Giới thiệu dự án
Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai đóng vai trò then chốt trong quản lý nhà nước về tài nguyên, quy hoạch hạ tầng và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ). Tại Việt Nam, công tác số hóa dữ liệu quản lý đất đai theo các quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT) đang là yêu cầu cấp thiết để thay thế các tư liệu dạng giấy đã xuống cấp và biến động qua nhiều thập kỷ.
Bối cảnh và Tính cấp thiết của Đề tài
Tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ, hệ thống tư liệu địa chính trước đây chủ yếu dựa vào bản đồ giải thửa theo Chỉ thị 299/TTg đo vẽ từ năm 1987 (gồm 16 tờ bản đồ thổ canh và 16 tờ thổ cư tỷ lệ 1:1000). Sau gần 30 năm khai thác, hệ thống bản đồ cũ đã bộc lộ những sai lệch lớn so với hiện trạng:
- Ranh giới thửa đất biến động phức tạp do chuyển nhượng, tách thửa, mở rộng hạ tầng (đặc biệt là tuyến cao tốc Hà Nội – Lào Cai, Quốc lộ 70C, Tỉnh lộ 321).
- Bản đồ giấy 299 bị rách nát, biến dạng quang học, sai số co giãn giấy vượt quá giới hạn cho phép ($\pm 0.2\text{ mm}$ trên giấy).
- Thiếu hệ quy chiếu thống nhất; chưa đồng bộ về Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 lưới chiếu UTM/Gauss-Kruger múi $3^\circ$.
Bản đồ 299 (Giấy, 1987) ---> Biến động ranh giới, co giãn giấy, thiếu tọa độ số VN-2000
Giải pháp: Máy toàn đạc South NTS-312B + MicroStation SE + FAMIS 2006 + Pronet
Sản phẩm: Bản đồ địa chính số Tờ 69 (1:1000) chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT
Mục tiêu dự án
- Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Thiết lập mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) trên nền 04 điểm địa chính cơ sở đo bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS.
- Đo vẽ chi tiết thực địa: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B để thu thập tọa độ không gian 3 chiều $(X, Y, H)$ của toàn bộ ranh giới thửa đất, nhà ở, công trình xây dựng, giao thông, thủy hệ thuộc tờ bản đồ số 69.
- Số hóa và biên tập bản đồ số: Tự động hóa quá trình xử lý số liệu đo bằng bộ công cụ phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS 2006 và Pronet.
- Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu địa chính: Hoàn thiện tờ bản đồ địa chính số 69 tỷ lệ 1:1000 với diện tích 25 ha, bảo đảm tính pháp lý để phục vụ cấp đổi, cấp mới GCNQSDĐ theo quy định của Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 30/2013/TT-BTNMT.
Phạm vi và Giới hạn
- Phạm vi không gian: Tờ bản đồ địa chính số 69, tỷ lệ 1:1000, diện tích đo vẽ 25 ha tại xã Vô Tranh, huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú Thọ (khu vực có địa hình trung du bán sơn địa, độ dốc chia cắt bởi đồi rừng và hệ thống khe suối Khe Bảo, Khe Gân).
- Phạm vi công nghệ: Áp dụng phương pháp tọa độ cực bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp xử lý nội nghiệp trên môi trường CAD/GIS.
Phân tích và thiết kế giải pháp
Phân tích hiện trạng
| Tiêu chí | Đo vẽ thủ công (Bàn đạc/Kinh vĩ quang cơ) | Đo vẽ ảnh hàng không kết hợp dã ngoại | Toàn đạc điện tử kết hợp FAMIS / MicroStation |
|---|---|---|---|
| Độ chính xác mặt bằng | Thấp ($m_p \approx \pm 0.3 - 0.5\text{ mm}$ bản đồ) | Trung bình ($m_p \approx \pm 0.2\text{ mm}$ bản đồ) | Cao ($m_p \le \pm 0.1\text{ mm}$ bản đồ; sai số cạnh $\le 0.05\text{ m}$) |
| Tốc độ thu thập dữ liệu | Rất chậm, phụ thuộc ghi chép thủ công | Rất nhanh ở diện rộng nhưng khó khuất tán | Nhanh, linh hoạt mọi địa hình trung du |
| Khả năng tự động hóa | Không có (xử lý thủ công hoàn toàn) | Bán tự động (cần nắn chỉnh ảnh số) | Tự động hóa từ trút dữ liệu đến tạo Topology |
| Chi phí đầu tư | Thấp | Rất cao (chi phí bay chụp, camera số) | Tối ưu, phù hợp cấp xã/phường |
| Tính đồng bộ CSDL | Kém, khó tích hợp GIS | Trung bình | Rất cao, tương thích trực tiếp chuẩn BTNMT |
Yêu cầu hệ thống theo mô hình MoSCoW
- Must have: Hệ tọa độ VN-2000, kinh tuyến trục tỉnh Phú Thọ ($104^\circ45'$, múi chiếu $3^\circ$, hệ số biến dạng chiều dài $k_0 = 0.9999$); Sai số khép góc đường chuyền $f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n}$; Đóng vùng Topology tự động 100% không trùng đè/hở đỉnh.
- Should have: Tự động liên kết bảng thuộc tính (mã loại đất, diện tích, tên chủ sử dụng) với không gian đồ họa; Gán nhãn thửa tự động.
- Could have: Xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất và trích lục địa chính tự động từ nền tảng FAMIS.
- Won't have (lần này): Tích hợp công nghệ quét 3D Laser Scanner hoặc thiết bị bay không người lái (UAV) LiDAR.
Thiết kế hệ thống và Kiến trúc xử lý
[ Ngoại nghiệp: Máy South NTS-312B ]
Technology Stack
- Phần cứng ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử South NTS-312B (Độ phóng đại 30X, độ chính xác đo góc $2''$, đo cạnh EDM dùng gương đơn cự ly 2.0 km với sai số $\pm(2\text{ mm} + 2\text{ ppm} \times D)$).
- Phần mềm tính toán & bình sai: Pronet v2.0 (Bình sai trắc địa lưới mặt bằng/độ cao).
- Phần mềm đồ họa nền: Intergraph MicroStation SE (Hỗ trợ đồ họa vector đa lớp 63 level chuẩn).
- Phần mềm ứng dụng chuyên ngành: FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software - Phiên bản 2006 Bộ TNMT).
- Định dạng dữ liệu chuyển giao: DGN (MicroStation Design File), ASCII (*.TXT, *.ASC), DBF / MDB (Cơ sở dữ liệu thuộc tính).
Phương pháp luận (Methodology)
Dự án áp dụng quy trình tuyến tính chuẩn mực (Standard Waterfall Framework) kiểm soát chất lượng qua từng cổng đánh giá kỹ thuật:
- Tiến độ thi công: 04 tháng (từ 05/01/2015 đến 30/04/2015).
- Chiến lược kiểm soát rủi ro: Địa hình trung du Vô Tranh nhiều đồi dốc, cây cối rậm rạp gây cản trở tầm ngắm $\rightarrow$ Sử dụng phương pháp phát tuyến thông hướng dã ngoại kết hợp trạm máy phụ (điểm trạm đo chi tiết tăng dày) bảo đảm cự ly đo chi tiết $\le 250\text{ m}$.
Implementation và kết quả
Quy trình đo đạc và Thuật toán cốt lõi
1. Thuật toán đo ngắm tọa độ cực tại trạm máy
Tại trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$, định hướng về điểm $B(X_B, Y_B)$ với góc phương vị khởi đầu $\alpha_{AB}$. Khi ngắm tới điểm chi tiết $P_i$, máy tự động xác định khoảng cách nghiêng $D_i$, góc bằng $\beta_i$ và góc đứng $V_i$ (hoặc góc thiên đỉnh $Z_i$):
Khoảng cách ngang: S_i = D_i * cos(V_i) [hoặc S_i = D_i * sin(Z_i)]
Góc phương vị: α_AP = α_AB + β_i
Gia số tọa độ: ΔX_i = S_i * cos(α_AP)
ΔY_i = S_i * sin(α_AP)
Tọa độ tuyệt đối: X_Pi = X_A + ΔX_i
Y_Pi = Y_A + ΔY_i
Độ cao lượng giác: H_Pi = H_A + S_i * cotg(Z_i) + i_m - l_g
(Trong đó: $i_m$ là chiều cao máy đo; $l_g$ là chiều cao gương phản xạ).
import math
def calculate_polar_point(station_x, station_y, station_h,
azimuth_ab_rad, beta_rad, zenith_rad,
slope_dist, inst_height, target_height):
"""
Tính tọa độ không gian 3 chiều điểm chi tiết địa chính
bằng phương pháp tọa độ cực từ máy toàn đạc điện tử.
"""
# 1. Chuyển đổi khoảng cách nghiêng sang khoảng cách ngang
horiz_dist = slope_dist * math.sin(zenith_rad)
# 2. Tính góc phương vị cạnh đo ngắm
azimuth_point = (azimuth_ab_rad + beta_rad) % (2 * math.pi)
# 3. Tính số gia tọa độ phẳng
delta_x = horiz_dist * math.cos(azimuth_point)
delta_y = horiz_dist * math.sin(azimuth_point)
# 4. Tọa độ phẳng VN-2000
point_x = station_x + delta_x
point_y = station_y + delta_y
# 5. Độ cao lượng giác
point_h = station_h + (horiz_dist * (1.0 / math.tan(zenith_rad))) + inst_height - target_height
return round(point_x, 3), round(point_y, 3), round(point_h, 3)
# Ví dụ thực thi trạm máy A (Tờ 69 xã Vô Tranh)
sta_X, sta_Y, sta_H = 2378120.450, 489350.120, 45.320
X_P, Y_P, H_P = calculate_polar_point(
station_x=sta_X, station_y=sta_Y, station_h=sta_H,
azimuth_ab_rad=math.radians(45.5), beta_rad=math.radians(32.125),
zenith_rad=math.radians(88.5), slope_dist=125.64,
inst_height=1.45, target_height=1.60
)
print(f"Toạ độ điểm chi tiết: X={X_P}, Y={Y_P}, H={H_P}")
2. Cấu trúc chuyển đổi tệp số liệu thô (Raw Data Parsing)
Dữ liệu đo từ máy South NTS-312B được lưu trữ dưới định dạng Job file, sau đó trút qua cổng giao tiếp và xử lý thành tệp văn bản chuẩn để nạp vào FAMIS:
# Định dạng File dữ liệu trắc địa chuẩn nạp vào FAMIS (*.DAT / *.ASC)
# Cấu trúc: [Tên Điểm] [Tọa độ X (m)] [Tọa độ Y (m)] [Độ cao H (m)] [Mã Code]
DC_01 2378120.450 489350.120 45.320 KV1
DC_02 2378345.890 489510.670 48.150 KV1
101 2378135.210 489362.450 44.890 R_THUA (Ranh thửa)
102 2378150.110 489378.330 45.020 R_THUA
103 2378148.900 489405.120 45.150 TN (Tường nhà)
104 2378110.050 489390.800 44.750 M_DUONG (Mép đường)
3. Xử lý Topology và biên tập bản đồ trên FAMIS / MicroStation
- Phân lớp đối tượng theo chuẩn Bộ TNMT:
- Level 10: Ranh giới thửa đất (
Color=3, Weight=1). - Level 13: Tim đường, mép đường giao thông (
Color=2, Weight=0). - Level 21: Mạng lưới thủy hệ (kênh mương, suối).
- Level 31: Ranh giới nhà ở, công trình kiên cố.
- Level 60: Điểm khống chế trắc địa và ghi chú độ cao.
- Level 10: Ranh giới thửa đất (
- Sửa lỗi không gian tự động bằng MRFClean & MRFFlag:
- Khử điểm treo (Dangle nodes), xử lý lỗi cắt thừa ranh (Undershoot / Overshoot) với ngưỡng dung sai $Tol = 0.01\text{ m}$.
- Tự động đóng vùng (
Create Region), sinh tâm thửa (Centroid Generation) và gán nhãn thửa đất:
-- Cấu trúc bảng thuộc tính thửa đất liên kết với đối tượng đồ họa (DGN Attribute)
CREATE TABLE Cadastral_Parcel_Sheet69 (
Parcel_ID INT PRIMARY KEY, -- Số thứ tự thửa đất (Đánh tự động từ Tây sang Đông)
Sheet_Number INT DEFAULT 69, -- Tờ bản đồ số 69
Area_m2 DECIMAL(10, 2) NOT NULL, -- Diện tích tính toán tự động từ Topology (m2)
Land_Use_Type VARCHAR(10) NOT NULL,-- Phân loại đất (ONT, CLN, LUC, RSX, SKC...)
Owner_Name NVARCHAR(100), -- Tên chủ sử dụng đất
Address NVARCHAR(255), -- Địa chỉ/Khu hành chính (Khu 1 - 12 xã Vô Tranh)
Legal_Status NVARCHAR(50) -- Tình trạng pháp lý (Đủ điều kiện cấp GCN)
);
Kiểm định chất lượng và Chỉ số sai số (Testing & Validation)
- Sai số khép góc tuyến đường chuyền: Công thức giới hạn sai số: $f_{\beta, \text{gh}} = \pm 2 m_\beta \sqrt{n} = \pm 2 \times 15'' \times \sqrt{8} = \pm 84.85''$. Kết quả thực tế đo đạc tại lưới KV2 xã Vô Tranh: $$f_\beta = \sum \beta_{\text{đo}} - (n - 2) \times 180^\circ = +32'' \le f_{\beta, \text{gh}} \quad (\text{Đạt yêu cầu tiêu chuẩn kỹ thuật})$$
- Sai số khép tương đối chiều dài: $$f_S = \sqrt{f_x^2 + f_y^2} = 0.068\text{ m}; \quad \frac{f_S}{\sum S} = \frac{0.068}{412.50} \approx \frac{1}{6066} \le \frac{1}{2000} \quad (\text{Đạt chuẩn cấp KV2 nông thôn})$$
- Độ chính xác đo vẽ điểm chi tiết: Sai số trung phương vị trí điểm ranh giới thửa đất $M_p \le \pm 0.08\text{ m}$ (so với điểm khống chế đo vẽ), hoàn toàn thỏa mãn quy định $\le 0.1\text{ mm}$ theo tỷ lệ bản đồ 1:1000 ($0.1\text{ m}$ ngoài thực địa).
Kết quả đạt được
- Khối lượng sản phẩm hoàn thành: Biên tập hoàn chỉnh 01 mảnh bản đồ địa chính Tờ số 69 tỷ lệ 1:1000 xã Vô Tranh với đầy đủ khung bản đồ, lưới kinh tọa độ ô vuông $50 \times 50\text{ cm}$ (kích thước thực tế $500 \times 500\text{ m}$, diện tích 25 ha).
- Thống kê thửa đất: Số hóa thành công toàn bộ thửa đất nông nghiệp, đất ở (ONT), đất rừng sản xuất (RSX) và hành lang an toàn giao thông trên địa bàn tờ đo.
- Hồ sơ đính kèm: Xuất tự động bảng tổng hợp diện tích, sổ mục kê đất đai, biên bản xác định ranh giới mốc giới thửa đất phục vụ ký giáp ranh.
Đổi mới và đóng góp
Điểm cải tiến kỹ thuật nổi bật
- Khép kín quy trình số hóa từ ngoại nghiệp đến nội nghiệp: Loại bỏ hoàn toàn khâu vẽ thủ công trên giấy can và ghi sổ tay truyền thống, triệt tiêu sai số chủ quan do con người trong quá trình ghi chép và đọc mia.
- Tự động hóa xử lý Topology: Ứng dụng mô đun xử lý topology của FAMIS kết hợp thuật toán làm sạch dữ liệu MicroStation giúp phát hiện và sửa chữa các lỗi hình học (lỗi hở ranh thửa đất nhỏ hơn $2\text{ mm}$) chỉ trong vài giây.
- Tính toán diện tích tự động: Diện tích từng thửa đất được phần mềm trích xuất trực tiếp từ tọa độ các đỉnh ranh giới với độ chính xác số học đến $0.01\text{ m}^2$, tránh hoàn toàn sai số tích lũy của phương pháp dùng máy đo diện tích cơ học (Planimeter) hoặc phương pháp phân chia hình học tam giác.
So sánh hiệu quả thực tế
Ứng dụng thực tế và triển khai
Kịch bản ứng dụng thực tế
- Cấp Giấy chứng nhận QSDĐ đồng loạt: Tư liệu số tờ bản đồ 69 là căn cứ pháp lý chính xác để UBND huyện Hạ Hòa và UBND xã Vô Tranh thẩm định hồ sơ, cấp mới và cấp đổi GCNQSDĐ cho các hộ gia đình, cá nhân.
- Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng: Cung cấp số liệu diện tích và ranh giới chính xác đến từng centimet khi triển khai các dự án nâng cấp hạ tầng giao thông liên xã và mở rộng công trình thủy lợi địa phương.
- Quản lý biến động đất đai: Tệp bản đồ số định dạng DGN/MDB dễ dàng cập nhật khi có biến động tách thửa, hợp thửa, chuyển đổi mục đích sử dụng đất trực tiếp trên phần mềm chuyên ngành mà không cần vẽ lại toàn bộ tờ bản đồ.
Yêu cầu cấu hình triển khai hệ thống
- Cấu hình phần cứng tối thiểu:
- CPU: Intel Core 2 Duo / Core i3 trở lên.
- RAM: Tối thiểu 2 GB (khuyến nghị 4 GB).
- Cổng kết nối: Cổng COM (RS-232) hoặc USB-to-Serial để trút số liệu trắc địa.
- Môi trường phần mềm:
- Hệ điều hành: Windows XP / Windows 7 (32-bit/64-bit hỗ trợ môi trường 16/32-bit của MicroStation SE).
- Bộ cài đặt: Bentley MicroStation SE / V8, FAMIS 2006, Pronet, bộ font tiếng Việt TCVN3 (ABC).
Hạn chế và hướng phát triển
Hạn chế kỹ thuật
- Hạn chế của phương pháp đo góc cạnh quang học: Máy toàn đạc điện tử yêu cầu phải thông hướng ngắm quang học giữa trạm máy và gương sào. Tại khu vực đồi chè, vườn cây rậm rạp hoặc địa hình dốc đứng của xã Vô Tranh, công tác phát tuyến dọn đường ngắm tốn nhiều thời gian và nhân lực.
- Phụ thuộc vào điều kiện thời tiết: Thời tiết mưa phùn, sương mù dày đặc đặc trưng vùng cao Tây Bắc làm suy giảm cường độ chùm tia phản xạ EDM, ảnh hưởng đến độ chính xác đo xa.
Hướng nâng cấp đề xuất
- Tích hợp công nghệ GNSS RTK: Sử dụng máy định vị vệ tinh 2 tần số công nghệ trạm Cors (VRS) giúp xác định tọa độ ranh giới thửa đất tức thời với độ chính xác cỡ centimet mà không cần thông hướng ngắm quang học.
- Ứng dụng thiết bị bay không người lái (UAV) chụp ảnh số độ phân giải cao: Bay quét tạo mô hình số bề mặt (DSM) và ảnh trực chính (Orthophoto) để hỗ trợ số hóa ranh giới thửa đất nhanh chóng cho các khu vực rừng sản xuất quy mô lớn.
- Chuyển dịch sang kiến trúc CSDL không gian VBDLIS / ArcGIS Server: Đưa dữ liệu bản đồ địa chính tờ 69 vào hệ thống cơ sở dữ liệu không gian tập trung kết nối đa ngành phục vụ chính quyền điện tử.
Đối tượng hưởng lợi
- Sinh viên ngành Kỹ thuật Trắc địa - Địa chính: Nắm vững phương pháp luận thực tế, quy trình kết hợp thiết bị đo đạc ngoại nghiệp với các công cụ phần mềm xử lý dữ liệu số hóa.
- Kỹ sư Trắc địa & Cán bộ Địa chính cấp xã/huyện: Nắm bắt các bước xử lý lỗi Topology, chuẩn hóa tệp số liệu đo thô, rút ngắn thời gian biên tập tờ bản đồ địa chính từ vài tuần xuống còn vài ngày.
- Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND, Phòng TN&MT): Sở hữu bộ bản đồ số chính quy có độ tin cậy tuyệt đối về mặt pháp lý, giảm thiểu tranh chấp đất đai cục bộ và minh bạch hóa cơ sở dữ liệu đất đai.
- Chủ sử dụng đất (Người dân): Được xác định đúng vị trí, ranh giới và diện tích thực tế của thửa đất, tạo thuận lợi tối đa trong thủ tục đăng ký cấp quyền sử dụng đất.
Câu hỏi thường gặp
1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để đưa tờ bản đồ địa chính số vào khai thác pháp lý là gì?
Tờ bản đồ phải được thành lập trên Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, đúng kinh tuyến trục địa phương (Phú Thọ $104^\circ45'$), tỷ lệ chuẩn quy định (1:1000), sai số vị trí điểm không vượt quá dung sai Thông tư 25/2014/TT-BTNMT, hoàn thành quy trình đối soát thực địa và có chữ ký xác nhận giáp ranh của các chủ sử dụng đất liền kề.
2. Dung lượng và khả năng mở rộng của mô hình Topology trong FAMIS?
FAMIS quản lý dữ liệu theo mô hình vùng vector (Polygon Topology) trên nền tảng tệp tin MicroStation DGN. Mỗi tệp bản đồ có thể quản lý hàng nghìn thửa đất với đầy đủ thông tin đồ họa và liên kết thuộc tính thông qua mã mslink sang các hệ quản trị CSDL quan hệ như MS Access hoặc Oracle/SQL Server.
3. Làm thế nào để khắc phục lỗi không đóng được vùng (Polygon) khi biên tập thửa đất trên FAMIS?
Cần sử dụng công cụ MRFClean với bán kính dung sai thích hợp (thường đặt từ $0.005\text{ m}$ đến $0.01\text{ m}$) để tự động bắt dính các đỉnh ranh hở. Với các lỗi phức tạp (giao cắt tự thân, trùng đè đỉnh), sử dụng công cụ MRFFlag để hiển thị cờ đánh dấu lỗi và xử lý thủ công bằng các công cụ chỉnh sửa vector của MicroStation.
4. Quy trình hiệu chuẩn thiết bị toàn đạc South NTS-312B trước khi đo dã ngoại gồm những gì?
Cần tiến hành kiểm nghiệm bọt thủy tròn, bọt thủy dài, kiểm tra sai số chỉ tiêu $2c$ (sai số góc ngang) và sai số chỉ số $i$ (góc đứng), kiểm tra độ lệch tâm của dọi tâm quang học/laser và kiểm định hằng số gương phản xạ ($K = 0$ hoặc $K = -30\text{ mm}$).
5. Chi phí đầu tư công nghệ toàn đạc + phần mềm số hóa so với hiệu quả kinh tế mang lại?
Chi phí đầu tư thiết bị toàn đạc điện tử và trạm xử lý nội nghiệp khấu hao trong vòng 3 - 5 năm. So với phương pháp cũ, giải pháp này cắt giảm hơn 60% nhân lực ngoại nghiệp và rút ngắn 70% thời gian biên tập, mang lại chỉ số hoàn vốn (ROI) cao ngay trong các dự án đo đạc tổng thể cấp xã.
Kết luận
Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào thành lập bản đồ địa chính tờ số 69 tỷ lệ 1: 1000 xã Vô Tranh, Huyện Hạ Hòa, Tỉnh Phú Thọ" đã chứng minh tính hiệu quả vượt trội của việc kết hợp thiết bị đo đạc điện tử hiện đại với phần mềm xử lý dữ liệu địa chính chuyên ngành.
Thông qua việc xây dựng thành công mạng lưới khống chế đo vẽ đạt chuẩn sai số, thu thập dữ liệu tọa độ cực chính xác bằng máy South NTS-312B và tự động hóa biên tập bản đồ trên bộ đôi MicroStation - FAMIS 2006, công trình đã bàn giao sản phẩm bản đồ địa chính số Tờ 69 đồng bộ, chuẩn hóa theo Hệ tọa độ Quốc gia VN-2000. Đây là nguồn tư liệu số mang giá trị kỹ thuật và pháp lý cao, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý tài nguyên đất, đẩy nhanh tiến độ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính hiện đại tại địa phương.