Nghiên Cứu Khả Năng Tạo Hình Tấm Trên Máy CNC: Đề Tài Khoa Học Cấp Trường

Nghiên cứu khả năng tạo hình tấm trên máy CNC, đề tài khoa học cấp trường, ứng dụng công nghệ hiện đại trong sản xuất công nghiệp.

Chuyên ngành

Thiết kế máy

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

đề tài khoa học cấp trường

2011

54
3
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

1. SPIF CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH TẤM VÀ KHẢ NĂNG THỰC HIỆN TRÊN MÁY CNC

2. THIẾT BỊ VÀ CÁC THÔNG SỐ TẠO HÌNH CẦN KHẢO SÁT

3. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN TRONG ĐỀ TÀI

3.1. Lập trình vẽ sản phẩm trên ProE

3.2. Thực hiện tạo hình tấm trên máy phay CNC hoặc máy chuyên dùng

3.3. Do các thông số kết quả trên sản phẩm

4. PHÂN TÍCH KẾT QUẢ

4.1. Qui hoạch thực nghiệm

4.2. Phân tích quá trình tạo hình bằng Abaqus

4.3. Đồ thị ảnh hưởng giữa các thông số tạo hình

5. LẬP TRÌNH TRA CỨU KẾT QUẢ CHO GIẢI PHÁP TẠO HÌNH TẤM TRÊN CNC

5.1. Giao diện phần mềm

5.2. Hướng dẫn sử dụng

5.3. Chương trình nguồn

Kết luận. Kết luận

Tài liệu tham khảo

PHỤ LỤC LẬP TRÌNH PHẦN MỀM TRA CỨU CÁC THÔNG SỐ TẠO HÌNH TẤM TRÊN MÁY CNC VÀ GHI KẾT QUẢ RA FILE

Tóm tắt

I. Nghiên cứu CNC và công nghệ tạo hình tấm

Nghiên cứu CNC đã mở ra nhiều cơ hội trong lĩnh vực tạo hình tấm, đặc biệt là với công nghệ SPIF (Single Point Incremental Forming). Công nghệ này cho phép tạo hình các tấm kim loại hoặc nhựa mà không cần sử dụng khuôn. Máy CNC đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện quy trình này, nhờ khả năng điều khiển chính xác dụng cụ tạo hình. Đề tài khoa học này tập trung vào việc khảo sát khả năng tạo hình của các loại vật liệu khác nhau trên máy CNC, từ đó đưa ra các giải pháp tối ưu hóa quy trình.

1.1. Lịch sử phát triển SPIF

Công nghệ SPIF được giới thiệu lần đầu vào năm 1967 bởi Leszak, nhưng chỉ đến thập niên 90, khi kỹ thuật chế tạogia công CNC phát triển, nó mới được ứng dụng rộng rãi. Ứng dụng CNC trong tạo hình tấm đã giúp giảm chi phí sản xuất và tăng tính linh hoạt trong thiết kế.

1.2. Ưu điểm của SPIF

SPIF cho phép tạo hình các sản phẩm có hình dạng phức tạp mà không cần khuôn, giúp tiết kiệm thời gian và chi phí. Quy trình CNC được tối ưu hóa nhờ thiết kế CADphân tích kỹ thuật, đảm bảo độ chính xác cao.

II. Thiết bị và thông số tạo hình

Nghiên cứu sử dụng các loại máy CNC như máy phay Hass TM-1 và máy chuyên dụng SPIF 4 trụ. Các thông số tạo hình như tốc độ trục chính, lượng tiến dụng cụ, và bề dày tấm được khảo sát kỹ lưỡng. Tấm kim loạitấm nhựa được sử dụng để đánh giá khả năng tạo hìnhhiệu suất của quy trình.

2.1. Máy phay CNC Hass TM 1

Máy phay Hass TM-1 với công suất 5.6 Kw và độ chính xác cao được sử dụng để thực hiện các thí nghiệm tạo hình tấm. Máy này được trang bị hệ điều hành Fanuc, đảm bảo độ ổn định trong quá trình gia công.

2.2. Máy chuyên dụng SPIF

Máy chuyên dụng SPIF 4 trụ và 2 trụ được thiết kế để tạo hình các sản phẩm mỏng và dày. Máy này có khả năng xử lý các vật liệu cứng như thép và inox, nhờ độ cứng vững tốt.

III. Quy trình công nghệ và phân tích kết quả

Quy trình tạo hình tấm trên máy CNC bao gồm các bước: lập trình vẽ sản phẩm trên ProE, thực hiện tạo hình, và đo các thông số kết quả. Phân tích kỹ thuật được thực hiện bằng phần mềm Abaqus để so sánh kết quả thực nghiệm và mô phỏng.

3.1. Lập trình và tạo hình

Sản phẩm được thiết kế trên phần mềm ProE, sau đó xuất mã G-code để điều khiển máy CNC. Quá trình tạo hình tấm được thực hiện cho đến khi sản phẩm đạt yêu cầu hoặc bị rách.

3.2. Phân tích kết quả

Các thông số như góc tạo hình, độ nhám bề mặt, và lượng phục hồi được đo và phân tích. Đánh giá hiệu suất của quy trình được thực hiện thông qua các đồ thị và bảng kết quả.

IV. Ứng dụng và kết luận

Nghiên cứu đã chứng minh khả năng tạo hình của máy CNC trong việc xử lý các vật liệu khác nhau. Công nghệ CNCSPIF có tiềm năng lớn trong sản xuất công nghiệp, đặc biệt là trong lĩnh vực gia công CNCthiết kế CAD.

4.1. Ứng dụng thực tế

Các kết quả nghiên cứu có thể được ứng dụng trong sản xuất các sản phẩm tấm kim loạitấm nhựa với độ chính xác cao. Quy trình CNC được tối ưu hóa giúp giảm thời gian và chi phí sản xuất.

4.2. Kết luận

Nghiên cứu đã hoàn thành các mục tiêu đề ra, bao gồm thực nghiệm, mô phỏng, và phát triển phần mềm tra cứu thông số. Các kết quả này góp phần nâng cao hiệu quả của công nghệ CNC trong tạo hình tấm.

21/02/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 ĐẠI HỌC QUOC GIA THÀNH PHO HỒ CHÍ MINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA R ~ TIE LAY N€THIÿNN CYA NEšG(Á BAK’ BE TAY NGÑỆGN CUU RNOA HOC CAPCAP TRITAYNE TRUONG NAM 2011 NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MÁY CNC Mã số đề tài: T-CK-2011-08 Thực hiện: Lê Khánh Điền Bộ môn Thiết Kế Máy Khoa Cơ Khí NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 MỤC LỤC 1 SPIF công nghệ tạo hình tâm và khả năng thực hiện trên máy CNC 2 2_ Thiết bị và các thông số tạo hình cần khảo sát 3 3 Qui trình công nghệ thực hiện trong dé tài 6 3.1 Lập trình vẽ sản phẩm trên ProE 6 3.2 Thực hiện tạo hình tâm trên máy phay CNC hoặc máy chuyên dùng 6 3.3 Do các thông số kết quả trên sản phẩm 4 Phân tích kết qua 8 4.1 Qui hoạch thực nghiệm 8 4.2 Phân tích quá trình tạo hình băng Abaqus 21 43 Đồ thị ảnh hưởng giữa các thông số tao hình 27 5,. Lập trình tra cứu kết quả cho giải pháp tạo hình tam trên CNC 28 5.1 Giao dién phan mém 28 5.2 Hướng dẫn sử dung 29 5.3 Chương trình nguồn 30 Kết luận 30 Tài liệu tham khảo 3l NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 1. SPIF CÔNG NGHỆ TẠO HÌNH TAM VÀ KHẢ NĂNG THUC HIỆN TREN MAY CNC Nam 1967, lần đầu tiên Leszak (Hoa Ky) [1] đã đưa ra mô hình biến dạng cục bộ liên tục (Single Point Incremental Forming - SPIF) bằng cách điều khiển qui đạo của dụng cụ tạo hình chuyển động để tạo hình sản phẩm tấm. Mặc dù nhận được patent sáng chế United States Patent Office 3,342,051 Patented Sept.

19, 1967 [1] nhưng công nghệ này chưa thể hiện thực được ngay do kỹ thuật số vào thời gian đó còn thô sơ, phải chờ đến thập niên 90, khi kỹ thuật điều khiển số và sự xuất hiện các máy gia công CNC thì công nghệ này mới bắt đầu được nghiên cứu trong các viện nghiên cứu, các trường đại học và sau đó chiếm một vị trí quan trọng trong sản xuất. Công nghệ mới này được gọi tên là tạo hình kim loại tấm bằng biến dạng tấm cục bộ liên tục (Incremental sheet forming - ISF) [2], [3] một phương pháp tạo hình tấm có hình dạng bất kỳ mà không cần dùng khuôn.1: Kết cấu của đồ ga SPIF thực hiện tại PTN TDQG - 200 _ 60 | Ce & Hình 1.1: Kết cấu mẫu côn cong dùng để qui hoạch thực nghiệm và giả lập Abaqus Quan hệ giữa góc biến dạng lớn nhất và cao độ của vị trí rách H trong mẫu côn cong. cos@ = H,-H R-H Œ = arccos [ trong đó R=60mm R R NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 2. THIET BỊ VA CAC THONG SO TẠO HÌNH CAN KHAO SÁT Trong thời gian thực hiện, các mô hình côn cong được thực hiện trên một số máy CNC vạn nang hay chuyên dùng sau đây tai xưởng Cl, DHBK trực thuộc PTN TDQGDKS &KTHT Máy phay CNC vạn nang Hass TM-1, công suất 5,6 Kw do Mỹ san xuất , sử dung hệ điều hành Fanuc, đặt tại phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc gia, xưởng C1.

Máy có độ chính xác cao.1 Máy phay CNC vạn năng Hass, dùng tạo hình SPIF tại PTN Trọng Điểm Quốc Gia Điều Khiển Số và Kỹ Thuật Hệ Thống. Máy tạo hình SPIF chuyên dùng 4 trụ: do nhóm nghiên cứu SPIF, PTN TDQG hợp tác với Công ty Công Nghệ Sài Gon sản xuất va đưa vào sử dụng nam thang 4 năm 2011, sử dụng hệ điều hành Max3 đặt tại phòng thí nghiệm Trọng điểm Quốc gia, xưởng C1. Máy công suất nhỏ nên thường dùng tạo hình các sản phẩm mỏng, vật liệu mềm như nhôm, nhựa. NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 Hình 2.2 Máy chuyên dùng SPIF 4 trụ tại PTN Trọng Điểm Quốc Gia Điều Khiển Số và Kỹ Thuật Hệ Thống Máy tạo hình SPIF chuyên dụng 2 trụ: Máy có công suất trục chính 4,5 Kw do nhóm nghiên cứu SPIF của PTN TĐQG hợp tác với Công ty Công Nghệ Sài Gòn thiết kế, chế tạo và đưa vào sử dụng vào tháng 9 năm năm 2011.

Máy có độ cứng vững tốt nên có thể dùng để tạo hình các sản phẩm day, vật liệu cứng như thép, inox.4 Máy chuyên dùng SPIF 2 trụ tại PTN Trọng Điểm Quốc Gia Điều Khiển Số và Kỹ Thuật Hệ Thống NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 i w 00008 Hình 2.5 Các dung cụ tạo hình và dau kẹp được sử dung trong thí nghiệm tại PTN TDQG Các thông số công nghệ tạo hình tấm (thông số đầu vào) ảnh hưởng đến khả năng tạo hình và chất lượng sản phẩm: Tốc độ trục chính n (vòng/ph) ĐMPÐ Lượng tiến dung cụ xuống S, (mm/vg) Tốc độ chạy dụng cu Sy (mm/ph) Bề dày tấm t (mm) Vật liệu tấm (giới hạn trong 4 vật liệu làm thí nghiệm : Nhôm A 1050 H14, thép Zacs, Composite và Inox 304) 6. Nhiệt độ cần gia cho tấm (chỉ dùng cho composite) Các thông số cần khảo sát (Thông số đầu ra): Góc tạo hình lớn nhất œ >0MP Độ nhám bề mặt R, (chỉ dùng cho các vật liệu kim loại) Lượng phục hồi (Springback) của sản phẩm theo phương hướng kính D Lượng phục hồi (Springback) của sản phẩm theo phương chiều sâu H NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 3. QUI TRÌNH CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN TRONG DE TÀI 3.1 Lập trình vẽ sản phẩm trên ProE Dé có thé điều khiển dụng cụ tạo hình (hình 2.5) di chuyển theo qui đạo [4] can vẽ mau côn cong (hình 1.1) trên phần mềm ProE (hoặc Cimatron hay các phan mềm CAM có chức năng điều khiển CNC). Xuất mã J code sang máy CNC i PVC_CONG (Active) - Pro/ENGINEER Wildfire 5.0 J ImÌ [x| Menu Manager File Edit View Insert Steps Analysis Info Applications Resources Tools Window Help ' ữ El ẩn Cù 3| o-m- X là fÊ 3:39 RMS a2sAneBRese-.L k Ứ d, x jb - CAULADUG-S O29 E3 4B 9 £ E22 6 dae PPeme © Loading 2 tolerance tabies.

4 selected Smart Seq Info ———— _—— Done Seq BeModelc= Tree So aft (>) ự Quit Seq +) (J PVC_MODEL_CONG.PRT FSETPO (fy MACH01 x ÁCS0 Li; PLAY PATH + << <>» > Tool Clearance Position Cutting Tool | lệ Display Speed a g§.ị uv Slow Hình 3.1 Vẽ mẫu sản phẩm và dụng cụ tạo hình trên ProE 3.2 Thực hiện tạo hình tắm trên máy phay CNC hoặc máy chuyên dùng: -Gá tâm cân tạo hình lên đồ gá chuyên dùng Hình 3.2 Các đồ gá SPIF dùng trong các đợt thí nghiệm -Thực hiện tạo hình theo bảng thông số (trình bày trong mục 4) cho đến khi sản phẩm bị rách.3 Do các thông số kết quả trên sản phẩm -Do các kích thước hình học trên sản phẩm NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 Hình 3.3 Do chiều sâu trên mẫu bị rách bằng đồng hồ so và so sánh với tọa độ trên may CNC. -Ðo độ nhám bề mặt: Hình 3.4 May đo độ nhám tại PTN Trọng điểm quốc gia Điều khiển số & KTHT - Fừ các giá tri đo, tính các kêt quả thông sô đâu ra như góc tạo hình a, lượng hôi phục theo 2 phương là hiệu số giữa giá trị thiết kế trên ProE và kích thước đo được trên sản phẩm. -Lập bảng kết quả thực nghiệm dé sẵn sàng thực hiện QHTN Vật liệu nhôm tấm A 1050-H14. a/-Két quả góc biến dạng lớn nhất (khả năng tạo hình) Các thông số tạo hình Kết quả Omax SIN S D(mm) t (mm) Vị Y2 V3 (mm/phút) 1 7 1100 0.5 62 63 63 NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 4 11 1500 0.1 Kết quả góc biến dạng lớn nhất (khả năng tao hình) của vật liệu nhôm A 1050 b/-Kết quả do độ sai lệch kích thước theo phương độ sâu AH : Các thông số Kết quả AH STN S D (mm) t (mm) Mỗi y2 Y3 (mm/phút) | 7 1100 0.2: Kết qua do độ sai lệch kích thước theo phương độ sâu AH của vật liệu nhôm A 1050 c/-Két quả do độ sai lệch kích thước theo phương đường kính AD Các thông số Kết quả AD STN Dimm) |,» (mm/phút) | tmm | ÿi y ys l 7 1100 0.5458 NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 7 7 1500 1.3: Két qua do độ sai lệch kích thước theo phương độ sâu AD cua vật liệu nhôm A 1050 d-Kết quả thí nghiệm do chat luong bé mat (độ nhám R,): Các thông số Kết quả R; STN S D (mm) t (mm) yi Y2 y3 (mm/phút) l 7 1100 0.4: Két qua do độ sai lệch kích thước theo độ nhám Rz cua vật liệu nhôm A 1050 Vật liệu thép Zacs a/-Kết quả thực nghiệm thép Zacs góc tạo hình lớn nhất.

Với V1, Y2, y›z là số lan thí nghiệm va do trên các mau cùng thông so Các thông số Kết quả Omax STN S D(mm) t (mm) Vì Y2 V3 (mm/phút) l 7 1100 03 57 57 58 2 11 1100 03 51 51 51 3 7 1500 03 54 55 55 4 11 1500 03 49 50 50 5 7 1100 0.7 68 69 69 10 NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 6 11 1100 0.5: Kết quả thực nghiệm góc tạo hình lớn nhất trên vật liệu thép Zacs b/-Kết qua do độ sai lệch kích thước theo phương độ sâu AH của vật liệu thép ⁄qCs. Các thông số Kết quả AH STN S D (mm) t (mm) AH AH > AH3 (mm/phút) l 7 1100 0.6: Kết quả thực nghiệm độ sai lệch kích thước theo phương độ sâu AH trên vat hiệu thép? Zacs c/-Kết quả do độ sai lệch kích thước theo phương đường kính AD thép Zacs. Các thông số Kết quả AD STN S D (mm) t (mm) AD ; AD > AD 3 (mm/phút) l 7 1100 0.835 11 NGHIÊN CỨU KHẢ NANG TẠO HÌNH TAM TREN MAY CNC-Dé tài NCKH cấp trường 2011 II 1500 0.7: Kết quả thực nghiệm độ sai lệch kích thước theo phương đường kính AD trên vật liệu thép Zacs. d/- Kết quả thí nghiệm do chất lượng bê mặt (độ nhám R.

Các thông số Kết quả R; STN S D (mm) t (mm) R¿i R¿¿ R23 (mm/phút) l 7 1100 0.8: Két qua thuc nghiém do chat luong bê mặt (độ nhám R-) trên vật liệu thép Zacs.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Nghiên cứu khả năng tạo hình tấm trên máy CNC: Đề tài khoa học cấp trường là một công trình nghiên cứu chuyên sâu về ứng dụng công nghệ CNC trong việc tạo hình các tấm vật liệu. Nghiên cứu này không chỉ làm rõ các yếu tố kỹ thuật liên quan đến quy trình gia công mà còn đánh giá hiệu quả và độ chính xác của máy CNC trong việc tạo ra các sản phẩm phức tạp. Đây là tài liệu hữu ích cho các kỹ sư, nhà nghiên cứu và sinh viên đang tìm hiểu về công nghệ CNC và ứng dụng của nó trong sản xuất công nghiệp.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng, nơi cung cấp các giải pháp thực tiễn để tối ưu hóa quy trình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ. Ngoài ra, 2 tóm tắt luận án tiến sĩ tiếng việt ncs nguyễn khắc tấn cũng là một tài liệu đáng chú ý, giúp bạn hiểu rõ hơn về phương pháp nghiên cứu khoa học và cách trình bày kết quả. Cuối cùng, Luận văn thạc sĩ xây dựng thuật toán trích xuất số phách trên phiếu trả lời trắc nghiệm của trường đại học phan thiết sẽ mang đến góc nhìn mới về ứng dụng công nghệ trong giáo dục và quản lý dữ liệu.

Mỗi liên kết trên là cơ hội để bạn khám phá sâu hơn các chủ đề liên quan, từ đó nâng cao hiểu biết và kỹ năng của mình.