽ toàn xã gồm tổng cộng 179 điểm. Mạng lưới này sử dụng 4 điểm địa chính cơ sở hạng III và 20 điểm địa chính cơ sở hạng IV đã có làm điểm khởi tính, sau đó phát triển mới 155 điểm lưới kinh vĩ bằng cọc gỗ kích thước $4 \times 4\text{ cm}$, dài $30 - 50\text{ cm}$, có đinh tâm và đánh dấu sơn đỏ.
3. Cơ cấu diện tích đất nông nghiệp của xã Biên Sơn năm 2017 được ghi nhận trong khóa luận như thế nào?
Năm 2017, tổng diện tích đất nông nghiệp của xã Biên Sơn là 1.569,71 ha (chiếm 76,08% diện tích tự nhiên). Cơ cấu gồm: đất sản xuất nông nghiệp 914,70 ha (trong đó đất trồng cây hàng năm 103,24 ha; đất trồng cây lâu năm 811,46 ha); đất lâm nghiệp 654,46 ha (100% là rừng sản xuất, không có rừng phòng hộ); và đất nuôi trồng thủy sản 0,55 ha.
4. Dữ liệu đo đạc ngoại nghiệp được xử lý thông qua những phần mềm tin học nào?
Số liệu GPS được trút bằng phần mềm Compass và bình sai bằng GPSurvey 2.35. Số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc được trút qua phần mềm T-COM. Việc xử lý không gian đồ họa, topology và biên tập bản đồ địa chính số được thực hiện trên nền tảng MicroStation phối hợp với bộ công cụ Mapping Office (MRFClean, MRFFlag) và phần mềm chuyên ngành FAMIS.
5. Bản đồ địa chính tỷ lệ 1:2000 được phân mảnh và quy định kích thước hình học như thế nào theo cơ sở toán học bản đồ?
Mảnh bản đồ tỷ lệ 1:2000 được chia từ mảnh bản đồ tỷ lệ 1:5000 thành 9 ô vuông, kích thước thực tế ngoài thực địa là $1 \times 1\text{ km}$ (tương ứng diện tích 100 ha). Kích thước khung trong tiêu chuẩn của bản đồ là $50 \times 50\text{ cm}$. Số hiệu mảnh bản đồ gồm số hiệu mảnh 1:5000 kèm theo dấu gạch nối và số thứ tự ô vuông từ 1 đến 9 đánh từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Mạnh Cường đã giải quyết trọn vẹn quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 13 tỷ lệ 1:2000 tại xã Biên Sơn, huyện Lục Ngạn, tỉnh Bắc Giang trên cơ sở kết hợp máy định vị vệ tinh GPS Huace-X20, máy toàn đạc điện tử và hệ thống phần mềm MicroStation - FAMIS. Dữ liệu thực nghiệm của đề tài phản ánh đầy đủ hiện trạng quản lý sử dụng 2.063,23 ha đất đai và các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế trắc địa theo quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT. Kết quả biên tập tờ bản đồ số 13 đạt tiêu chuẩn kỹ thuật số địa chính hiện hành, trực tiếp phục vụ công tác lập hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.