Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Công tác đo đạc lập bản đồ địa chính, xây dựng hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là những nội dung trọng tâm trong quản lý nhà nước về đất đai, được quy định cụ thể tại Luật Đất đai. Để thiết lập hệ thống tư liệu mang tính khoa học, kỹ thuật và giá trị pháp lý cao, việc xây dựng bộ bản đồ địa chính chính quy số hóa là yêu cầu bắt buộc đối với từng đơn vị hành chính cấp cơ sở theo tiêu chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Thực hiện chủ trương của Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Hà Nội, Công ty Cổ phần Tài nguyên – Môi trường Biển đã tiến hành khảo sát, lập thiết kế kỹ thuật – dự toán đo vẽ bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Đề tài khóa luận được triển khai nhằm thực hiện trực tiếp một phần công việc kỹ thuật trong dự án tổng thể này.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định cụ thể như sau:

  1. Ứng dụng công nghệ tin học và máy toàn đạc điện tử vào việc thiết kế, đo đạc và thành lập mạng lưới khống chế đo vẽ tại khu vực nghiên cứu.
  2. Thực hiện đo vẽ chi tiết các đối tượng địa lý, ranh giới thửa đất, công trình xây dựng ngoài thực địa bằng máy toàn đạc điện tử.
  3. Ứng dụng các phần mềm chuyên ngành (MicroStation V8i, gCadas, DPSurvey, South Changen) để xử lý dữ liệu đo đạc và biên tập hoàn chỉnh mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 đối với tờ bản đồ số 21.
  4. Đánh giá chất lượng kỹ thuật, tính chuẩn xác của sản phẩm bản đồ thu nhận được so với quy phạm kỹ thuật hiện hành.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1/1000 từ số liệu đo đạc thực tế.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội.
  • Phạm vi thời gian và địa điểm thực hiện: Công tác nghiên cứu và thực tập tiến hành từ ngày 08 tháng 01 năm 2019 đến ngày 02 tháng 05 năm 2019 tại Công ty Cổ phần Tài nguyên – Môi trường Biển và thực địa xã Thuần Mỹ.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tiêu chuẩn kỹ thuật

  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính: Đề tài áp dụng Hệ quy chiếu và Hệ tọa độ quốc gia VN-2000 với elipxoid quy chiếu WGS-84 (bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, điểm gốc tọa độ quốc gia N00 tại Hà Nội). Phép chiếu sử dụng là lưới chiếu hình trụ ngang đồng góc UTM múi chiếu hẹp $3^\circ$, kinh tuyến trục quy định cho thành phố Hà Nội nhằm hạn chế tối đa độ biến dạng chiều dài.
  • Quy tắc phân mảnh bản đồ địa chính: Phân mảnh dựa trên lưới km chuẩn theo quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Với tỷ lệ 1/1000, mỗi mảnh được chia từ một ô của bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 4 ô vuông ($a, b, c, d$), kích thước thực tế mỗi ô là $0,5 \times 0,5\text{ km}$, tương ứng kích thước khung trong tiêu chuẩn $50 \times 50\text{ cm}$ và diện tích quản lý thực địa là $25\text{ ha}$.
  • Văn bản quy phạm pháp luật áp dụng:
    • Luật Đất đai năm 2013;
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/05/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính;
    • Thông tư số 17/2010/TT-BTNMT quy định về chuẩn dữ liệu địa chính;
    • Thông tư số 04/2013/TT-BTNMT quy định về xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai;
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về in Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính;
    • Thông tư số 28/2014/TT-BTNMT quy định về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất.

Thiết bị kỹ thuật và phần mềm ứng dụng

  • Thiết bị ngoại nghiệp:
    • Máy thu vệ tinh GPS đo tĩnh hai tần số X20 HUACE (thời gian thu tín hiệu tối thiểu 45 phút/trạm);
    • Máy toàn đạc điện tử Topcon GTS236 và máy toàn đạc South (tích hợp khối đo xa quang điện EDM, khối kinh vĩ số DT và vi xử lý CPU);
    • Thiết bị phụ trợ: Gương máy, gương sào, bộ chân ba có dọi tâm quang học, thước thép 2m, cọc gỗ $4 \times 4\text{ cm}$ dài 30–50 cm.
  • Phần mềm chuyên ngành:
    • Phần mềm DPSurvey: Phục vụ tính toán, bình sai mạng lưới GPS và lưới đường chuyền;
    • Phần mềm South Changen: Trút số liệu từ bộ nhớ máy toàn đạc điện tử sang máy tính qua cổng giao tiếp com/USB và chuyển đổi định dạng tệp sang cấu trúc .tcm;
    • Phần mềm MicroStation V8i: Môi trường đồ họa vector nền tảng;
    • Phần mềm gCadas và TMV-MAP: Module chuyên ngành chạy trên nền MicroStation phục vụ kiểm tra lỗi hình học (tương đương MRFClean), đóng vùng thửa đất, tự động hóa đánh số thửa, biên tập nhãn thửa và xuất khung bản đồ.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập tài liệu: Kế thừa mốc tọa độ địa chính cấp cao hiện có, tài liệu kinh tế – xã hội và số liệu kiểm kê hiện trạng sử dụng đất năm 2018 tại UBND xã Thuần Mỹ và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Ba Vì.
  • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Thiết lập mạng lưới khống chế đo vẽ bằng công nghệ định vị vệ tinh GPS đo tĩnh nối từ các điểm gốc địa chính. Đo chi tiết ranh giới thửa đất, công trình xây dựng bằng phương pháp tọa độ cực với máy toàn đạc điện tử.
  • Phương pháp xử lý số liệu và bình sai: Chuyển đổi dữ liệu góc, cạnh nghiêng về cạnh ngang và chênh cao; bình sai lưới tọa độ mặt phẳng và độ cao bằng DPSurvey để xác định tọa độ chính xác của các điểm trạm máy.
  • Phương pháp biên tập bản đồ số: Chuyển đổi tệp đo sang định dạng .txt/.dxf, triển điểm chi tiết lên MicroStation V8i, sửa lỗi topo và xây dựng bản đồ địa chính dạng số theo quy phạm.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Phần mở đầu luận giải tính cấp thiết của việc chuẩn hóa hồ sơ địa chính chính quy phục vụ quản lý nhà nước về đất đai. Tác giả chỉ ra rằng bản đồ địa chính là tài liệu cơ sở nền tảng, có giá trị pháp lý bắt buộc trong công tác đăng ký đất đai, cấp giấy chứng nhận, bồi thường giải phóng mặt bằng và quy hoạch vùng. Nội dung xác định rõ mục tiêu, nhiệm vụ và ý nghĩa khoa học – thực tiễn của đề tài trong việc làm chủ quy trình công nghệ số từ đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp GPS tĩnh đến biên tập nội nghiệp trên hệ thống CAD/GIS.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết toàn diện cơ sở lý luận và kỹ thuật chuyên ngành trắc địa – địa chính:

  • Định nghĩa bản đồ địa chính và phân tích 5 nhóm yếu tố cấu thành không gian: yếu tố điểm (mốc trắc địa, điểm ranh giới), yếu tố đường (ranh giới thửa, tim đường, thủy hệ), thửa đất, thửa phụ và lô đất/xứ đồng.
  • Trình bày chi tiết các nội dung bắt buộc phải thể hiện trên bản đồ: điểm khống chế tọa độ – độ cao, địa giới hành chính các cấp, ranh giới thửa đất, 5 nhóm loại đất chính (nông nghiệp, lâm nghiệp, đất ở, chuyên dùng, chưa sử dụng), công trình xây dựng trên đất, hệ thống giao thông, mạng lưới thủy văn, địa vật định hướng và chỉ giới hành lang quy hoạch.
  • So sánh phép chiếu Gauss – Kruger và UTM; xác định tham số hệ quy chiếu VN-2000; mô tả quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính các tỷ lệ từ 1/10.000 đến 1/200.
  • Khái quát các tiêu chuẩn kỹ thuật thiết kế lưới khống chế đo vẽ (lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1, cấp 2) theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.
  • Giới thiệu cấu tạo, nguyên lý đo đạc của máy toàn đạc điện tử, các công thức giải bài toán trắc địa (tính số gia tọa độ $\Delta X, \Delta Y$, góc định hướng $\alpha$, khoảng cách ngang $S$, chênh cao $h$) và giới thiệu các phần mềm MicroStation V8i, Mapping Office, gCadas.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

Nội dung chương trình bày cụ thể kế hoạch triển khai đề tài tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì:

  • Xác định đối tượng thực nghiệm là tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1/1000.
  • Liệt kê các nội dung công việc thực hiện: (1) Điều tra điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội; (2) Đánh giá hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai địa phương; (3) Khảo sát thực địa, bố trí và xây dựng lưới khống chế đo vẽ; (4) Đo vẽ chi tiết ranh giới thửa đất, công trình kiến trúc; (5) Biên tập bản đồ số bằng MicroStation V8i và gCadas; (6) Đánh giá sai số và chất lượng tờ bản đồ số 21.
  • Quy định chi tiết các bước kỹ thuật: phương pháp thu thập dữ liệu, phương pháp đo dẫn lưới tọa độ, phương pháp đo tọa độ cực ngoài thực địa và phương pháp xử lý số liệu bình sai, biên tập nội nghiệp.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu & thảo luận

Chương này tổng hợp các kết quả thực nghiệm và số liệu cụ thể đạt được:

Điều kiện tự nhiên, kinh tế – xã hội xã Thuần Mỹ:

  • Xã nằm ở phía Tây huyện Ba Vì, cách trung tâm huyện gần 20 km. Địa giới tiếp giáp các xã Sơn Đà, Ba Trại, Minh Quang và phía Tây giáp sông Đà (đối diện huyện Thanh Thủy, tỉnh Phú Thọ). Toàn xã gồm 6 thôn: Thôn 1 (Hàm Long), Thôn 2 (Vỹ Long), Thôn 3 (Lương Phú), Thôn 4 (Lương Khê), Thôn 5 (Bảng Trung), Thôn 6 (Thạch Xá).
  • Địa hình gồm hai dạng chính: vùng đồng bằng trũng ven sông Đà (thôn 3, 4, 5) và vùng trung du đồi gò thấp (thôn 1, 2, 6). Khí hậu nhiệt đới gió mùa, lượng mưa tháng 7, 8, 9 chiếm 70% cả năm. Cơ cấu dân số có tỷ lệ lao động trong độ tuổi đạt 64,77%. Đặc điểm kinh tế nổi bật là nguồn nước khoáng nóng tại thôn 5 (phát hiện năm 1999) và thế mạnh trồng chuối tiêu hồng, chăn nuôi trang trại.

Hiện trạng sử dụng đất xã Thuần Mỹ (năm 2018): Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1240,58 ha, cơ cấu phân bổ chi tiết theo bảng số liệu dưới đây:

STT Hiện trạng sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ (%)
I Đất nông nghiệp NNP 488,94 39,40
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 397,29 32,00
- Đất trồng cây hàng năm CHN 217,53 17,50
+ Trong đó: Đất trồng lúa LUA 71,83 5,80
+ Trong đó: Đất trồng cây hàng năm khác HNK 145,70 11,70
- Đất trồng cây lâu năm CLN 179,76 14,50
1.2 Đất lâm nghiệp (Rừng sản xuất) LNP (RSX) 70,07 5,60
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 21,58 1,80
II Đất phi nông nghiệp PNN 751,64 60,60
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 46,22 3,70
2.2 Đất chuyên dùng CDG 197,59 15,90
- Đất trụ sở cơ quan TSC 0,44 0,04
- Đất quốc phòng CQP 119,53 9,60
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 5,10 0,40
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 0,39 0,03
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng CCC 72,14 5,80
2.3 Đất cơ sở tôn giáo TON 0,15 0,01
2.4 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 0,76 0,06
2.5 Đất nghĩa trang, nghĩa địa NTD 7,64 0,62
2.6 Đất thủy lợi SON 484,55 39,13
2.7 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 14,10 1,13
2.8 Đất phi nông nghiệp khác PNK 0,63 0,05
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1240,58 100,00

Công tác thi công kỹ thuật và thành lập tờ bản đồ số 21:

  • Xây dựng lưới khống chế đo vẽ: Lưới thiết kế theo chuỗi tam giác dày đặc phủ trùm khu đo, khởi tính từ các điểm địa chính cấp cao. Tổng quy mô toàn bộ khu đo tại xã Thuần Mỹ gồm 135 điểm (trong đó có 07 điểm gốc, tiêu biểu như điểm BV85 tọa độ $X = 2341907\text{ m}$, và 128 điểm đo mới). Các trạm đo tĩnh bằng máy GPS X20 HUACE có thời gian đo tối thiểu 45 phút/trạm; kết quả tính toán, bình sai đạt các chỉ tiêu kỹ thuật của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT bằng phần mềm DPSurvey.
  • Quy chuẩn kỹ thuật đo góc, cạnh đường chuyền theo Thông tư 25/2014/TT-BTNMT:
STT Các yếu tố kỹ thuật cơ bản Chỉ tiêu quy định
1 Góc ngoặt đường chuyền $\ge 30^\circ$
2 Số cạnh trong đường chuyền $\le 15$ cạnh
3 Chiều dài tuyến đường chuyền Nối 2 điểm cấp cao $\le 8\text{ km}$; giữa 2 điểm nút $\le 5\text{ km}$; vòng khép $\le 20\text{ km}$
4 Chiều dài cạnh đường chuyền Cạnh dài nhất $\le 1400\text{ m}$; cạnh ngắn nhất $\ge 200\text{ m}$; trung bình $500 - 700\text{ m}$
5 Sai số trung phương đo góc $\le 5''$
6 Sai số giới hạn khép góc $f_\beta \le 5\sqrt{n}''$ ($n$ là số góc đo)
7 Sai số khép giới hạn tương đối $f_s / [S] \le 1/25.000$
  • Đo chi tiết ngoài thực địa: Đơn vị thi công phối hợp cán bộ địa chính xã, trưởng thôn và các chủ sử dụng đất cắm mốc, đánh dấu sơn ranh giới tường xây, đóng cọc gỗ/cọc sắt góc ranh đất trống; lập bản mô tả ranh giới mốc giới thửa đất; đặt máy toàn đạc Topcon GTS236/South đo chi tiết ranh giới thửa, nhà ở, công trình xây dựng, đường giao thông, hệ thống kênh mương thủy lợi. Tại mỗi trạm máy đều bố trí tối thiểu 2 điểm kiểm tra và ghi sổ nhật ký trạm đo.
  • Xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Dữ liệu trút vào máy tính qua phần mềm South Changen, chuyển đổi về định dạng .tcm rồi xuất thành tệp tọa độ .txt/.dxf. Nạp số liệu vào MicroStation V8i để hiển thị đám mây điểm, tiến hành nối các đối tượng theo mã điểm, phân chia lớp thông tin (level). Ứng dụng phần mềm gCadas để tự động tìm và sửa lỗi hình học (lỗi dơ đầu mút, đè lấn, hở vùng), tạo topology thửa đất, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gắn thông tin thuộc tính từ nhãn và tạo khung bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 theo chuẩn kỹ thuật.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Xác lập được số liệu hiện trạng phân bổ 1240,58 ha quỹ đất xã Thuần Mỹ năm 2018; nhận diện các đặc trưng về điều kiện tự nhiên, địa hình và xã hội ảnh hưởng đến công tác đo vẽ bản đồ tại địa phương.
  • Xây dựng hoàn chỉnh mạng lưới khống chế đo vẽ mặt bằng gồm 135 điểm tọa độ (07 điểm gốc cấp cao và 128 điểm đường chuyền mới chôn mốc tại thực địa), nghiệm thu kết quả bình sai thỏa mãn các hạn sai quy định trong Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Thu thập, xử lý chuẩn xác hệ thống số liệu đo chi tiết từ máy toàn đạc điện tử, thực hiện thành công việc trút số liệu qua South Changen sang định dạng .tcm và .txt/.dxf.
  • Biên tập và xuất hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1/1000 xã Thuần Mỹ trên nền phần mềm MicroStation V8i kết hợp gCadas, đảm bảo đầy đủ các yếu tố hình học thửa đất, giao thông, thủy hệ, loại đất, số hiệu thửa và khung bản đồ tiêu chuẩn.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Chứng minh tính khả thi và hiệu quả của phương pháp kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS đo tĩnh (để xây dựng lưới khống chế) với phương pháp đo toàn đạc điện tử ngoài thực địa (đo chi tiết ranh giới thửa đất) tại vùng chuyển tiếp giữa đồng bằng và đồi gò ven sông.
  • Chuẩn hóa quy trình kỹ thuật liên kết phần mềm: từ xử lý số liệu máy toàn đạc (South Changen) đến công cụ biên tập bản đồ chuyên dụng (MicroStation V8i và gCadas), giúp tối ưu hóa việc làm sạch dữ liệu topo, tạo tâm thửa và gán nhãn thuộc tính tự động, rút ngắn thời gian so với phương pháp đo vẽ thủ công truyền thống.
  • Cung cấp sản phẩm tờ bản đồ địa chính số 21 có giá trị kỹ thuật và pháp lý trực tiếp cho dự án đo đạc tổng thể của Công ty Cổ phần Tài nguyên – Môi trường Biển tại xã Thuần Mỹ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế

  • Đề tài tập trung xử lý thực nghiệm và biên tập trên phạm vi một tờ bản đồ địa chính đơn lẻ (tờ số 21 tỷ lệ 1/1000) trong tổng thể mạng lưới nhiều tờ bản đồ của xã Thuần Mỹ.
  • Điều kiện địa hình xã Thuần Mỹ có sự phân hóa phức tạp giữa bãi bồi ven sông Đà và đồi gò, mật độ cây cối và công trình che khuất cao gây khó khăn cho việc thông hướng ngắm quang học của máy toàn đạc.
  • Khóa luận mới dừng lại ở công đoạn biên tập bản đồ địa chính và sửa lỗi hình thể thửa đất, chưa thể hiện kết quả tích hợp đầy đủ hồ sơ pháp lý cấp giấy chứng nhận cho từng chủ sử dụng đất.

Hướng phát triển tiếp

  • Mở rộng quy trình đo đạc và biên tập cho toàn bộ các tờ bản đồ địa chính còn lại thuộc dự án đo vẽ xã Thuần Mỹ.
  • Kết nối dữ liệu không gian từ phần mềm gCadas và MicroStation với các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu địa chính chuyên ngành (như ViLIS, eLIS, TMV-MAP) nhằm phục vụ công tác đăng ký đất đai, cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đồng loạt và theo dõi biến động đất đai tại địa phương.

Giá trị tham khảo

Tài liệu khóa luận này là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Quản lý đất đai, Quản lý tài nguyên và môi trường, Kỹ thuật trắc địa – bản đồ đang thực hiện đồ án tốt nghiệp hoặc các học phần thực tập trắc địa chuyên ngành.
  • Cán bộ kỹ thuật đo đạc, chuyên viên bản đồ tại các doanh nghiệp đo đạc bản đồ và công chức địa chính – nông nghiệp – xây dựng cấp xã.
  • Phần đáng tham khảo nhất trong tài liệu là quy trình thực hành chi tiết: thao tác trút số liệu từ máy toàn đạc bằng phần mềm South Changen, chuyển đổi định dạng dữ liệu, quy trình nhập tọa độ vào MicroStation V8i và các thao tác chuẩn hóa topology, sửa lỗi thửa đất, tạo tâm thửa và đánh số thửa tự động bằng phần mềm gCadas theo đúng Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Câu hỏi thường gặp

1. Mạng lưới khống chế đo vẽ phục vụ thành lập bản đồ địa chính xã Thuần Mỹ có quy mô bao nhiêu điểm và dùng thiết bị gì để đo?
Mạng lưới khống chế đo vẽ gồm tổng cộng 135 điểm (trong đó có 07 điểm địa chính gốc cấp cao và 128 điểm đo mới). Mạng lưới được đo bằng máy định vị vệ tinh GPS tĩnh hai tần số nhãn hiệu X20 HUACE với thời gian thu tín hiệu trên mỗi trạm tối thiểu là 45 phút, sau đó bình sai bằng phần mềm DPSurvey.

2. Quy trình trút số liệu từ máy toàn đạc điện tử South sang máy tính được tiến hành như thế nào?
Máy toàn đạc được nối với máy tính qua cổng USB. Trên máy toàn đạc, người dùng vào Menu $\rightarrow$ chọn F3 (Memory MGR) $\rightarrow$ trang 3 $\rightarrow$ F1 (Data Transfer) $\rightarrow$ F1 (Send Data) $\rightarrow$ chọn Meas Data $\rightarrow$ chọn tệp cần trút $\rightarrow$ F3 (YES). Trên máy tính, khởi động phần mềm South Changen, thiết lập cổng com và tốc độ truyền, tải tệp xuống, chọn lệnh Translate $\rightarrow$ Format (320 350300B) để định dạng dữ liệu thành dạng cột, sau đó lưu lại dưới dạng đuôi .tcm trước khi xuất ra .txt hoặc .dxf.

3. Cơ cấu hiện trạng sử dụng đất của xã Thuần Mỹ năm 2018 thể hiện các số liệu tổng thể nào?
Tổng diện tích tự nhiên của xã là 1240,58 ha. Trong đó, nhóm đất nông nghiệp (NNP) chiếm 488,94 ha (tương ứng 39,40%), nhóm đất phi nông nghiệp (PNN) chiếm 751,64 ha (tương ứng 60,60%). Trong nhóm đất phi nông nghiệp, diện tích đất thủy lợi (SON) chiếm tỷ trọng lớn nhất với 484,55 ha (39,13% tổng diện tích tự nhiên).

4. Khung kích thước tiêu chuẩn và quy tắc đánh số hiệu mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được quy định ra sao?
Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1/1000 được chia từ một ô của bản đồ tỷ lệ 1/2000 thành 4 ô vuông ký hiệu $a, b, c, d$ theo chiều từ trái sang phải, từ trên xuống dưới. Kích thước khung trong tiêu chuẩn trên giấy là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực tế ngoài thực địa là $0,5 \times 0,5\text{ km}$ ($25\text{ ha}$). Số hiệu mảnh gồm số hiệu mảnh tỷ lệ 1/2000, dấu gạch nối (-) và chữ cái định danh ô vuông ($a, b, c, d$).

5. Phần mềm gCadas đóng vai trò gì trong quá trình biên tập bản đồ địa chính trên MicroStation V8i?
Phần mềm gCadas đóng vai trò là công cụ chuyên ngành chạy tích hợp trên nền MicroStation V8i, hỗ trợ thực hiện các chức năng: tự động tìm và sửa lỗi hình học (tương tự module MRFClean), cắt mảnh bản đồ theo sơ đồ phân mảnh, chuẩn hóa lớp đối tượng, đóng topology thửa đất, tạo tâm thửa, đánh số thửa tự động, gán nhãn thông tin thuộc tính và xuất khung bản đồ theo quy định của Thông tư 25/2014/TT-BTNMT.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Trần Đình Hiếu đã hoàn thành đầy đủ mục tiêu ứng dụng công nghệ trắc địa số và hệ thống phần mềm chuyên ngành vào quy trình thành lập tờ bản đồ địa chính số 21 tỷ lệ 1/1000 tại xã Thuần Mỹ, huyện Ba Vì, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu đã làm chủ công tác thiết kế, đo đạc lưới khống chế GPS gồm 135 điểm, thực hiện đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử và chuẩn hóa quy trình biên tập bản đồ trên MicroStation V8i kết hợp gCadas. Kết quả đạt được đáp ứng chặt chẽ các chỉ tiêu kỹ thuật theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường, phục vụ trực tiếp cho nhiệm vụ hiện đại hóa hệ thống hồ sơ địa chính và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tại địa phương.