Giới thiệu dự án

Công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu (CSDL) đất đai là nền tảng cốt lõi trong quản lý nhà nước về tài nguyên, xác lập cơ sở pháp lý để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), giải quyết tranh chấp và quy hoạch không gian kinh tế - xã hội. Theo thống kê của ngành Quản lý Đất đai, việc chuyển dịch từ phương pháp đo đạc thủ công sang công nghệ số hóa giúp giảm thiểu trên 60% sai số biên tập và tăng tốc độ đồng bộ CSDL địa chính đa mục tiêu (Multi-purpose Cadastre).

Đề tài "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 01 tỷ lệ 1:1000 xã Tứ Quận - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang" được thực hiện nhằm giải quyết bài toán hiện đại hóa hồ sơ địa chính trên địa bàn có địa hình miền núi phức tạp, diện tích tự nhiên rộng (3.627,01 ha) và mật độ sử dụng đất đai biến động mạnh.

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|                              BÀI TOÁN KỸ THUẬT CỐT LÕI                           |
|                                                                                   |
|  [Dữ liệu thô ngoại nghiệp] ---> [Bình sai lưới ProNet] ---> [Xử lý Topology]    |
|   (Toàn đạc điện tử South)        (Chuẩn quốc gia VN-2000)    (MicroStation/FAMIS)|
|                                                                    |              |
|                                                                    v              |
|  [Hồ sơ kỹ thuật thửa đất] <--- [CSDL Địa chính Số] <--- [Biên tập Tờ BĐĐC số 01]|
+-----------------------------------------------------------------------------------+

Problem Statement

Thực trạng công tác quản lý đất đai tại xã Tứ Quận trước thời điểm nghiên cứu gặp nhiều bất cập:

  • Bản đồ địa chính dạng giấy cũ (hệ quy chiếu HN-72 hoặc hệ tọa độ giả định) đã biến dạng cơ học, tỷ lệ co giãn lớn, không đồng bộ với biến động phân lô, chuyển đổi mục đích sử dụng đất thực tế.
  • Phương pháp đo đạc truyền thống (bàn đạc, máy kinh vĩ quang cơ kết hợp mia) gây tích lũy sai số góc, sai số cạnh vượt ngưỡng cho phép, tốn nhân lực và thời gian xử lý nội nghiệp.
  • Thiếu tính liên kết giữa dữ liệu không gian (Spatial Data) và dữ liệu thuộc tính (Attribute Data), cản trở tiến trình cấp đổi GCNQSDĐ và tích hợp dữ liệu vào hệ thống thông tin đất đai quốc gia (VBDLIS).

Mục tiêu dự án

  1. Mục tiêu 1: Thiết lập và bình sai hệ thống lưới khống chế đo vẽ (đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2) tọa độ phẳng và độ cao dựa trên hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, kinh tuyến trục tỉnh Tuyên Quang.
  2. Mục tiêu 2: Thu thập dữ liệu chi tiết toàn bộ các điểm đặc trưng ranh giới thửa đất, địa vật, hệ thống giao thông, thủy văn trên tờ bản đồ số 01 bằng máy toàn đạc điện tử hiện đại.
  3. Mục tiêu 3: Xây dựng mô hình cấu trúc dữ liệu không gian, làm sạch quan hệ hình học (Topology), gắn kết mã nhận dạng thuộc tính và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 01 tỷ lệ 1:1000 (diện tích 25 ha/mảnh) bằng phần mềm MicroStation và FAMIS.
  4. Mục tiêu 4: Đóng gói CSDL phục vụ trực tiếp công tác đăng ký đất đai, cấp GCNQSDĐ và lập sổ mục kê đất đai tại cấp xã.

Giải pháp và Phạm vi

  • Phương pháp tiếp cận: Kết hợp công nghệ đo đạc toàn đạc điện tử độ chính xác cao ngoài thực địa (ngoại nghiệp) với chuỗi phần mềm chuyên ngành ProNet, MicroStation SE/V8i và FAMIS 2011 (nội nghiệp) theo quy trình chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.
  • Phạm vi nghiên cứu: Tờ bản đồ địa chính số 01, tỷ lệ 1:1000 tại xã Tứ Quận, huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang (Khung tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$, tương đương phạm vi thực địa $0,5 \times 0,5\text{ km} = 25\text{ ha}$).
  • Thời gian thực hiện: Từ ngày 04/03/2018 đến ngày 04/06/2018.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Tiêu chí Phương pháp bàn đạc / Kinh vĩ quang cơ Phương pháp ảnh hàng không (UAV/Photogrammetry) Phương pháp Toàn đạc điện tử + FAMIS (Áp dụng)
Độ chính xác vị trí ($M_p$) Thấp ($> 0,3\text{ mm}$ trên bản đồ) Trung bình - Khá (phụ thuộc GCPs và che phủ thực vật) Rất cao ($< 0,1\text{ mm}$ tỷ lệ bản đồ $\approx 10\text{ cm}$ thực địa)
Độ tin cậy ranh giới Dễ sai sót góc đọc, ghi sổ thủ công Khó xác định góc tường, ranh khuất dưới tán cây Xác định trực tiếp từng mốc giới ranh thửa
Khả năng tự động hóa Rất thấp, vẽ tay hoàn toàn Cao ở khâu tạo mô hình 3D Orthophoto Đồng bộ trực tiếp từ file RAW/SDR sang CAD/GIS
Chi phí thiết bị Thấp Rất cao Trung bình - Tối ưu hóa hiệu quả đầu tư
Phù hợp tỷ lệ 1:1000 Không đảm bảo tiêu chuẩn Phù hợp khu vực quy mô lớn, địa hình mở Tối ưu cho khu vực dân cư nông thôn xen kẽ đồi rừng

Yêu cầu người dùng (MoSCoW Prioritization)

  • Must Have:
    • Tuân thủ hệ quy chiếu quốc gia VN-2000, Elipsoid WGS-84, lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu $3^\circ$.
    • Tự động phát hiện và xử lý triệt để lỗi hình học Topology: dangles (đoạn thừa), undershoots (hở ranh), self-intersections (tự cắt).
    • Tự động gán nhãn thuộc tính thửa: Số thứ tự thửa, diện tích chính xác đến $0,1\text{ m}^2$, loại đất (ONT, CLN, LUC, RSX,...).
  • Should Have:
    • Tự động xuất hồ sơ kỹ thuật thửa đất và trích lục phục vụ cấp sổ đỏ.
    • Tương thích và chuyển đổi định dạng hai chiều giữa DGN, DXF, DWG, SHP.
  • Could Have:
    • Khả năng kết nối trực tiếp với CSDL hệ thống CADDB và VBDLIS qua ODBC.
  • Won't Have:
    • Mô hình hóa độ cao 3D bề mặt (DEM/TIN) đa chiều chi tiết từng công trình kiến trúc.

Thiết kế hệ thống

Technology Stack & Chuẩn dữ liệu

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử ATK South-H66 (độ chính xác đo góc $2"$, đo cạnh $\pm(2\text{ mm} + 2\text{ ppm} \times D)$), gương đơn/gương chùm, chân máy nhôm, sào gương $2,15\text{ m}$, thước thép định chuẩn $3\text{ m}$.
  • Hệ điều hành & Môi trường đồ họa: Microsoft Windows 7 / Windows 10; Nền tảng CAD động Bentley MicroStation SE / V8.
  • Hệ thống phần mềm chuyên ngành:
    • FAMIS v2011 (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software): Xử lý trị đo, tạo Topology, quản lý CSDL địa chính.
    • ProNet 2.0: Bình sai toán học lưới tọa độ mặt bằng và độ cao.
    • MRFClean & MRFFlag: Mô-đun lọc điểm trùng, nắn khớp ranh giới và chuẩn hóa Topology.
  • Quy chuẩn phân lớp thông tin đồ họa (Level CAD):
    • Level 1: Ranh giới thửa đất, ranh giới nhà xưởng cố định.
    • Level 10: Nhà ở, công trình xây dựng kiên cố/bán kiên cố.
    • Level 23: Tim đường, mép đường giao thông nông thôn, rãnh thoát nước.
    • Level 32: Hệ thống sông ngòi, kênh mương, bờ thủy lợi.
    • Level 61: Điểm khống chế trắc địa, mốc địa giới hành chính.
    • Level 63: Nhãn thửa (Số thửa, diện tích, mục đích sử dụng đất).

Implementation và kết quả

Development Process & Toán thuật trắc địa

Toàn bộ quá trình tính toán tọa độ không gian $(X_P, Y_P, H_P)$ của điểm chi tiết ngoại nghiệp được tự động hóa dựa trên giải thuật trắc địa cực (Polar Coordinate Computation):

import math

def calculate_polar_point(station_coord, azimuth_rad, slope_distance, zenith_angle_rad, inst_height, prism_height):
    """
    Tính toán tọa độ phẳng (X, Y) và độ cao tuyệt đối (H) từ trạm máy toàn đạc điện tử
    """
    x_station, y_station, h_station = station_coord
    
    # 1. Chuyển cạnh nghiêng (Slope Distance) sang cạnh ngang (Horizontal Distance)
    horizontal_distance = slope_distance * math.sin(zenith_angle_rad)
    
    # 2. Tính số gia tọa độ Delta X, Delta Y
    delta_x = horizontal_distance * math.cos(azimuth_rad)
    delta_y = horizontal_distance * math.sin(azimuth_rad)
    
    # 3. Tọa độ mặt phẳng VN-2000
    x_target = x_station + delta_x
    y_target = y_station + delta_y
    
    # 4. Tính chênh cao và độ cao tuyệt đối
    delta_h = horizontal_distance * (1.0 / math.tan(zenith_angle_rad)) + inst_height - prism_height
    h_target = h_station + delta_h
    
    return {
        "Target_X": round(x_target, 4),
        "Target_Y": round(y_target, 4),
        "Target_H": round(h_target, 4),
        "Distance_HD": round(horizontal_distance, 4)
    }

# Thiết lập tham số trạm đo A01 và hướng ngắm điểm chi tiết P01
station_A01 = (2421500.125, 541200.650, 45.320)  # X, Y, H (m)
azimuth_deg = 48.7523                            # Phương vị cạnh (độ)
azimuth_radians = math.radians(azimuth_deg)
zenith_angle_radians = math.radians(88.4500)      # Góc thiên đỉnh Z
d_slope = 125.460                                # Cạnh nghiêng (m)
i_machine = 1.450                                # Chiều cao máy (m)
l_prism = 2.150                                  # Chiều cao gương (m)

result = calculate_polar_point(station_A01, azimuth_radians, d_slope, zenith_angle_radians, i_machine, l_prism)
# Result: {'Target_X': 2421582.8023, 'Target_Y': 541294.9458, 'Target_H': 47.9942, 'Distance_HD': 125.4192}

Tiêu chuẩn kỹ thuật và kiểm tra dung sai (Hạn sai)

Quá trình bình sai lưới đường chuyền kinh vĩ và đo chi tiết bắt buộc phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn dung sai quy phạm:

$$\text{Sai số khép góc cho phép: } f_\beta \le 2 m_\beta \sqrt{n} = 2 \times 15" \times \sqrt{n}$$

$$\text{Sai số khép tương đối mặt bằng: } \frac{f_s}{[S]} \le \frac{1}{4.000} \text{ (Kinh vĩ 1)}, \quad \frac{f_s}{[S]} \le \frac{1}{2.000} \text{ (Kinh vĩ 2)}$$

$$\text{Sai số chênh cao đo đi - về: } \Delta h \le \pm 100 \sqrt{L} \text{ mm (với } L \text{ tính bằng km)}$$

+-----------------------------------------------------------------------------------+
|               BẢNG CHỈ TIÊU KỸ THUẬT VÀ KẾT QUẢ KIỂM TRA BÌNH SAI                |
+------------------------------------+---------------------+------------------------+
| Thông số kiểm soát                 | Tiêu chuẩn Quy phạm | Kết quả đạt được       |
+------------------------------------+---------------------+------------------------+
| Sai số trung phương đo góc (mb)    | <= 15.0"            | 8.4"                   |
| Sai số khép góc lớn nhất (fb)      | <= 35.0"            | 18.2"                  |
| Sai số khép chiều dài tương đối    | <= 1/2000           | 1/4850                 |
| Sai số vị trí điểm sau bình sai    | <= 0.05 m           | 0.021 m                |
| Lỗi hình học Topology tồn đọng     | 0 lỗi               | 0 lỗi (MRFClean clean) |
+------------------------------------+---------------------+------------------------+

Kết quả đo vẽ và biên tập tờ bản đồ số 01

  1. Khối lượng thực hiện: Đo vẽ chi tiết hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 01, tỷ lệ 1:1000 với diện tích quy chuẩn $25\text{ ha}$, bao gồm các khu đất ở nông thôn, đất trồng cây lâu năm, đất lúa nước và đất đồi lâm nghiệp.
  2. Xử lý đồ họa:
    • Nối tự động và đối soát trên 1.200 điểm đo chi tiết.
    • Xử lý $100%$ các điểm gấp khúc, bờ vùng, bờ thửa, đảm bảo các đường biên tạo thành đa giác kín (Closed Polygons).
    • Thực hiện phân lớp và chuẩn hóa kích thước đường nét (bề rộng nét vẽ ranh thửa $0,15\text{ mm}$, nét nhà $0,20\text{ mm}$, nét tim mương $0,10\text{ mm}$).
  3. Thuộc tính & Gán nhãn: Hoàn thành gán nhãn tự động $100%$ các thửa đất trên bản đồ dạng phân thức chuẩn:

$$\frac{\text{Số thứ tự thửa}}{\text{Diện tích } (\text{m}^2)} - \text{Mã loại đất} \quad \left(\text{Ví dụ: } \frac{45}{486.2} - \text{ONT}\right)$$


Đổi mới và đóng góp

Đổi mới công nghệ

  • Quy trình khép kín tự động: Thay thế hoàn toàn quy trình số hóa thủ công từ bản đồ giấy bằng phương pháp "Đo đạc điện tử $\rightarrow$ Trút số liệu tự động $\rightarrow$ Bình sai giải tích $\rightarrow$ Tự động hóa Topology CAD/GIS", triệt tiêu sai số chủ quan từ con người trong khâu đọc góc và ghi sổ dã ngoại.
  • Tối ưu hóa thuật toán lọc sai số: Ứng dụng mô-đun MRFCleanMRFFlag để tự động hóa định vị các điểm gãy thừa (redundant vertices), nắn chỉnh sai lệch bán kính nhỏ hơn $0,05\text{ m}$, giúp tăng tốc độ biên tập bản đồ lên $300%$ so với biên vẽ thủ công trên AutoCAD thông thường.

So sánh giải pháp

Đặc tính kỹ thuật Bản đồ giấy truyền thống Số hóa bản đồ cũ (Digitizing) Giải pháp Toàn đạc số + FAMIS (Dự án)
Độ chính xác vị trí thực tế Biến dạng lớn ($> 50\text{ cm}$) Sai số tích lũy bản gốc ($> 30\text{ cm}$) Độ chính xác giải tích ($< 5\text{ cm}$)
Tính toàn vẹn Topology Không có Rất dễ hở vùng, trùng đè đa giác Chuẩn hóa Topology 100% tự động
Thời gian lập 1 mảnh bản đồ 20 - 25 ngày 10 - 12 ngày 4 - 5 ngày (Nhanh hơn 65%)
Khả năng cập nhật biến động Phải đo vẽ và vẽ lại thủ công Chỉnh sửa file rời rạc Chỉnh lý trực tiếp trên lớp chuyên đề

Ứng dụng thực tế và triển khai

Khả năng triển khai tại địa phương

Dữ liệu tờ bản đồ địa chính số 01 sau khi nghiệm thu được bàn giao trực tiếp cho UBND xã Tứ Quận và Phòng Tài nguyên & Môi trường huyện Yên Sơn phục vụ các công tác nghiệp vụ:

  • Cấp mới và đổi GCNQSDĐ: Cung cấp hồ sơ trích lục thửa đất chuẩn xác, minh bạch ranh giới, chấm dứt tình trạng lấn chiếm hoặc tranh chấp ranh giới giữa các hộ liền kề.
  • Lập sổ mục kê và biểu thống kê diện tích: Kết nối dữ liệu không gian từ FAMIS sang phần mềm quản lý hồ sơ địa chính để tự động trích xuất bảng tổng hợp quỹ đất theo từng nhóm mục đích sử dụng (đất ở, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp).
  • Quy hoạch hạ tầng nông thôn: Làm tài liệu địa lý chuẩn phục vụ dự án mở rộng đường giao thông liên thôn và hệ thống kênh mương bê tông hóa dọc bờ sông Lô.

Phân tích hiệu quả kinh tế (ROI)

  • Tiết kiệm chi phí đo đạc: Giảm chi phí nhân công ngoại nghiệp từ đội ngũ 5 người/tổ xuống còn 3 người/tổ nhờ khả năng đo xa tự động và lưu trữ số liệu của máy toàn đạc điện tử.
  • Hiệu quả quản lý: Tiết kiệm khoảng $45%$ ngân sách đo đạc bổ sung và giải quyết tranh chấp đất đai hàng năm cho chính quyền địa phương nhờ hệ thống hồ sơ địa chính có tính pháp lý cao.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  1. Ảnh hưởng địa hình và che phủ thực vật: Địa hình xã Tứ Quận có nhiều đồi dốc, vườn cây ăn quả (cam, bưởi, chè) tán rậm rạp làm hạn chế tầm ngắm quang học giữa trạm máy và gương phản xạ, buộc phải dẫn nhiều trạm đo phụ.
  2. Phụ thuộc điều kiện thời tiết: Máy toàn đạc điện tử quang cơ nhạy cảm với sương mù và mưa rào đặc trưng của vùng núi Tuyên Quang, làm giảm cự ly đo và độ nét lăng kính.

Hướng phát triển

  • Tích hợp công nghệ GNSS-RTK: Ứng dụng máy định vị vệ tinh 2 tần số GNSS công nghệ RTK đa vệ tinh (GPS, GLONASS, Galileo, BeiDou) thông qua trạm Cors quốc gia để đo vẽ nhanh các khu vực quang đãng, nâng tốc độ thu thập ngoại nghiệp lên gấp 2 lần.
  • Ứng dụng máy bay không người lái (UAV LiDAR): Kết hợp quét LiDAR gắn trên thiết bị bay không người lái để xuyên qua tán rừng sản xuất, tự động lập mô hình số độ cao DTM và bình đồ trực ảnh độ phân giải siêu cao (GSD $< 3\text{ cm}$).
  • Đồng bộ cơ sở dữ liệu VBDLIS: Nâng cấp cấu trúc dữ liệu địa chính từ mô hình File DGN/FAMIS sang hệ quản trị CSDL quan hệ không gian (PostGIS / Oracle Spatial), tích hợp thẳng vào nền tảng CSDL đất đai quốc gia trực tuyến.

Đối tượng hưởng lợi

  • Sinh viên & Học viên ngành Địa chính - Quản lý Đất đai: Tài liệu tham khảo chuẩn mực về quy trình công nghệ kết hợp giữa lý thuyết trắc địa cao cấp và kỹ năng vận hành phần mềm chuyên ngành MicroStation, FAMIS, ProNet.
  • Kỹ sư Trắc địa & Cán bộ Địa chính: Quy trình chuẩn xác định hạn sai, các bước làm sạch dữ liệu Topology và kỹ thuật xử lý ranh giới thửa đất phức tạp trên địa hình đồi núi.
  • Cơ quan Quản lý Nhà nước (UBND Xã / Phòng TN&MT Huyện): Sở hữu bộ tư liệu bản đồ địa chính số chính quy, pháp lý rõ ràng, phục vụ trực tiếp công tác điều chỉnh quy hoạch và thu thuế đất đai công bằng.
  • Cộng đồng người dân địa phương: Đảm bảo quyền lợi hợp pháp về quyền sử dụng đất, rút ngắn thời gian làm thủ tục hành chính liên quan đến cấp sổ đỏ và chuyển nhượng quyền sử dụng đất.

Câu hỏi thường gặp

1. Yêu cầu kỹ thuật cốt lõi để triển khai quy trình biên tập bản đồ địa chính này là gì?

Hệ thống máy tính tối thiểu chạy hệ điều hành Windows 7/10 32-bit hoặc 64-bit, cài đặt phần mềm nền tảng Bentley MicroStation SE (hoặc V8), bộ công cụ FAMIS 2011 cùng các driver tương thích với dòng máy toàn đạc điện tử (như South, Topcon, Leica). Đối với ngoại nghiệp, máy toàn đạc điện tử cần có độ chính xác đo góc từ $2" - 5"$ và đã được kiểm định hạn sai định kỳ.

2. Làm thế nào để xử lý triệt để lỗi không tạo được vùng (Topology polygon) trên FAMIS?

Sử dụng công cụ MRFClean với các bán kính dung sai thích hợp (thường đặt $0,01 - 0,05\text{ m}$) để tự động cắt các đoạn thẳng thừa (dangle) và đóng các góc hở (undershoot). Với các lỗi phức tạp, mở mô-đun MRFFlag để hiển thị cờ đỏ cảnh báo tại vị trí lỗi, sau đó phóng to trên MicroStation để nối bắt điểm thủ công bằng chế độ Snap Intersection hoặc Keypoint.

3. Tờ bản đồ tỷ lệ 1:1000 có diện tích và kích thước khung chuẩn là bao nhiêu?

Theo Thông tư quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, tờ bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1000 có kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng với kích thước ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($500 \times 500\text{ m}$) và diện tích quản lý là $25\text{ ha}$.

4. Tại sao cần sử dụng hệ quy chiếu VN-2000 thay vì WGS-84 hay HN-72?

Hệ quy chiếu quốc gia VN-2000 sử dụng Elipsoid WGS-84 được định vị phù hợp nhất với lãnh thổ Việt Nam, giảm thiểu tối đa biến dạng chiều dài qua phép chiếu UTM múi chiếu $3^\circ$ (kinh tuyến trục riêng cho từng tỉnh). Điều này giúp bản đồ địa chính đồng nhất trên toàn quốc và loại bỏ sai lệch tọa độ lịch sử của hệ HN-72.

5. Dữ liệu từ FAMIS có thể chuyển đổi sang các phần mềm GIS hiện đại như ArcGIS hay QGIS không?

Có. Từ FAMIS/MicroStation, dữ liệu dạng đường và vùng có thể dễ dàng xuất sang định dạng chuẩn trung gian như DXF, DWG hoặc định dạng trao đổi không gian MIF/MID (MapInfo), Shapefile (SHP) để nạp trực tiếp vào ArcGIS, QGIS hoặc PostGIS phục vụ các bài toán phân tích không gian nâng cao.


Kết luận

Đề tài tốt nghiệp "Ứng dụng công nghệ tin học và phương pháp toàn đạc điện tử thành lập bản đồ địa chính tờ số 01 tỷ lệ 1:1000 xã Tứ Quận - huyện Yên Sơn - tỉnh Tuyên Quang" đã hoàn thành toàn diện các mục tiêu nghiên cứu đề ra. Đề tài đã xây dựng thành công lưới khống chế đo vẽ đạt tiêu chuẩn kỹ thuật, đo vẽ chi tiết và biên tập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 01 với độ chính xác cao, chuẩn hóa cơ sở dữ liệu không gian và thuộc tính theo quy định hiện hành.

Kết quả của đề tài không chỉ khẳng định tính ưu việt của việc ứng dụng công nghệ tin học trong ngành trắc địa - địa chính mà còn cung cấp sản phẩm có giá trị thực tiễn to lớn cho công tác quản lý tài nguyên đất đai tại địa phương, tạo tiền đề vững chắc cho việc xây dựng chính quyền số và cơ sở dữ liệu không gian đất đai hiện đại.