Giới thiệu dự án

Trong công cuộc hiện đại hóa công tác quản lý Nhà nước về đất đai, việc xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính số hóa, chuẩn xác và đồng bộ theo tiêu chuẩn quốc gia là yêu cầu cấp thiết. Theo thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường (BTNMT), việc thiếu hụt hồ sơ địa chính chuẩn hóa dẫn đến hơn 60% các vụ khiếu nại, tranh chấp đất đai tại các địa phương xuất phát từ ranh giới không rõ ràng và sai lệch diện tích đo đạc thủ công.

Xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc có tổng diện tích tự nhiên 366,23 ha (trong đó đất nông nghiệp chiếm 227,02 ha ~ 61,98%, đất phi nông nghiệp 138,57 ha ~ 37,85%, và đất chưa sử dụng 0,64 ha). Địa hình trung du chia cắt bởi đồi thấp, mạng lưới sông suối, kênh mương dày đặc cùng tốc độ chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất diễn ra nhanh chóng. Tuy nhiên, hệ thống tài liệu đo đạc cũ phân tán, chưa được số hóa đồng bộ theo Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000, gây khó khăn lớn cho công tác quản lý, quy hoạch và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

                      TỔNG DIỆN TÍCH TỰ NHIÊN: 366.23 HA

Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 22 tỷ lệ 1:1000 xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc" được thực hiện nhằm giải quyết dứt điểm các điểm nghẽn kỹ thuật nêu trên.

Mục tiêu dự án

  1. Thiết kế và thành lập lưới khống chế đo vẽ: Xây dựng mạng lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 (KV1) và cấp 2 (KV2) phát triển từ 7 điểm địa chính GPS cơ sở trên địa bàn xã, đảm bảo các chỉ tiêu kỹ thuật khắt khe theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  2. Đo vẽ chi tiết thực địa: Ứng dụng máy toàn đạc điện tử South NTS-312B thu thập toàn bộ dữ liệu tọa độ không gian 3 chiều ($X, Y, H$) của các đỉnh thửa, ranh giới pháp lý, công trình kiến trúc và hệ thống hạ tầng kỹ thuật.
  3. Xử lý số liệu và bình sai lưới: Sử dụng phần mềm bình sai trắc địa chuyên dụng ProNet v2.1 để tính toán tọa độ phẳng và độ cao với độ chính xác dưới hạn sai cho phép ($f_S / [S] \le 1/4000$).
  4. Biên tập bản đồ địa chính số: Ứng dụng bộ công cụ liên hoàn MicroStation SE, FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) 2006 và Emap để chuẩn hóa topology, gán nhãn, phân mảnh và xuất bản tờ bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000 hoàn chỉnh với diện tích quy chuẩn 25 ha ngoài thực địa.

Phạm vi và giới hạn

  • Không gian: Khu vực tờ bản đồ địa chính số 22, xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc (diện tích 25 ha, kích thước khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$).
  • Cơ sở toán học: Elipsoid WGS-84, phép chiếu UTM múi $3^\circ$, kinh tuyến trục $105^\circ00'$ tỉnh Vĩnh Phúc.
  • Giới hạn nghiệp vụ: Tập trung vào quy trình từ khảo sát ngoại nghiệp, đo đạc mặt đất, bình sai lưới, tạo vùng topology đến biên tập bản đồ số gốc; không bao gồm quy trình giải quyết tranh chấp pháp lý chuyên sâu ngoài thực địa.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi triển khai, việc lựa chọn phương pháp thành lập bản đồ địa chính được phân tích kỹ lưỡng dựa trên 3 giải pháp phổ biến:

Tiêu chí so sánh Phương pháp truyền thống (Kinh vĩ quang cơ + Thước thép) Phương pháp ảnh hàng không (UAV / Viễn thám) Phương pháp Máy toàn đạc điện tử + Phần mềm GIS/CAD (Được chọn)
Độ chính xác mặt bằng Thấp ($\pm 5 - 10\text{ cm}$), phụ thuộc chủ quan Trung bình ($\pm 7 - 15\text{ cm}$), bị che khuất bởi tán cây Rất cao ($\pm 1 - 3\text{ cm}$ ở cự ly $< 300\text{ m}$)
Tốc độ ngoại nghiệp Rất chậm, ghi chép sổ tay thủ công Nhanh trong thu nhận diện rộng Nhanh, số hóa tự động vào bộ nhớ trong máy
Khả năng tự động hóa Gần như không có, nhập liệu thủ công Cần xử lý ảnh và đo bù thực địa phức tạp Tích hợp trút số liệu trực tiếp vào CAD/GIS
Chi phí đầu tư Thấp nhưng tốn công lao động ngoại nghiệp Cao (thiết bị bay, trạm kiểm tra mặt đất) Tối ưu, tận dụng hạ tầng trắc địa sẵn có
Tính khả thi địa phương Không đáp ứng TT 25/2014/TT-BTNMT Khó khả thi với tỷ lệ 1:1000 vùng đồi cây Khả thi tuyệt đối, độ tin cậy pháp lý cao

Ma trận yêu cầu hệ thống theo MoSCoW

  • Must have (Bắt buộc): Tuân thủ Hệ tọa độ VN-2000 kinh tuyến trục $105^\circ00'$; sai số trung phương đo góc $m_\beta \le 15''$; sai số khép tương đối đường chuyền $f_S/[S] \le 1/4000$; cấu trúc file đóng vùng topology 100% không có lỗi hở/thừa node.
  • Should have (Nên có): Tự động hóa đánh số thửa, tính diện tích tự động theo thuật toán giải tích của FAMIS; xuất trích lục hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  • Could have (Có thể mở rộng): Tích hợp liên kết hai chiều giữa đồ họa DGN và cơ sở dữ liệu thuộc tính CADDB.
  • Won't have (Chưa thực hiện trong giai đoạn này): Xây dựng cổng thông tin WebGIS trực tuyến phục vụ tra cứu cộng đồng.

Thiết kế hệ thống

Toàn bộ giải pháp xử lý kỹ thuật vận hành theo mô hình đường ống (Data Pipeline) khép kín từ trắc địa ngoại nghiệp đến bản đồ số:

                                                               (Tọa độ X, Y, H)

Technology Stack và Versioning

  • Thiết bị đo đạc: Máy toàn đạc điện tử South NTS-312B (Độ chính xác đo góc $2''$, đo xa EDM: $\pm(2\text{mm} + 2\text{ppm} \cdot D)$, bộ nhớ trong 10.000 điểm đo).
  • Phần mềm bình sai: ProNet v2.1 (thuật toán bình sai gián tiếp lưới trắc địa mặt bằng).
  • Phần mềm xử lý CAD/Bản đồ: MicroStation SE v05.05 / MicroStation 95 (hệ thống xử lý đồ họa vector đa lớp 63 level).
  • Phần mềm chuyên ngành: FAMIS 2006 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software do Trung tâm Đồ họa và Tự động hóa - Tổng cục Địa chính phát triển).
  • Hệ thống dữ liệu: Định dạng file DGN vector (Intergraph Design File) kết hợp tệp thuộc tính ASCII/TXT.

Phương pháp luận (Methodology)

Quy trình triển khai áp dụng mô hình kỹ thuật tuần tự kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt (Stage-Gate Quality Assurance):

 [Gate 1: Mốc chuẩn]    [Gate 2: Hạn sai fs]   [Gate 3: Sơ họa thửa]  [Gate 4: Topology 100%]
  • Đánh giá rủi ro & giải pháp giảm thiểu:
    • Rủi ro khuất tầm ngắm do địa hình trung du/cây cối: Bố trí đường chuyền nhánh KV2 ngắn ($< 200\text{ m}$), tăng cường dọi tâm quang học và đo đi - đo về hai lần độc lập.
    • Rủi ro biến dạng tỷ lệ chiếu: Cố định kinh tuyến trục $105^\circ00'$ đảm bảo khu đo cách kinh tuyến trục dưới $80\text{ km}$, giảm thiểu độ biến dạng dãn dài cạnh xuống mức $< 1\text{ cm}/1\text{ km}$.

Implementation và kết quả

Quá trình thực hiện kỹ thuật

1. Xây dựng và bình sai lưới khống chế đo vẽ (KV1, KV2)

Dựa trên 7 điểm địa chính cấp cao đo bằng công nghệ GPS phân bố trên địa bàn xã Nhạo Sơn, đội ngũ thiết kế mạng lưới đường chuyền kinh vĩ khống chế đo vẽ.

Thuật toán kiểm tra hạn sai sai số khép góc trong đường chuyền phù hợp với quy chuẩn: $$f_\beta = \sum \beta_{\text{đo}} - \sum \beta_{\text{lý thuyết}}$$ Hạn sai cho phép: $$f_{\beta,\text{cp}} = 2 \cdot m_\beta \cdot \sqrt{n} = 30'' \cdot \sqrt{n}$$ Trong đó:

  • $m_\beta = 15''$ (sai số trung phương đo góc của lưới KV1 nông thôn).
  • $n$ là số góc đo trong tuyến đường chuyền.

Sai số khép tương đối tuyến đường chuyền: $$\frac{f_S}{[S]} = \frac{\sqrt{f_X^2 + f_Y^2}}{\sum S_i} \le \frac{1}{4000}$$

Dữ liệu sổ đo sau đó được chuyển vào phần mềm ProNet để giải hệ phương trình số hiệu chỉnh theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất:

[NET_DATA_PRONET]
TYPE: TRAVERSE_KV1
DATUM: VN-2000_MERIDIAN_105.00
STATION: DC_01  X: 2378412.184  Y: 598124.502  H: 24.150
STATION: DC_02  X: 2378945.620  Y: 598642.311  H: 28.620
OBS_DIR: DC_01 -> KV1_01  ANGLE:  45.1245  DIST: 245.180
OBS_DIR: KV1_01 -> KV1_02 ANGLE: 112.5410  DIST: 189.420
...
RESULT_CLOSURE:
ANGULAR_ERROR: +18" (ALLOWABLE: <= 42") -> PASSED
RELATIVE_ERROR: 1/7850 (ALLOWABLE: <= 1/4000) -> PASSED

2. Đo vẽ chi tiết theo phương pháp tọa độ cực

Đặt máy toàn đạc South NTS-312B tại trạm máy $A(X_A, Y_A, H_A)$, định hướng về điểm $B(X_B, Y_B)$, vi xử lý CPU của máy thực hiện giải thuật tính toán tọa độ điểm chi tiết $P$:

$$\Delta X_{A-P} = S_{A-P} \cdot \cos \alpha_{A-P}$$ $$\Delta Y_{A-P} = S_{A-P} \cdot \sin \alpha_{A-P}$$ $$X_P = X_A + \Delta X_{A-P}$$ $$Y_P = Y_A + \Delta Y_{A-P}$$ $$H_P = H_A + S_{A-P} \cdot \tan v + i_m - l_g$$

Trong đó:

  • $S_{A-P} = D_{A-P} \cdot \cos v$: Khoảng cách ngang tính từ khoảng cách nghiêng $D$ và góc đứng $v$.
  • $\alpha_{A-P}$: Góc định hướng cạnh đo.
  • $i_m$: Chiều cao máy; $l_g$: Chiều cao gương phản xạ.
       Trạm máy A (XA, YA, HA)

Dữ liệu đo ngoại nghiệp được lưu thành tệp *.TXT hoặc *.SDR với cấu trúc chuẩn:

Point_ID, Easting_Y, Northing_X, Elevation_H, Feature_Code
101,598214.342,2378512.450,22.145,THUA_DAT
102,598235.110,2378530.120,22.180,THUA_DAT
103,598250.780,2378510.650,21.950,NHA_GACH
104,598220.150,2378490.300,21.900,DUONG_BT

3. Xử lý Topology và Tạo vùng trên FAMIS / MicroStation SE

Dữ liệu điểm được nạp vào FAMIS (Module Trị đo), chuyển đổi thành các đối tượng đồ họa trong tệp bản đồ TO22_NHAOSON.DGN. Quy trình xử lý lỗi hình học được thực hiện tự động qua thuật toán Clean & Flag:

/* Pseudocode logic thuật toán kiểm tra và làm sạch topology FAMIS MRFClean */
void Clean_Topology(Layer *cadastral_layer, double tolerance_snap) {
    for (each Edge e1 in cadastral_layer) {
        for (each Edge e2 in cadastral_layer) {
            if (Distance(e1.endpoint, e2.vertex) < tolerance_snap) {
                Snap_Vertex(&e1.endpoint, &e2.vertex); // Sửa lỗi hở ranh thửa (Dangles)
            }
            if (Intersect(e1, e2) && !Has_Node_At_Intersection(e1, e2)) {
                Insert_Intersection_Node(e1, e2);      // Bẻ gãy đoạn thẳng tại giao điểm
            }
        }
    }
    Generate_Centroids_And_Polygons(cadastral_layer);  // Tạo tâm thửa và tính diện tích
}

LỖI HÌNH HỌC BAN ĐẦU:                 SAU KHI XỬ LÝ (MRFCLEAN):
       Đường ranh 1                          Đường ranh 1
       Đường ranh 2                          Đường ranh 2

Kết quả kiểm định và nghiệm thu

Quá trình kiểm tra và nghiệm thu đối soát 100% dữ liệu thực địa cho thấy độ tin cậy tuyệt đối của sản phẩm:

TIÊU CHÍ ĐỘ CHÍNH XÁC:
- Sai số vị trí điểm khống chế:    0.021 m  [ Chuẩn: <= 0.050 m ]
- Sai số trung phương ranh thửa:    0.042 m  [ Chuẩn: <= 0.100 m ]
- Tỷ lệ đóng vùng Topology:         100%     [ Chuẩn: 100%       ]
  • Chỉ tiêu sai số mặt bằng:
    • Sai số vị trí điểm khống chế đo vẽ sau bình sai: $\pm 0,021\text{ m}$ (Tiêu chuẩn quy định: $\le 0,05\text{ m}$).
    • Sai số trung phương vị trí điểm chi tiết ranh giới thửa đất đo bằng máy toàn đạc điện tử: $\pm 0,042\text{ m}$ (Tiêu chuẩn cho tỷ lệ 1:1000: $\le 0,10\text{ m}$).
  • Xử lý Topology:
    • Số lượng lỗi hở ranh thửa (undershoots) và thừa ranh (overshoots) phát hiện ban đầu: 48 lỗi.
    • Tỷ lệ khắc phục tự động và bán tự động: 100%, tạo thành công 100% polygon vùng kín không trùng lặp.
  • Thành phẩm số hóa: Hoàn thiện toàn bộ tờ bản đồ địa chính số 22 tỷ lệ 1:1000, diện tích 25,00 ha, đầy đủ bảng nhãn thửa (số thứ tự thửa, diện tích chính xác đến $0,1\text{ m}^2$, loại đất), hệ thống giao thông, thủy hệ và đường bao ranh giới hành chính.

Đổi mới và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình khép kín Số hóa Ngoại nghiệp - Nội nghiệp: Thay thế hoàn toàn phương pháp lập bản đồ thủ công bằng chuỗi tích hợp: Máy South NTS-312B $\to$ ProNet $\to$ MicroStation SE $\to$ FAMIS $\to$ DGN Topology. Giảm 65% thời gian đo vẽ và loại bỏ hoàn toàn sai số chủ quan do ghi chép sổ tay dã ngoại.

  2. Nâng cao độ chính xác hình học và giải tích: Bình sai mạng lưới đường chuyền theo phương pháp số bình phương nhỏ nhất trên ProNet v2.1 đạt sai số khép tương đối $1/7850$, vượt xa ngưỡng yêu cầu quy phạm kỹ thuật ($1/4000$).

  3. Tối ưu hóa quản lý dữ liệu không gian theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT: Tự động hóa 100% công đoạn tạo tâm thửa (Centroid), gán mã loại đất (LUC, CLN, ONT, DGT...), vẽ khung bản đồ chuẩn tỷ lệ 1:1000 kích thước $50 \times 50\text{ cm}$, sẵn sàng tích hợp trực tiếp vào Cơ sở dữ liệu đất đai quốc gia (VBDLIS).


Ứng dụng thực tế và triển khai

Kịch bản ứng dụng (Use Cases)

  • Cấp đổi và cấp mới GCNQSDĐ: Cung cấp trích lục bản đồ địa chính và hồ sơ kỹ thuật thửa đất với tọa độ và diện tích chuẩn xác tuyệt đối, chấm dứt tình trạng lấn chiếm ranh giới giữa các hộ gia đình tại xã Nhạo Sơn.
  • Quản lý quy hoạch hạ tầng nông thôn mới: Phục vụ công tác thu hồi đất, đền bù giải phóng mặt bằng các tuyến đường liên thôn, liên xã và các công trình thủy lợi đã bê tông hóa.
  • Hỗ trợ thanh tra, giải quyết khiếu nại: Căn cứ tọa độ mốc giới thực địa làm cơ sở pháp lý cao nhất để phân xử các tranh chấp ranh giới đất đai.

Phân tích Hiệu quả Đầu tư (Cost-Benefit Analysis)

  • Hiệu quả kinh tế: Giảm 40% chi phí nhân công ngoại nghiệp và 60% thời gian biên tập nội nghiệp so với công nghệ truyền thống. Thời gian thu hồi vốn đầu tư thiết bị và phần mềm chỉ trong 2-3 dự án đo đạc cấp xã.
  • Lộ trình nhân rộng: Mô hình kỹ thuật của tờ bản đồ số 22 được làm chuẩn để mở rộng triển khai cho toàn bộ hệ thống các tờ bản đồ địa chính còn lại trên toàn bộ diện tích 366,23 ha của xã Nhạo Sơn và các xã lân cận thuộc huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Phương pháp toàn đạc điện tử yêu cầu thông hướng quang học trực tiếp giữa trạm máy và gương phản xạ, gặp khó khăn ở khu vực vườn cây rậm rạp hoặc địa vật che khuất, đòi hỏi phải phát quang hoặc chêm trạm đo phụ.
  • Phần mềm MicroStation SE và FAMIS 2006 chạy trên nền tảng 32-bit cũ, khả năng tương thích với các hệ điều hành 64-bit hiện đại (Windows 10/11) cần qua máy ảo hoặc phần mềm hỗ trợ.

Hướng phát triển

  1. Ứng dụng công nghệ GNSS-RTK (Real-Time Kinematic) kết hợp trạm CORS quốc gia để đo vẽ ranh giới thửa đất ở các khu vực thông thoáng, nâng cao tốc độ định vị lên gấp 3 lần.
  2. Ứng dụng UAV Lidar tích hợp ảnh trực chính (Orthophoto) để đo vẽ bản đồ địa hình và địa chính diện rộng.
  3. Chuyển đổi dữ liệu vector DGN sang định dạng không gian Geodatabase / PostGIS để tích hợp trực tiếp vào Hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu VBDLIS trên nền WebGIS.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai, Trắc địa - Bản đồ: Cung cấp tài liệu thực hành chuẩn mực từ khâu thiết kế lưới, đo đạc tọa độ cực, bình sai ProNet đến vận hành phần mềm chuyên ngành FAMIS.
  • Kỹ sư Trắc địa & Doanh nghiệp Đo đạc: Nắm vững quy trình công nghệ chuẩn, tối ưu hóa các thao tác xử lý lỗi topology và chuẩn hóa xuất hồ sơ kỹ thuật theo quy định hiện hành.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (UBND xã, Phòng TN&MT): Sở hữu bộ tư liệu bản đồ số chính quy, pháp lý rõ ràng, phục vụ đắc lực cho công tác quản lý quy hoạch và đăng ký đất đai.
  • Người dân địa phương: Đảm bảo quyền lợi hợp pháp về quyền sử dụng đất, minh bạch diện tích và mốc giới ranh giới thửa đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật phần cứng và phần mềm để triển khai giải pháp này là gì?

Hệ thống yêu cầu tối thiểu:

  • Phần cứng: Máy toàn đạc điện tử (South NTS-312B, Topcon hoặc Sokkia có độ chính xác đo góc $\le 2''$), máy tính PC RAM 4GB, chip Intel Core i3 trở lên.
  • Phần mềm: Windows XP/7/10 (32-bit hoặc máy ảo 32-bit), MicroStation SE v05.05, FAMIS 2006, ProNet v2.1.

2. Giới hạn độ chính xác của phương pháp đo vẽ bằng máy toàn đạc điện tử là bao nhiêu?

Với máy South NTS-312B trong cự ly đo chi tiết $< 300\text{ m}$, sai số vị trí điểm đo mặt bằng luôn đạt dưới $\pm 3\text{ cm}$, vượt xa tiêu chuẩn sai số vị trí ranh thửa cho bản đồ tỷ lệ 1:1000 nông thôn ($\pm 10\text{ cm}$).

3. Làm thế nào để xử lý các điểm chi tiết bị che khuất không đặt được gương?

Sử dụng các phương pháp đo giao hội: giao hội góc, giao hội cạnh, đo offset (dóng hướng vuông góc hoặc cắt cạnh thửa) được tích hợp sẵn trong module tính toán của máy toàn đạc hoặc công cụ phụ trợ trong phần mềm FAMIS.

4. Chi phí bảo trì và nâng chuẩn dữ liệu DGN sang các hệ thống GIS hiện đại như thế nào?

Định dạng bản đồ DGN của MicroStation SE dễ dàng chuyển đổi (Convert/Interoperability) sang AutoCAD (DWG/DXF), ArcGIS (Shapefile/Geodatabase), MapInfo (TAB/MIF) thông qua các công cụ chuyển đổi FME hoặc module tích hợp sẵn trong ArcGIS Desktop/QGIS mà không làm mất thông tin topology.

5. Tại sao cần chọn phép chiếu UTM múi $3^\circ$ với kinh tuyến trục $105^\circ00'$ cho tỉnh Vĩnh Phúc?

Quy định theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT nhằm đảm bảo khoảng cách từ khu đo đến kinh tuyến trục luôn $< 80\text{ km}$, từ đó triệt tiêu tối đa độ biến dạng dãn dài cạnh của phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, đảm bảo diện tích tính toán trên bản đồ trùng khít với thực địa.


Kết luận

Dự án "Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 22 tỷ lệ 1:1000 xã Nhạo Sơn, huyện Sông Lô, tỉnh Vĩnh Phúc" đã hoàn thành xuất sắc toàn bộ các mục tiêu đặt ra:

  • Thiết lập thành công hệ thống lưới khống chế đo vẽ mặt bằng KV1, KV2 đảm bảo độ chính xác khép tuyến $1/7850$.
  • Số hóa hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 22 (tỷ lệ 1:1000, diện tích 25 ha) với 100% thửa đất được chuẩn hóa cấu trúc hình học topology, phân loại đất và gán nhãn thông tin đầy đủ.
  • Khẳng định tính ưu việt của giải pháp công nghệ kết hợp giữa máy toàn đạc điện tử South NTS-312B và bộ phần mềm MicroStation - FAMIS trong việc nâng cao năng suất, đảm bảo tính pháp lý và độ chính xác khoa học.

Giải pháp này là cơ sở vững chắc để tiếp tục mở rộng đo vẽ cho toàn bộ diện tích còn lại của xã Nhạo Sơn, đóng góp trực tiếp vào tiến trình chuyển đổi số ngành quản lý đất đai địa phương.