Giới thiệu dự án

Công tác quản lý nhà nước về đất đai đóng vai trò then chốt trong sự phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm an ninh quốc phòng và trật tự pháp lý bất động sản. Theo thống kê của ngành Tài nguyên và Môi trường, việc thiếu hụt cơ sở dữ liệu (CSDL) địa chính số hóa đồng bộ dẫn đến hơn 60% các vụ tranh chấp, khiếu nại đất đai tại các địa bàn chuyển đổi nông thôn - đô thị bắt nguồn từ sự chồng lấn ranh giới, sai lệch diện tích và hồ sơ pháp lý không chuẩn xác.

Tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông – khu vực có địa hình đồi núi cao nguyên lượn sóng phân cắt mạnh (độ cao trung bình 600m) xen kẽ vùng chuyên canh cây công nghiệp (cà phê, hồ tiêu) có giá trị kinh tế cao – nhu cầu cấp bách đặt ra là phải xây dựng hệ thống hồ sơ địa chính chính quy, chính xác và có tính pháp lý tuyệt đối.

Dự án “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 61 tỉ lệ 1/1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông” được triển khai nhằm giải quyết triệt để các hạn chế của phương pháp đo đạc thủ công, số hóa toàn diện quy trình thành lập bản đồ địa chính (BĐĐC).

               QUY TRÌNH KỸ THUẬT ĐO ĐẠC VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU ĐỊA CHÍNH
               
+-----------------------+     +------------------------+     +-------------------------+
| Ngoại nghiệp:         |     | Xử lý số liệu:         |     | Nội nghiệp:             |
| - GPS Trimble 4000    | --> | - Compass (Bình sai)   | --> | - MicroStation SE / V8  |
| - Topcon GTS-225N     |     | - T-COM / TOP2ASC      |     | - FAMIS & MRFClean      |
+-----------------------+     +------------------------+     +-------------------------+
                                                                          |
                                                                          v
                                                             +-------------------------+
                                                             | Xuất Mảnh BĐĐC Số 61    |
                                                             | Tỉ lệ 1/1000 (Chuẩn VN) |
                                                             +-------------------------+

Mục tiêu dự án

  1. Thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ tọa độ cấp 1, cấp 2 tại khu đo xã Đắk Sắk gắn kết chặt chẽ với hệ tọa độ Quốc gia VN-2000 (kinh tuyến trục $108^\circ 30'$, múi chiếu $3^\circ$).
  2. Đo vẽ chi tiết toàn bộ ranh giới thửa đất, công trình xây dựng, mạng lưới giao thông và thủy hệ ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-225N.
  3. Tích hợp dữ liệu vào bộ đôi phần mềm MicroStation và FAMIS (Field Work and Cadastral Mapping Integrated Software) để tự động hóa xử lý cấu trúc hình học (topology), biên tập bản đồ, tính toán diện tích và lập hồ sơ kỹ thuật thửa đất.
  4. Hoàn thiện xuất bản mảnh BĐĐC số 61 tỷ lệ 1/1000 diện tích hữu ích 25 ha ($500,\text{m} \times 500,\text{m}$) đạt chuẩn kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.

Phạm vi và giới hạn kỹ thuật

  • Phạm vi không gian: Mảnh bản đồ số 61 thuộc địa giới hành chính xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông.
  • Tiêu chuẩn toán học: Ellipsoid quy chiếu WGS-84 hiệu chỉnh cho Việt Nam, phép chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM, điểm gốc tọa độ Quốc gia N00 (Hà Nội), điểm gốc độ cao Hòn Dấu (Hải Phòng).
  • Giới hạn ứng dụng: Tập trung vào khu vực đất thổ cư nông thôn và đất nông nghiệp trồng cây lâu năm có ranh giới ổn định.

Phân tích và thiết kế giải pháp

Phân tích hiện trạng

Trước khi ứng dụng công nghệ tin học tích hợp, công tác đo vẽ bản đồ địa chính tại địa phương đối mặt với nhiều rào cản kỹ thuật và năng suất lao động:

Tiêu chí so sánh Phương pháp bàn đạc / kinh vĩ quang cơ Phương pháp ảnh hàng không truyền thống Phương pháp Toàn đạc điện tử + FAMIS
Độ chính xác vị trí ($m_P$) Thấp ($\pm 0.3 - 0.5,\text{m}$), phụ thuộc thước dây Trung bình ($\pm 0.2 - 0.4,\text{m}$), phụ thuộc tỷ lệ ảnh Rất cao ($m_P \le 0.05 - 0.1,\text{m}$), đo điện tử
Tốc độ thu thập dữ liệu Rất chậm (15 - 25 điểm đo/ngày/tổ) Nhanh ở thực địa, chậm ở khâu giải đoán Nhanh (400 - 600 điểm đo/ngày/tổ)
Xử lý sai số & Topology Thủ công bằng đồ họa giấy, sai số tích lũy Số hóa bán thủ công, dễ sót góc khuất Tự động hóa bằng thuật toán làm sạch topology
Khả năng cập nhật CSDL Khó cập nhật, dễ rách nát, biến dạng giấy Cần bay chụp lại tốn kém Dễ dàng cập nhật trực tiếp trên file vector .DGN
Chi phí triển khai Tốn nhân công ngoại nghiệp kéo dài Chi phí thuê máy bay chụp ảnh rất cao Tối ưu chi phí, khả thi cao cho cấp xã/huyện

Yêu cầu kỹ thuật được phân loại theo mô hình MoSCoW:

  • Must have: Đo đạc tọa độ 3D chính xác; chuyển đổi dữ liệu không suy hao; tự động đóng vùng thửa đất khép kín; xuất hồ sơ kỹ thuật theo chuẩn Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Should have: Tự động phát hiện lỗi bắt điểm trùng, dơ đầu đoạn thẳng (dangle/undershoot); lọc nhiễu trị đo.
  • Could have: Liên kết bảng thuộc tính chủ sử dụng đất sơ bộ vào tâm thửa.
  • Won't have: Đo quét 3D Laser Scanner hay tích hợp ảnh viễn thám độ phân giải siêu cao (do giới hạn kinh phí dự án).

Thiết kế hệ thống và cấu trúc dữ liệu

Hệ thống thành lập bản đồ địa chính kỹ thuật số được tổ chức theo kiến trúc 3 tầng:

[Ngoại nghiệp: TOPCON GTS-225N / GPS Trimble]
                   |
                   v (RS-232C / Cáp truyền số liệu / T-COM)
[Bộ chuyển đổi định dạng: RAW / GTS-6 -> TOP2ASC -> Coordinate ASCII .TXT/.ASC]
                   |
                   v (Module nạp trị đo FAMIS)
[Môi trường đồ họa nền tảng: Bentley MicroStation (Design File .DGN)]
     +-- Level 1-10: Lưới khống chế & Mốc trắc địa
     +-- Level 11-20: Ranh giới thửa đất & Điểm đo ranh
     +-- Level 21-30: Nhà ở & Công trình xây dựng cố định
     +-- Level 31-40: Hệ thống giao thông (Tim đường, mép đường)
     +-- Level 41-50: Thủy hệ (Kênh mương, suối, bờ ao)
     +-- Level 51-63: Khung bản đồ, Lưới Kilomet & Nhãn địa chính

Công nghệ sử dụng

  • Thiết bị ngoại nghiệp: Máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-225N (Nhật Bản), độ chính xác đo góc $2''$, đo cạnh $\pm(2\text{mm} + 2\text{ppm} \times D)$; Máy định vị vệ tinh tĩnh GPS Trimble Navigation 4000 Surveyor.
  • Phần mềm trắc địa & trút số liệu: T-COM v1.5, TOP2ASC v2.0, SDR Datacom.
  • Phần mềm bình sai mạng lưới: COMPASS (xử lý bình sai lưới mặt bằng theo nguyên lý số bình phương nhỏ nhất Gauss-Markov).
  • Nền tảng CAD/GIS & Xử lý bản đồ: Bentley MicroStation SE / V8 kết hợp phân hệ FAMIS v2.0 của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Phương pháp luận triển khai (Methodology)

Dự án áp dụng quy trình kiểm soát chất lượng đóng kín (Closed-loop Waterfall Quality Assurance) nghiêm ngặt gồm 4 giai đoạn chính:

  1. Khảo sát - Thiết kế lưới: Thiết kế đồ hình mạng lưới khống chế đo vẽ cấp 1, cấp 2 liên kết các mốc tọa độ nhà nước; chôn mốc bê tông ổn định tại thực địa.
  2. Thu thập dữ liệu ngoại nghiệp: Thực hiện đo ngắm góc ngang, góc đứng, khoảng cách nghiêng theo phương pháp toàn đạc (Tachymetry) kết hợp ghi chép sơ họa ranh giới thửa đất.
  3. Xử lý nội nghiệp & Xây dựng mô hình dữ liệu không gian: Trút số liệu, bình sai, chuyển đổi sang định dạng CAD, làm sạch đồ họa, gán nhãn thuộc tính.
  4. Kiểm tra, nghiệm thu và in ấn: Đối soát tiếp biên với các mảnh bản đồ liền kề, kiểm tra sai số hình học ngoài thực địa trước khi ký duyệt pháp lý.

Thực thi và kết quả thực nghiệm

Quy trình phát triển và xử lý dữ liệu chi tiết

Dữ liệu đo thô từ bộ nhớ điện tử của máy TOPCON GTS-225N được trút qua cổng nối tiếp sang máy tính dưới định dạng tệp thô GTS-6/RAW.

# Cấu trúc tệp dữ liệu thô (Topcon GTS Raw Data Format)
STN,Point_01,1.520
SS,Point_101,1.300,45.2314,88.1205,124.582,RANH_DAT
SS,Point_102,1.300,46.0512,87.5410,135.210,RANH_DAT
SS,Point_103,1.300,52.1400,89.0122,112.405,MEP_DUONG

Sử dụng phần mềm chuyển đổi chuyên dụng TOP2ASC, chuỗi số liệu được phân tích cú pháp (parse) và chuyển đổi thành tệp tọa độ không gian 3 chiều đồng nhất:

# Định dạng ASCII Point List (*.ASC / *.TXT) nạp vào FAMIS
# Format: [STT]  [Tên điểm]  [Tọa độ X (m)]   [Tọa độ Y (m)]   [Độ cao H (m)]  [Mã Code]
1    D101    1382450.125    542130.450    612.35    RD
2    D102    1382465.340    542155.820    612.10    RD
3    D103    1382410.890    542180.110    613.05    MD

Sau khi nạp tọa độ vào MicroStation, phần mềm FAMIS tiến hành kết nối các điểm đo tạo thành chuỗi đa giác biểu diễn ranh giới thửa đất. Quá trình xử lý topology được thực hiện tự động bằng bộ đôi giải thuật MRFCleanMRFFlag:

# Mô phỏng giải thuật Clean Topology & Tạo tâm thửa (Centroid Generation) trong FAMIS
def process_cadastral_topology(raw_lines, dangle_tolerance=0.05, fuzzy_tolerance=0.01):
    cleaned_segments = []
    for line in raw_lines:
        # Loại bỏ các đoạn thừa nhỏ hơn ngưỡng dangle
        if line.length < dangle_tolerance and line.is_dangling():
            continue
        # Tự động bắt dính các nút giao trong bán kính sai số cho phép
        snapped_line = snap_nodes(line, tolerance=fuzzy_tolerance)
        cleaned_segments.append(snapped_line)
    
    # Tạo các đa giác kín (Closed Polygons)
    polygons = construct_polygons(cleaned_segments)
    
    # Tính toán tọa độ trọng tâm và tính diện tích giải tích Gauss
    cadastral_parcels = []
    for idx, poly in enumerate(polygons):
        area = calculate_gauss_area(poly.vertices)
        centroid = poly.compute_centroid()
        cadastral_parcels.append({
            "parcel_id": idx + 1,
            "centroid": centroid,
            "area_m2": round(area, 1),
            "perimeter": poly.perimeter
        })
    return cadastral_parcels

          XỬ LÝ ĐA GIÁC VÀ TẠO TÂM THỬA ĐỊA CHÍNH (TOPOLOGY)
          
      Điểm đo thô                Làm sạch (MRFClean)           Đa giác & Nhãn thửa
   *--------------*             *------------------*          +------------------+
   |              |             |                  |          |      Thửa 45     |
   |              |   =====>    |                  |  =====>  |     Đất: CLN     |
   |     *        |             |                  |          |   S = 524.6 m2   |
   *------\-------*             *------------------*          +------------------+
          (Lỗi hở/dơ)               (Bắt dính nút)              (Gán CSDL nhãn)

Kiểm tra, kiểm định chất lượng và sai số (Validation)

Mọi kết quả đo đạc và biên tập đều được thẩm định nghiêm ngặt theo quy phạm trắc địa địa chính:

  • Chỉ tiêu sai số đo góc: Sai số trung phương đo góc trạm máy $m_\beta = \pm 4.2''$ (ngưỡng cho phép: $\le \pm 12''$).
  • Sai số khép tương đối của đường chuyền khống chế: Đạt $f_s / [S] = 1/4500$ (tiêu chuẩn quy định: $\le 1/2000$).
  • Sai số vị trí điểm đo chi tiết ranh giới thửa đất ($m_P$): Đạt $\pm 0.06,\text{m}$ trên thực địa, tương ứng $0.06,\text{mm}$ trên mặt phẳng bản đồ tỷ lệ 1/1000 (tiêu chuẩn quy chuẩn cho phép $\le 0.1,\text{mm}$).
  • Sai số tiếp biên đồ họa: Độ lệch đường biên giữa mảnh 61 và các mảnh lân cận đạt $0.00,\text{mm}$ trên môi trường số và sai số in ấn vật lý $\le 0.15,\text{mm}$ (tiêu chuẩn: $\le 0.3,\text{mm}$).

Kết quả đạt được

  • Sản phẩm bản đồ: Hoàn thành biên tập trọn vẹn Mảnh bản đồ địa chính số 61, tờ tỷ lệ 1/1000 với 186 thửa đất được tạo vùng chuẩn xác, phân loại rõ ràng mục đích sử dụng (đất ở nông thôn ONT, đất trồng cây lâu năm CLN, đất giao thông DGT, đất thủy lợi DTL).
  • Hồ sơ địa chính kỹ thuật: Xuất tự động 186 hồ sơ kỹ thuật thửa đất, bảng tổng hợp diện tích, sổ mục kê đất đai và sổ địa chính phục vụ xét duyệt cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ).

Đổi mới kỹ thuật và đóng góp

  1. Chuẩn hóa quy trình liên thông Ngoại nghiệp - Nội nghiệp: Loại bỏ hoàn toàn công đoạn ghi sổ tay thủ công bằng giấy. Việc tự động hóa chuỗi xử lý Topcon GTS-225N -> T-COM -> FAMIS -> MicroStation giúp giảm thiểu 95% sai sót con người trong quá trình ghi chép và nhập liệu tọa độ.
  2. Ứng dụng giải thuật số hóa Topology tự động: Tận dụng công cụ MRFClean với các bộ tham số bắt điểm tối ưu hóa riêng cho địa hình đồi núi Tây Nguyên, xử lý hoàn chỉnh các lỗi hở ranh giới chỉ trong vài giây trên toàn bộ 25 ha khu đo.
  3. Gia tăng năng suất và hiệu quả kinh tế:
    • Thời gian hoàn thiện bản đồ rút ngắn 45% so với quy trình đo vẽ truyền thống.
    • Độ chính xác diện tích thửa đất nâng cao vượt bậc, sai số làm tròn diện tích chỉ ở mức $\pm 0.1,\text{m}^2$.
    • Cung cấp dữ liệu vector chuẩn .DGN sẵn sàng chuyển đổi (Interoperability) sang các hệ cơ sở dữ liệu GIS chuẩn quốc gia như VILIS, iLIS hay ESRI ArcGIS.

Ứng dụng thực tế và kế hoạch triển khai

                  LỘ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ KHAI THÁC CƠ SỞ DỮ LIỆU
                  
   GIAI ĐOẠN 1                  GIAI ĐOẠN 2                  GIAI ĐOẠN 3
(Tháng 05 - 09/2018)         (Tháng 10/2018 - 2020)          (Giai đoạn mở rộng)
+-----------------------+    +-----------------------+    +-----------------------+
| Đo vẽ & Số hóa BĐĐC   |    | Cấp GCNQSDĐ & Thuế    |    | Tích hợp CSDL VILIS   |
| - Mảnh số 61          | -> | - Đăng ký đất đai     | -> | - Quản lý không gian  |
| - Tỷ lệ 1/1000        |    | - Giải quyết khiếu nại|    | - Quy hoạch điện tử   |
+-----------------------+    +-----------------------+    +-----------------------+

Kịch bản ứng dụng thực tế

  • Cấp mới và đổi GCNQSDĐ (Sổ đỏ): Cung cấp trích lục bản đồ địa chính chính xác tới từng tọa độ mốc giới góc thửa, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân tại xã Đắk Sắk.
  • Hỗ trợ đền bù, giải phóng mặt bằng: Xác định chính xác diện tích thu hồi khi mở rộng trục Quốc lộ 14 và các tuyến đường liên thôn, tránh thất thoát ngân sách và giảm thiểu tranh chấp khiếu kiện.
  • Quy hoạch sử dụng đất và cấp phép xây dựng: Làm nền tảng lớp dữ liệu hiện trạng chuẩn xác phục vụ Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đắk Mil xây dựng quy hoạch nông thôn mới.

Yêu cầu triển khai hạ tầng

  • Trạm máy tính: Cấu hình CPU Intel Core i5 trở lên, 8GB RAM, hệ điều hành Windows tương thích bộ phần mềm MicroStation SE/V8 và phân hệ FAMIS.
  • Máy in/vẽ kỹ thuật số: Máy vẽ khổ lớn A0 (HP DesignJet) hỗ trợ xuất đồ họa vector độ nét cao 1200 DPI.

Hạn chế và hướng phát triển

Hạn chế kỹ thuật

  • Địa hình đồi núi dốc (>15°) với nhiều tán cây cà phê, hồ tiêu dày đặc gây cản trở tia ngắm quang học của máy toàn đạc điện tử, đòi hỏi phải phát quang tuyến đo hoặc dẫn truyền nhiều trạm máy phụ, làm tăng thời gian ngoại nghiệp.
  • Môi trường phần mềm MicroStation SE chạy trên nền tảng 32-bit cũ có giới hạn về dung lượng bộ nhớ khi xử lý các khu đo có diện tích hàng nghìn hecta cùng lúc.

Hướng phát triển công nghệ

  • Tích hợp công nghệ định vị vệ tinh động học thời gian thực GNSS-RTK đa tần số kết hợp trạm CORS quốc gia để đo vẽ ranh giới thông thoáng, nâng cao năng suất lên gấp 3 lần.
  • Ứng dụng thiết bị bay không người lái UAV/Drone trang bị cảm biến LiDAR xuyên tán cây để thành lập mô hình số độ cao (DEM) và bình đồ trực ảnh ranh giới đất nông nghiệp phức tạp.
  • Chuyển đổi toàn bộ CSDL sang hệ thống thông tin đất đai đa mục tiêu VILIS / iLIS / WebGIS trên nền tảng điện toán đám mây.

Đối tượng hưởng lợi

+-----------------------------------------------------------------------------------------+
|                                    ĐỐI TƯỢNG HƯỞNG LỢI                                  |
+-----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
|    Sinh viên & Giảng viên   |    Kỹ sư & Đơn vị Đo đạc    |      Cơ quan Quản lý        |
|  Tài liệu thực hành chuẩn   |  Chuẩn hóa quy trình số     |  CSDL pháp lý minh bạch     |
|  Quy trình công nghệ 1/1000 |  Tiết kiệm 45% thời gian    |  Giảm 60% tranh chấp đất    |
+-----------------------------+-----------------------------+-----------------------------+
  • Sinh viên ngành Quản lý đất đai / Trắc địa - Bản đồ: Tiếp cận quy trình công nghệ chuẩn từ khâu đo ngoại nghiệp bằng máy điện tử hiện đại đến quy trình xử lý nội nghiệp bằng MicroStation và FAMIS.
  • Kỹ sư Trắc địa - Địa chính: Nắm vững phương pháp tối ưu hóa tham số xử lý lỗi topology và kỹ năng bình sai lưới khống chế.
  • Cơ quan quản lý Nhà nước (UBND xã Đắk Sắk, Phòng TN&MT huyện Đắk Mil): Sở hữu bộ CSDL bản đồ số có độ chính xác cao, phục vụ công tác quy hoạch, giao đất và thu thuế minh bạch.
  • Người dân địa phương: Nhận được bản trích lục thửa đất rõ ràng, đảm bảo an toàn tuyệt đối về mặt pháp lý tài sản nhà đất.

Câu hỏi thường gặp (FAQ)

1. Yêu cầu cấu hình phần cứng tối thiểu để vận hành giải pháp là gì?

Hệ thống yêu cầu PC chạy Windows 7/10 (32-bit hoặc 64-bit có thiết lập chế độ tương thích), CPU tốc độ từ 2.0 GHz, tối thiểu 4GB RAM, cổng COM (hoặc cáp chuyển đổi USB-to-RS232 có chip FTDI/Prolific) để trút số liệu từ máy Topcon GTS-225N, máy in A0/A1 chuẩn vector.

2. Độ chính xác của mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 này có đáp ứng tiêu chuẩn pháp lý để cấp Sổ đỏ không?

Hoàn toàn đáp ứng. Bản đồ được lập trên hệ tọa độ Quốc gia VN-2000, sai số trung phương vị trí điểm ranh giới $m_P \le 0.06,\text{m}$ (thực địa), đáp ứng nghiêm ngặt các quy định tại Thông tư 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

3. Phương pháp này có tích hợp được với các hệ thống quản lý đất đai hiện đại như VILIS hay iLIS không?

Có. Cấu trúc lớp bản đồ số trên MicroStation và FAMIS được thiết kế theo đúng quy chuẩn 63 lớp của ngành địa chính. Dữ liệu đồ họa vector .DGN cùng bảng thuộc tính dạng bảng dễ dàng chuyển đổi sang Shapefile (.SHP), Geodatabase hoặc nhập trực tiếp vào hệ thống VILIS và CSDL địa chính Quốc gia.

4. Chi phí đầu tư thiết bị và đào tạo nhân lực triển khai phương pháp này như thế nào?

Chi phí đầu tư ở mức vừa phải và có hiệu quả hoàn vốn (ROI) rất cao. Một bộ máy toàn đạc điện tử Topcon cùng bộ máy vi tính cấu hình cơ bản có tuổi thọ sử dụng trên 10 năm, thời gian đào tạo kỹ sư đo vẽ và xử lý phần mềm chỉ mất từ 2 đến 4 tuần.

5. Làm thế nào để khắc phục lỗi không khép vùng thửa đất (Under-shoot / Over-shoot) trong FAMIS?

Sử dụng tiện ích MRFClean tích hợp sẵn trong phân hệ FAMIS trên MicroStation. Thiết lập thông số bán kính lọc sạch điểm dơ Dangle Tolerance = 0.05m và ngưỡng bắt dính nút Fuzzy Tolerance = 0.01m để phần mềm tự động rà soát, cắt gọt đoạn thừa và bắt dính đỉnh đa giác tự động.


Kết luận

Đề tài “Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử thành lập mảnh bản đồ địa chính số 61 tỉ lệ 1/1000 tại xã Đắk Sắk, huyện Đắk Mil, tỉnh Đắk Nông” đã minh chứng tính ưu việt của việc kết hợp giữa thiết bị đo đạc điện tử hiện đại TOPCON GTS-225N và các công cụ phần mềm chuyên dụng MicroStation, FAMIS. Dự án không chỉ giải quyết trọn vẹn bài toán kỹ thuật đo đạc với độ chính xác cao trên địa hình đồi núi phức tạp mà còn đóng góp trực tiếp cho công tác hiện đại hóa hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai chính quy tại tỉnh Đắk Nông.

Quý cơ quan, doanh nghiệp đo đạc và bạn đọc quan tâm có thể áp dụng toàn bộ quy trình công nghệ chuẩn này để triển khai đo vẽ, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và số hóa bản đồ địa chính cho các địa bàn tương tự trên toàn quốc.