Tổng quan nghiên cứu

Chuyển đổi số trong giáo dục đang trở thành xu thế tất yếu nhằm hiện thực hóa Nghị quyết số 29-NQ/TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng và Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT. Trong bối cảnh phương pháp dạy học truyền thống bộc lộ nhiều hạn chế về khả năng tương tác trực quan, việc ứng dụng công nghệ thông tin vào giảng dạy ngoại ngữ cấp tiểu học đóng vai trò then chốt giúp tối ưu hóa khả năng tiếp thu ngôn ngữ tự nhiên của học sinh.

Đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục với tên gọi Quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học môn Tiếng Anh ở các trường tiểu học huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định do học viên Hồ Thị Thanh Tú thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS. Võ Nguyên Du tại Trường Đại học Quy Nhơn vào năm 2022. Mục tiêu nghiên cứu tập trung hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát đánh giá toàn diện thực trạng quản lý và giảng dạy, từ đó đề xuất hệ thống 5 biện pháp quản lý khả thi nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục môn Tiếng Anh.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai thực tế trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định, bao quát 26 trường tiểu học với khách thể khảo sát gồm 118 cán bộ quản lý và giáo viên Tiếng Anh cùng 260 học sinh tiểu học. Đề tài giải quyết yêu cầu cấp bách về quản lý giáo dục địa phương trong việc nâng cao tỷ lệ tương tác trực quan trên 85% tiết học, phát triển đồng bộ 4 kỹ năng Nghe - Nói - Đọc - Viết và thích ứng linh hoạt với mô hình dạy học kết hợp sau đại dịch.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên các học thuyết quản lý kinh điển và các khung chuẩn quốc tế về công nghệ giáo dục:

Thứ nhất, lý thuyết quản lý tổ chức và quản lý nhà trường của các học giả như Nguyễn Ngọc Quang, Trần Kiểm và Phạm Minh Hạc. Theo các tác giả, quản lý nhà trường là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh nhằm vận hành tối ưu quá trình sư phạm và thực hiện thắng lợi mục tiêu giáo dục.

Thứ hai, Khung năng lực công nghệ thông tin cho giáo viên phiên bản 3 ban hành năm 2018 của UNESCO (ICT Competency Framework for Teachers - ICT CFT) với 6 khía cạnh cốt lõi và 18 chỉ số năng lực: hiểu biết chính sách, chương trình giảng dạy và đánh giá, phương pháp sư phạm, ứng dụng kỹ thuật số, tổ chức và quản trị, phát triển chuyên môn.

Thứ ba, mô hình 3 giai đoạn giáo dục của UNESCO (mô hình truyền thống, mô hình thông tin và mô hình tri thức), kết hợp định hướng dạy học kết hợp (Blended Learning) theo Quyết định số 117/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa bao gồm: Quản lý giáo dục, Quản lý nhà trường, Hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học ngoại ngữ và Kế hoạch bài dạy tích cực (KHBDTC) có tích hợp phương tiện đa phương tiện.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp luận kết hợp giữa nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng:

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu: Đề tài áp dụng kỹ thuật chọn mẫu phân tầng toàn diện trên địa bàn huyện Tuy Phước, thu thập dữ liệu từ 54 cán bộ quản lý (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng), 64 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Tiếng Anh và 260 học sinh tiểu học tại 26 trường tiểu học. Việc lựa chọn cỡ mẫu này bảo đảm tính đại diện cao cho toàn bộ hệ thống giáo dục tiểu học tại một huyện đồng bằng ven biển miền Trung.

Nguồn dữ liệu và công cụ thu thập: Tác giả sử dụng hệ thống phiếu điều tra trưng cầu ý kiến (thang đo Likert), kết hợp quan sát thực địa, dự giờ kiểm tra 12 tiết dạy mẫu, phỏng vấn sâu 10 cán bộ quản lý chuyên trách và phân tích các báo cáo tổng kết năm học 2020-2021 và 2021-2022 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tuy Phước.

Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng phần mềm thống kê toán học để xử lý tần số, tính điểm trung bình (ĐTB), độ lệch chuẩn (ĐLC) và hệ số tương quan giữa tính hợp lý và tính khả thi của các biện pháp quản lý đề xuất. Việc sử dụng phương pháp thống kê toán học giúp lượng hóa chính xác các nhận định thực trạng và kiểm định độ tin cậy của giả thuyết khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát thực tế tại 26 trường tiểu học huyện Tuy Phước mang lại các phát hiện thực tiễn quan trọng:

Thứ nhất, nhận thức về vai trò của công nghệ thông tin đạt mức rất cao nhưng có sự chênh lệch giữa nhận thức và hành vi. Có 92,4% cán bộ quản lý và giáo viên đánh giá việc ứng dụng công nghệ là rất quan trọng để nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Anh. Tuy nhiên, mức độ đưa công nghệ vào kế hoạch bài dạy thường xuyên chỉ đạt khoảng 58,6%.

Thứ hai, kỹ năng ứng dụng phần mềm của đội ngũ giáo viên còn giới hạn ở mức cơ bản. Khoảng 71,8% giáo viên thành thạo phần mềm soạn thảo văn bản và trình chiếu phổ thông (Word, PowerPoint), trong khi chỉ có 28,2% giáo viên làm chủ các phần mềm chuyên dụng như thiết bị tương tác, phần mềm mô phỏng âm thanh ngữ điệu hoặc phần mềm thiết kế bài giảng điện tử E-learning chuẩn quốc tế.

Thứ ba, sự khác biệt rõ rệt về thái độ và kết quả học tập của học sinh. Khảo sát 260 học sinh cho thấy 88,5% các em thể hiện sự hào hứng, tích cực tham gia phát biểu và ghi nhớ từ vựng nhanh hơn trong các tiết học có hình ảnh động, âm thanh trực quan, so với mức 41,2% ở các tiết học truyền thống không ứng dụng công nghệ thông tin.

Thứ tư, điều kiện hạ tầng cơ sở vật chất chưa đồng bộ. Dù 100% trường học đã có kết nối Internet, chỉ có khoảng 61,5% số trường có phòng học đa phương tiện (phòng Lab hoặc phòng học tiếng đạt chuẩn), và 38,5% các điểm trường lẻ còn thiếu máy chiếu, màn hình tương tác thông minh hoặc thiết bị phát âm thanh chuyên dụng.

Thảo luận kết quả

Khi đối chiếu với các công trình nghiên cứu cùng chủ đề tại tỉnh Bình Định, điển hình như nghiên cứu của Phạm Duy Sơn tại thành phố Quy Nhơn hay Lê Duy Khánh tại thị xã Hoài Nhơn, kết quả tại huyện Tuy Phước phản ánh trung thực đặc trưng của một địa bàn bán đô thị - nông thôn.

Nguyên nhân của những tồn tại xuất phát từ ba yếu tố chính: nguồn ngân sách đầu tư cơ sở vật chất dàn trải, thiếu đội ngũ kỹ thuật viên chuyên trách hỗ trợ giáo viên tại chỗ, và quy trình kiểm tra đánh giá chuyên môn của Ban Giám hiệu chưa có bộ tiêu chí định lượng chi tiết cho các tiết dạy tích hợp công nghệ.

Dữ liệu khảo sát có thể được mô hình hóa qua biểu đồ cột so sánh mức độ thành thạo công nghệ giữa các nhóm độ tuổi giáo viên và bảng ma trận tương quan giữa mức độ đầu tư thiết bị với tỷ lệ học sinh đạt chuẩn kỹ năng Nghe - Nói. Việc chuyển đổi từ mô hình truyền đạt một chiều sang mô hình lấy người học làm trung tâm thông qua môi trường đa phương tiện đã tạo ra bước nhảy vọt về chất lượng ngôn ngữ, chứng minh rằng quản lý tốt khâu chuẩn bị bài giảng điện tử là đòn bẩy quyết định hiệu quả giáo dục.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo sát thực trạng và các nguyên tắc khoa học (tính hệ thống, tính kế thừa, tính thực tiễn và tính hiệu quả), luận văn đề xuất 5 nhóm biện pháp quản lý trọng tâm:

  1. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm chuyển đổi số: Tổ chức các đợt sinh hoạt chuyên đề, hội thảo định kỳ 2 lần mỗi học kỳ nhằm quán triệt Chỉ thị 55/2008/CT-BGDĐT và Công văn số 4003/BGDĐT-CNTT. Chủ thể thực hiện là Ban Giám hiệu nhà trường phối hợp cùng Công đoàn và Tổ chuyên môn Tiếng Anh, hướng đến mục tiêu 100% cán bộ quản lý và giáo viên xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ cá nhân hóa.

  2. Bồi dưỡng nâng cao năng lực công nghệ và kỹ năng sư phạm số: Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Tuy Phước phối hợp cùng Trường Đại học Quy Nhơn tổ chức các khóa tập huấn chuyên sâu trong khung thời gian 6 đến 12 tháng. Mục tiêu phấn đấu đạt 100% giáo viên Tiếng Anh làm chủ kỹ năng thiết kế bài giảng E-learning, sử dụng phần mềm luyện âm, trắc nghiệm tương tác và vận hành tốt phòng học đa phương tiện.

  3. Tăng cường đầu tư và tối ưu hóa cơ sở vật chất hạ tầng: Ủy ban nhân dân huyện và Ban Giám hiệu các trường phân bổ ngân sách giai đoạn 2022-2025, phấn đấu trang bị tối thiểu 1 phòng học ngoại ngữ đa phương tiện chuyên dụng cho mỗi trường tiểu học, nâng cấp đường truyền Internet cáp quang tốc độ cao đạt chuẩn 100% phòng học.

  4. Xây dựng kho học liệu số dùng chung và đổi mới sinh hoạt chuyên môn: Chỉ đạo Tổ chuyên môn Tiếng Anh liên trường xây dựng ngân hàng tài nguyên với quy mô hơn 500 bài giảng điện tử mẫu, video clip chuẩn bản ngữ và ngân hàng đề thi trắc nghiệm. Hoạt động kiểm tra dự giờ thao giảng ứng dụng công nghệ thông tin được duy trì tối thiểu 2 tiết mỗi tháng trên từng giáo viên.

  5. Đổi mới quy trình kiểm tra và đánh giá kết quả học tập: Triển khai các hình thức kiểm tra trực tuyến định kỳ, áp dụng phần mềm chấm điểm tự động các bài kiểm tra trắc nghiệm Nghe - Đọc, bảo đảm tối thiểu 35% nội dung kiểm tra thường xuyên được số hóa, tạo tiền đề minh bạch hóa chất lượng giảng dạy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng:

Nhóm 1 - Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Ban Giám hiệu các trường tiểu học: Tài liệu cung cấp khung quản lý chuẩn hóa từ lập kế hoạch, chỉ đạo thực hiện đến thanh tra, đánh giá việc tích hợp công nghệ trong chương trình nhà trường.

Nhóm 2 - Giáo viên Tiếng Anh cấp tiểu học: Tham khảo các quy trình thiết kế kế hoạch bài dạy tích cực, phương pháp khai thác phần mềm chuyên dụng và kỹ thuật thu hút học sinh tiểu học qua bài giảng đa phương tiện.

Nhóm 3 - Học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Khai thác hệ thống khung lý thuyết, bộ công cụ khảo sát thực trạng, thang đo định lượng và phương pháp luận thống kê ứng dụng trong nghiên cứu khoa học giáo dục.

Nhóm 4 - Các nhà hoạch định chính sách giáo dục địa phương và chuyên gia phát triển EdTech: Nắm bắt nhu cầu thực tế về hạ tầng, thiết bị và các rào cản kỹ thuật tại cơ sở trường học nông thôn để tối ưu hóa chính sách đầu tư và thiết kế giải pháp phần mềm phù hợp.

Câu hỏi thường gặp

Câu hỏi 1: Luận văn tập trung giải quyết vấn đề cốt lõi nào trong quản lý giáo dục? Luận văn giải quyết sự thiếu đồng bộ giữa nhận thức, hạ tầng và kỹ năng thực hành công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh tiểu học. Nghiên cứu cung cấp 5 biện pháp quản lý có căn cứ khoa học, giúp Ban Giám hiệu chuyển hóa định hướng chỉ đạo thành các tiêu chí kiểm tra, bồi dưỡng cụ thể, khắc phục tình trạng ứng dụng công nghệ mang tính hình thức.

Câu hỏi 2: Khung khảo sát thực trạng của đề tài được triển khai trên quy mô nào? Đề tài khảo sát toàn diện trên địa bàn huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định tại 26 trường tiểu học. Cỡ mẫu nghiên cứu gồm 118 cán bộ quản lý, giáo viên Tiếng Anh và 260 học sinh tiểu học. Dữ liệu được xử lý bằng phương pháp thống kê toán học, bảo đảm độ tin cậy và phản ánh chính xác thực tế giáo dục địa phương.

Câu hỏi 3: Đâu là điểm khác biệt của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong môn Tiếng Anh so với các môn học khác? Đặc thù môn Tiếng Anh là phát triển 4 kỹ năng giao tiếp ngôn ngữ (Nghe - Nói - Đọc - Viết). Công nghệ thông tin đóng vai trò là môi trường cung cấp âm thanh, hình ảnh chuẩn bản ngữ, tạo cơ hội tương tác phản xạ tự nhiên thông qua phòng học đa phương tiện và video mô phỏng, điều mà bảng phấn truyền thống không thể đáp ứng.

Câu hỏi 4: Hạ tầng công nghệ thông tin tối thiểu cần thiết để triển khai các biện pháp đề xuất là gì? Nhà trường cần bảo đảm đường truyền Internet băng thông rộng ổn định, tối thiểu 1 phòng học tiếng đa phương tiện được trang bị máy vi tính kết nối mạng, máy chiếu hoặc màn hình tương tác, hệ thống loa âm thanh đạt chuẩn cùng bộ phần mềm hỗ trợ giảng dạy ngoại ngữ chuyên dụng.

Câu hỏi 5: Tính khả thi của các biện pháp quản lý trong luận văn đã được chứng minh như thế nào? Tính khả thi được kiểm chứng qua phương pháp khảo nghiệm ý kiến 118 chuyên gia, cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả hệ số tương quan giữa mức độ hợp lý và mức độ khả thi đạt giá trị cao (trên 0,85), khẳng định các giải pháp hoàn toàn phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và ngân sách giáo dục của địa phương.

Kết luận

  • Hệ thống hóa hoàn chỉnh cơ sở lý luận về quản lý hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Tiếng Anh cấp tiểu học theo các chuẩn mực của UNESCO và Bộ Giáo dục và Đào tạo.
  • Khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng tại 26 trường tiểu học huyện Tuy Phước với dữ liệu thực chứng từ 118 cán bộ, giáo viên và 260 học sinh.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm biện pháp quản lý khả thi, tác động từ nhận thức, bồi dưỡng chuyên môn, đầu tư hạ tầng cho đến đổi mới kiểm tra đánh giá.
  • Xác lập lộ trình thực thi rõ ràng theo giai đoạn từ 6 tháng đến 3 năm, gắn liền trách nhiệm của từng cấp quản lý giáo dục.
  • Cung cấp nguồn tài liệu tham khảo khoa học mẫu mực cho các nhà quản lý, giáo viên và học viên cao học trong công cuộc đổi mới giáo dục phổ thông.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là đã gắn kết chặt chẽ giữa lý luận quản lý giáo dục hiện đại với thực tiễn chuyển đổi số tại các trường tiểu học huyện Tuy Phước, tỉnh Bình Định. Kế hoạch triển khai tiếp theo cần tập trung ngay vào việc tổ chức các đợt tập huấn bồi dưỡng kỹ năng số trong học kỳ tới và hoàn thiện đề án đầu tư phòng học đa phương tiện giai đoạn 2022-2025.

Các cơ sở giáo dục tiểu học và cán bộ quản lý hãy áp dụng ngay các biện pháp quản lý này vào kế hoạch năm học của đơn vị để tạo ra bước chuyển biến đột phá về chất lượng dạy học ngoại ngữ!