Tổng quan luận án

Công trình "Quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay" là luận án tiến sĩ chuyên ngành Quản lí giáo dục (mã số: 9 14 01 14), do nghiên cứu sinh Trần Minh Thái thực hiện tại Học viện Quản lý Giáo dục dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Phạm Quang Trung, bảo vệ năm 2021.

Tính cấp thiết của đề tài được xác lập từ bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ tư (CMCN 4.0) và quá trình chuyển đổi số trong giáo dục gắn liền với các thành tựu khoa học công nghệ như Internet kết nối vạn vật, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và thực tế ảo. Quá trình này đòi hỏi sự đổi mới căn bản phương thức điều hành và tổ chức giáo dục. Về mặt pháp lý và chủ trương, nghiên cứu căn cứ vào:

  • Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa XI) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo;
  • Quyết định số 117/QĐ-TTg ngày 25/01/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án "Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lí và hỗ trợ các hoạt động dạy và học, nghiên cứu khoa học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo giai đoạn 2016 - 2020, định hướng đến năm 2025" với các chỉ tiêu: 100% cơ quan quản lý và cơ sở giáo dục xử lý hồ sơ trên mạng, 70% cuộc họp trực tuyến, 70% lớp bồi dưỡng thực hiện theo phương thức học tập kết hợp (blended learning), 50% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến mức độ 3 và 30% ở mức độ 4;
  • Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó giáo dục và đào tạo là một trong 8 lĩnh vực ưu tiên hàng đầu;
  • Chương trình giáo dục phổ thông 2018 với định hướng chuyển từ truyền thụ kiến thức sang hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người học.

Về mặt thực tiễn, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) tại các trường trung học cơ sở (THCS) tỉnh Hải Dương đã bộc lộ những bất cập: việc triển khai thiếu đồng bộ giữa các trường; một bộ phận giáo viên chưa nắm vững quy trình ứng dụng, hoạt động mang tính kinh nghiệm cá nhân; các cấp quản lý chưa xây dựng được chiến lược, lộ trình hỗ trợ rõ ràng; một số cán bộ quản lý chưa tiếp cận đầy đủ khung lý luận và quy trình quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học. Luận án xác định khoảng trống nghiên cứu: vấn đề quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu một cách cơ bản, hệ thống và cụ thể.

Mục đích nghiên cứu là trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng, phân tích nguyên nhân để đề xuất các giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương, góp phần nâng cao chất lượng dạy học và đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

Giả thuyết khoa học của luận án xác định: Trong những năm qua, quản lí ứng dụng CNTT ở các trường THCS tỉnh Hải Dương đã có bước phát triển, đạt được một số thành tựu; song vẫn còn nhiều hạn chế và bất cập, nhất là trong bối cảnh đổi mới giáo dục và sự phát triển nhanh chóng của cách mạng thông tin và truyền thông. Nếu nghiên cứu yêu cầu của đổi mới giáo dục và sự tác động của nó tới quá trình dạy học, tới vị trí, tới vai trò của người thầy, học trò và các nhà quản lí trong quá trình này; đồng thời nghiên cứu những thành tựu của cách mạng thông tin và truyền thông trong bối cảnh mới có thể xác định được vị trí và vai trò của việc ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học mới, từ đó sẽ tìm được các giải pháp quản lí, góp phần nâng cao chất lượng, đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay.

Hệ thống câu hỏi nghiên cứu của luận án gồm 5 câu:

  • 7.1. Ứng dụng CNTT trong dạy học đây là yêu cầu bắt buộc trong dạy học hiện nay. Trong bối cảnh đổi mới giáo dục thì ứng dụng CNTT trong dạy học phải đảm bảo những yêu cầu nào?
  • 7.2. Nội dung quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS bao gồm những nội dung gì?
  • 7.3. Thực trạng quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương có những ưu điểm, những hạn chế và những nguyên nhân nào?
  • 7.4. Những yếu tố nào ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay? Áp dụng thực trạng đối với các trường THCS tỉnh Hải Dương?
  • 7.5. Có các giải pháp nào đề xuất để khắc phục những hạn chế về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương hiện nay?

Luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:

  • 5.1. Xây dựng cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS hiện nay;
  • 5.2. Khảo sát, đánh giá thực trạng ứng dụng CNTT và quản lí ứng dụng CNTT ở các trường THCS tỉnh Hải Dương hiện nay;
  • 5.3. Đề xuất các giải pháp quản lí ứng dụng CNTT ở các trường THCS tỉnh Hải Dương hiện nay;
  • 5.4. Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp quản lí; thử nghiệm một giải pháp quản lí ứng dụng CNTT đã đề xuất.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Khách thể nghiên cứu: Ứng dụng CNTT trong quá trình dạy học ở các trường THCS nhằm đáp ứng mục tiêu đổi mới giáo dục.
  • Đối tượng nghiên cứu: Quản lí ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi nội dung: Quản lý của hiệu trưởng đối với việc ứng dụng CNTT trong dạy học của giáo viên tại các trường THCS công lập.
  • Phạm vi chủ thể quản lý: Chủ thể trực tiếp là hiệu trưởng trường THCS; chủ thể gián tiếp là Sở Giáo dục và Đào tạo, các Phòng Giáo dục và Đào tạo.
  • Phạm vi khách thể khảo sát: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, cán bộ giáo viên THCS; lãnh đạo và chuyên viên các phòng GD&ĐT; lãnh đạo Sở GD&ĐT tỉnh Hải Dương.
  • Phạm vi thời gian: Khảo sát thực trạng từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2019; thử nghiệm giải pháp từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020; toàn bộ thời gian thực hiện luận án từ tháng 10/2017 đến tháng 09/2020.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Luận án đã tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo hai nhóm nội dung chính:

Thứ nhất, các nghiên cứu về ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường phổ thông:

  • Trên thế giới: Christ Abbott khẳng định vai trò làm thay đổi diện mạo giáo dục của CNTT và truyền thông. Saverius Kaka nhấn mạnh sự cần thiết của việc cải cách hệ thống và tích hợp công nghệ vào hoạt động giáo dục. David Mousund chỉ ra tốc độ biến đổi quá nhanh của công nghệ khiến nhiều nhà quản lý ngần ngại. John Mcbeath và Kate Myer ghi nhận sự biến chuyển chậm về tư tưởng sử dụng công nghệ trong giáo dục. Marjolein Drent và Martina Meelissen phân tích các nhân tố kích thích và cản trở giảng viên ứng dụng CNTT sáng tạo tại Hà Lan. Andrew Jones (Becta, Anh) hệ thống hóa các rào cản nhận thức của giáo viên: thiếu tự tin, lo lắng, thiếu kỹ năng, thiếu phương pháp sư phạm, cơ sở vật chất yếu kém và thiếu phần mềm phù hợp. Về mặt triển khai thực tế, Hàn Quốc tích hợp CNTT từ 10% đến 20% trong môn học và bồi dưỡng cấp chứng nhận CNTT cho 33% giáo viên hàng năm; Úc trang bị máy tính xách tay cho mỗi giáo viên và tích hợp CNTT toàn diện; Canada triển khai phần mềm The Learning Equation Mathematics; Christa S. Asterhan và Edith Bouton (Israel, 2017) khảo sát việc giáo viên và học sinh chia sẻ kiến thức qua mạng xã hội.
  • Tại Việt Nam: Tô Xuân Giáp phân định 2 xu hướng sử dụng CNTT trong giáo dục (vừa là phương tiện dạy học vừa là ngành học độc lập) và 3 hướng tương tác phương tiện (phương tiện của giáo viên, phương tiện của thầy và trò, môi trường học tập ảo E-Learning). Quách Tuấn Ngọc xem dạy học là quá trình phát và thu nhận thông tin; Trần Bá Hoành xác định học là tiếp nhận, xử lý và tích hợp thông tin mới. Tổ chức Intel triển khai chương trình "Intel Teach to the Future"; Lưu Xuân Mới phân loại CNTT trong dạy học thành 3 dạng (thiết bị nghe nhìn, công nghệ máy tính, công nghệ giao lưu/lưu thông). Báo cáo năm 2015 của VVOB, Viện Khoa học Giáo dục Việt Nam, Hội đồng Anh và UNESCO đánh giá giáo dục THCS Việt Nam ở 6 lĩnh vực đang thuộc giai đoạn áp dụng và lan truyền theo khung 4 giai đoạn của UNESCO (2005): giới thiệu/làm quen, áp dụng, lan truyền, chuyển đổi. Các tác giả Đỗ Văn Nhơn nghiên cứu ứng dụng CNTT trong dạy toán THCS; Đào Thái Lai, Phó Đức Hòa, Ngô Quang Sơn, Lê Công Triêm, Nguyễn Đức Vũ phân tích việc đổi mới phương pháp dạy học tích cực nhờ CNTT.

Thứ hai, các nghiên cứu về quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học:

  • Nghiên cứu quốc tế: Muhammad ZM Zain, Hanafi Atan, Rozhan M Idrus (2004) xem xét tác động của CNTT tới quản lý trường học thông minh tại Malaysia; Rae Condie, Liz Seagraves, Bob Munro (2007) phân tích chuyển biến từ lo ngại sang tự tin của giáo viên ở Anh; Dr Penni Tearle (2004) chỉ ra tầm quan trọng của chiến lược toàn trường và vai trò hiệu trưởng; David Harrison và cộng sự (2010) đánh giá chính sách và cơ sở hạ tầng tại Đông Phi; Dự án Project Tomorrow (2010) đưa ra mô hình 3E (thẩm quyền, tham gia, trao quyền); Doug Johnson (2013) đề xuất tiếp cận từ phương pháp giảng dạy tốt thay vì bắt đầu từ kỹ năng công nghệ thuần túy.
  • Nghiên cứu trong nước: Trần Kiểm xem ứng dụng rộng rãi CNTT là một trong 7 xu thế giáo dục thế giới thế kỷ XXI; Bùi Minh Hiền, Vũ Ngọc Hải, Đặng Quốc Bảo xác định CNTT là công cụ và nền tảng của hệ thống thông tin quản lý giáo dục. Về nghiên cứu ứng dụng ở các bậc học có luận án của Trần Minh Hùng (2012) tại trường THPT; Phan Văn Tỵ (2013) tại Học viện Chính trị; Triệu Thị Thu (2013) tại các trung tâm giáo dục thường xuyên Hà Nội; Nguyễn Thanh Giang (2015) tại trường THPT vùng Đông Nam Bộ; Phạm Thị Lệ Hằng (2018) tại trường THCS thành phố Hà Nội. Các tác giả Dương Tiến Sỹ, Ngô Quang Sơn, Đỗ Mạnh Cường, Đặng Thành Hưng, Trần Ngọc Giao, Nguyễn Chí Tăng đề xuất các giải pháp quản lý theo từng loại hình cơ sở giáo dục.

Khoảng trống luận án giải quyết: Phần lớn các công trình đã công bố tập trung vào bậc đại học, cao đẳng, THPT hoặc địa bàn các đô thị đặc thù lớn (như Hà Nội). Chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về thực trạng và giải pháp quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học của hiệu trưởng tại các trường THCS công lập thuộc địa bàn tỉnh Hải Dương trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018 và định hướng chuyển đổi số quốc gia.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng các khái niệm và khung lý thuyết quản lý giáo dục:

  • Khái niệm dạy học: Được hiểu là quá trình có mục đích, có tổ chức và có định hướng, giúp người học từng bước chiếm lĩnh tri thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực tư duy và hành động để giải quyết các bài toán thực tế. Quá trình gồm hai hoạt động thống nhất: hoạt động dạy (giáo viên chủ đạo) và hoạt động học (học sinh chủ động). Dạy học trực tuyến là hình thức dạy học thông qua ứng dụng mạng Internet, đảm bảo tương tác đồng thời hoặc không đồng thời.
  • Khái niệm công nghệ thông tin: Trích dẫn theo Luật Công nghệ thông tin năm 2006 (khoa học, công nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số) và Nghị quyết số 49/CP ngày 04/08/1993 của Chính phủ.
  • Ứng dụng CNTT trong dạy học tại trường THCS: Là việc sử dụng CNTT vào hoạt động dạy của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, nâng cao chất lượng và hiệu quả dạy học. Luận án vận dụng mô hình lý thuyết TPACK (Technological Pedagogical Content Knowledge), đòi hỏi giáo viên kết hợp 3 dạng kiến thức: kiến thức chuyên môn bộ môn, kiến thức công nghệ và kiến thức phương pháp sư phạm.
  • Hình thức và cấp độ: Tác giả phân chia thành 2 hình thức chính: (1) Bài giảng có ứng dụng CNTT và (2) Bài giảng điện tử theo công nghệ E-Learning; đồng thời xác lập 5 mức độ ứng dụng CNTT từ thấp đến cao:
    • Mức 1: Hỗ trợ một số thao tác đơn giản (soạn giáo án, in ấn tài liệu, tìm tư liệu mạng, chưa giảng dạy trên lớp bằng CNTT);
    • Mức 2: Hỗ trợ một công đoạn dạy học (soạn bài giảng trình chiếu, sử dụng thiết bị điện tử cơ bản);
    • Mức 3: Khai thác phần mềm dạy học chuyên dụng, xử lý đa phương tiện, sử dụng phòng chức năng;
    • Mức 4: Tích hợp CNTT đồng bộ vào tất cả các khâu (kế hoạch, soạn bài, giảng dạy, kiểm tra đánh giá trên môi trường số);
    • Mức 5: Trường học thông minh (Smart School) với thiết bị máy tính bảng cá nhân, bảng tương tác điện tử và hệ thống quản lý học tập tích hợp.
  • Khái niệm quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS: Là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của hiệu trưởng đến cán bộ, giáo viên, học sinh nhằm khai thác tối ưu các tiềm năng công nghệ, điều kiện cơ sở vật chất phục vụ đổi mới dạy học.

Luận án dựa trên 5 cách tiếp cận: tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông, tiếp cận hệ thống, tiếp cận quản lý chất lượng, tiếp cận quá trình dạy học và tiếp cận chức năng quản lý.

Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm:

  • Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp, phân loại, hệ thống hóa và khái quát hóa văn bản, tài liệu quản lý giáo dục.
  • Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:
    • Quan sát: Dự giờ các tiết dạy có ứng dụng CNTT, hội giảng, thi giáo viên dạy giỏi, các chuyên đề bồi dưỡng chuyên môn;
    • Điều tra bằng bảng hỏi: Thu thập dữ liệu nhận thức, mức độ ứng dụng CNTT, điều kiện cơ sở vật chất và công tác quản lý của hiệu trưởng từ cán bộ quản lý (Sở, Phòng, trường) và giáo viên THCS;
    • Nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Khảo sát kế hoạch giáo dục, giáo án, bài giảng điện tử, kế hoạch tự bồi dưỡng của giáo viên, văn bản kế hoạch, báo cáo chỉ đạo của hiệu trưởng;
    • Phỏng vấn sâu: Phỏng vấn hiệu trưởng và giáo viên về nhận thức và rào cản thực tiễn;
    • Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến chuyên gia tâm lý học, giáo dục học, quản lý giáo dục và công nghệ thông tin để hoàn thiện công cụ nghiên cứu và hệ thống giải pháp;
    • Phương pháp tổng kết kinh nghiệm: Đúc kết mô hình quản lý hiệu quả từ các trường điển hình.
  • Nhóm phương pháp thống kê toán học: Sử dụng công cụ phần mềm Microsoft Excel để xử lý số liệu định lượng, tính toán điểm trung bình ($\bar{X}$), độ lệch chuẩn ($SD$) và lập bảng so sánh.

Nguồn dữ liệu: Luận án thu thập dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế trên địa bàn tỉnh Hải Dương trong giai đoạn từ tháng 10/2017 đến tháng 12/2019 và dữ liệu thực nghiệm can thiệp từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020; dữ liệu thứ cấp gồm các báo cáo thống kê quy mô trường lớp, đội ngũ của ngành giáo dục tỉnh Hải Dương và các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lí luận về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở hiện nay

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về ứng dụng và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học ở trường THCS. Tác giả phân tích tác động của CMCN 4.0 và chuyển đổi số đến giáo dục; chỉ rõ việc chuyển từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất, năng lực học sinh theo Chương trình giáo dục phổ thông 2018 đòi hỏi phương pháp dạy học phải ứng dụng công nghệ để cá nhân hóa và tích cực hóa hoạt động nhận thức.

Nội dung quản lý của hiệu trưởng được xác định qua 5 khâu trọng tâm:

  • Quản lý ứng dụng CNTT trong xây dựng kế hoạch bài dạy của giáo viên;
  • Quản lý ứng dụng CNTT trong tổ chức quá trình dạy học trên lớp;
  • Quản lý ứng dụng CNTT trong hỗ trợ và khuyến khích học sinh học tập;
  • Quản lý ứng dụng CNTT trong việc khai thác các tiện ích trên mạng Internet;
  • Quản lý cơ sở vật chất, thiết bị kỹ thuật phục vụ ứng dụng CNTT.

Chương này cũng xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý: yếu tố con người (nhận thức, năng lực CNTT của cán bộ quản lý, giáo viên, học sinh), điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật, chế độ chính sách đãi ngộ, và bối cảnh chuyển đổi số của xã hội.

Chương 2: Cơ sở thực tiễn về quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay

Chương 2 trình bày kết quả điều tra thực trạng tại các trường THCS tỉnh Hải Dương. Tác giả phân tích các số liệu về quy mô trường lớp, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên, trình độ chuyên môn từ năm học 2017 - 2018 đến 2019 - 2020, cùng kết quả hai mặt giáo dục của học sinh năm học 2019 - 2020.

Khảo sát thực trạng cho thấy:

  • Về nhận thức và năng lực: Đa số cán bộ quản lý và giáo viên nhận thức được tầm quan trọng của CNTT trong đổi mới giáo dục, nhưng mức độ hiểu biết sâu về phương pháp tích hợp công nghệ theo mô hình TPACK còn hạn chế. Năng lực khai thác phần mềm chuyên dụng và thiết kế bài giảng điện tử E-Learning chuẩn hóa còn thấp, chủ yếu dừng ở Mức 2 (soạn bài giảng trình chiếu PowerPoint cơ bản).
  • Về các khâu dạy học: Việc ứng dụng CNTT tập trung nhiều nhất vào khâu tìm kiếm tư liệu và trình chiếu bài giảng; các khâu kiểm tra đánh giá trực tuyến, hướng dẫn học sinh tự học và tương tác qua không gian mạng chưa được triển khai thường xuyên.
  • Về cơ sở vật chất: Hệ thống phòng máy vi tính, máy chiếu (Projector) và đường truyền Internet tại nhiều trường THCS còn thiếu, cấu hình cũ, chưa đồng bộ; thiếu phòng học đa phương tiện (Multimedia).
  • Về công tác quản lý của hiệu trưởng: Đã bước đầu ban hành quy chế, kế hoạch chỉ đạo nhưng còn mang tính hành chính, thiếu biện pháp kiểm tra, đánh giá định lượng; chưa tạo lập được cơ chế khuyến khích giáo viên tự học và sáng tạo nội dung số; công tác bồi dưỡng kỹ năng công nghệ thông tin định kỳ còn dàn trải.

Tác giả đã lập danh mục và bảng biểu thống kê chi tiết các khía cạnh khảo sát:

Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Các bảng biểu số liệu thống kê thực tế trong luận án
Quy mô giáo dục và đội ngũ Thống kê quy mô các trường THCS; Thống kê số lượng cán bộ quản lý và giáo viên; Thống kê trình độ chuyên môn GV (2017 - 2020); Kết quả hai mặt giáo dục của HS năm học 2019 - 2020.
Điều kiện hạ tầng CNTT Thống kê số lượng máy tính, phòng máy; Đánh giá thực trạng hạ tầng, thiết bị, tài liệu phục vụ dạy học ứng dụng CNTT.
Thực trạng năng lực và nhận thức Thực trạng nhận thức của GV và CBQL; Đánh giá năng lực ứng dụng CNTT; Mức độ ứng dụng CNTT trong các khâu của quá trình dạy học.
Thực trạng quản lý của hiệu trưởng Đánh giá quản lý xây dựng kế hoạch bài dạy; Quản lý quá trình dạy học; Quản lý hỗ trợ HS tự học; Quản lý khai thác Internet; Quản lý cơ sở vật chất.
Yếu tố tác động Bảng tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý ứng dụng CNTT tại trường THCS tỉnh Hải Dương.

Chương 3: Giải pháp quản lí ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường trung học cơ sở tỉnh Hải Dương hiện nay

Trên cơ sở 6 nguyên tắc xây dựng giải pháp (khoa học sư phạm; khoa học công nghệ; chuẩn nghề nghiệp giáo viên THCS và chuẩn kỹ năng CNTT cơ bản; liên thông liên ngành; hiện đại và mở; hiệu quả), tác giả đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý:

STT Tên giải pháp quản lý Mục tiêu và nội dung cốt lõi của giải pháp
1 Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hiện nay Đổi mới tư duy quản lý, quán triệt chủ trương chuyển đổi số, tổ chức các buổi hội thảo, chuyên đề nâng cao tinh thần tự giác ứng dụng CNTT.
2 Bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở Tổ chức các lớp tập huấn kỹ năng số, chuẩn hóa kỹ năng CNTT theo quy định, tập trung vào thiết kế bài giảng E-Learning và phần mềm bộ môn.
3 Chỉ đạo các tổ chuyên môn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Đưa nội dung sinh hoạt chuyên môn qua nghiên cứu bài học có ứng dụng CNTT thành nền nếp; phân công giáo viên nòng cốt hỗ trợ đồng nghiệp.
4 Đầu tư kinh phí mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị Công nghệ thông tin đạt chuẩn theo quy định để đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học Huy động các nguồn lực tài chính, đầu tư máy tính cấu hình chuẩn, máy chiếu, nâng cấp đường truyền Internet tốc độ cao tại các phòng học.
5 Chỉ đạo việc xây dựng môi trường dạy học đa phương tiện Xây dựng phòng học Multimedia, thiết lập kho học liệu số dùng chung cấp trường, thúc đẩy dạy học kết hợp và tương tác trực tuyến.
6 Đổi mới kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, gắn liền với cải tiến việc thực hiện yêu cầu đảm bảo chất lượng Xây dựng tiêu chí đánh giá giờ dạy ứng dụng CNTT rõ ràng, ứng dụng công nghệ trong đánh giá định kỳ và thường xuyên kết quả học tập của học sinh.

Luận án tiến hành khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của 6 giải pháp thông qua lấy ý kiến cán bộ quản lý và giáo viên. Kết quả khảo nghiệm khẳng định các giải pháp đều có mức độ cấp thiết và khả thi từ mức cao trở lên với chỉ số đồng thuận cao.

Tác giả tiến hành thử nghiệm giải pháp quản lý tại địa bàn trường THCS trong thời gian từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020. Kết quả đo lường giữa nhóm thử nghiệm và nhóm đối chứng trước và sau thử nghiệm cho thấy sự chuyển biến rõ rệt về năng lực ứng dụng CNTT của giáo viên ở nhóm can thiệp, khẳng định tính hiệu quả của giải pháp đề xuất.

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới của luận án được tác giả tự xác định bao gồm:

  • Về mặt lý luận: Xây dựng khung cơ sở lý luận về ứng dụng CNTT và quản lý ứng dụng CNTT trong dạy học tại các trường THCS trong bối cảnh thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Luận án đã hệ thống hóa các yêu cầu sư phạm của việc tích hợp công nghệ số vào các khâu của quá trình dạy học phát triển năng lực, đồng thời phân định rõ các chức năng và nội dung quản lý trực tiếp của hiệu trưởng trường THCS.
  • Về mặt thực tiễn:
    • Cung cấp bức tranh thực trạng toàn diện, có căn cứ khoa học và số liệu thực tế về tình hình ứng dụng CNTT và công tác quản lý ứng dụng CNTT tại các trường THCS tỉnh Hải Dương giai đoạn 2017 - 2020;
    • Chỉ rõ những hạn chế mang tính hệ thống về trang thiết bị, năng lực đội ngũ và phương thức chỉ đạo của người đứng đầu nhà trường;
    • Đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ, khả thi, gắn liền với chức năng của hiệu trưởng trường THCS;
    • Kết quả khảo nghiệm và thử nghiệm thực tế cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp quản lý khi triển khai tại địa phương.
  • Kiến nghị đề xuất: Luận án đưa ra các khuyến nghị cụ thể đối với Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hải Dương (về cơ chế chính sách, quy hoạch hạ tầng và chương trình bồi dưỡng giáo viên diện rộng), đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo các huyện/thị xã/thành phố (về kiểm tra, hướng dẫn chuyên môn), và đối với các trường THCS (về kế hoạch tài chính, xây dựng kho học liệu số và chỉ đạo tổ chuyên môn).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi nghiên cứu thực tiễn giới hạn tại các trường THCS công lập trên địa bàn tỉnh Hải Dương, chưa khảo sát mở rộng đối với các cơ sở giáo dục ngoài công lập hoặc các địa phương khác có điều kiện kinh tế - xã hội khác biệt;
  • Chủ thể nghiên cứu trực tiếp giới hạn ở người hiệu trưởng trường THCS, chưa đi sâu vào vai trò của các chủ thể quản lý vĩ mô khác;
  • Hoạt động thử nghiệm giải pháp diễn ra trong thời gian ngắn (từ tháng 01/2020 đến tháng 04/2020) và chỉ tập trung vào một giải pháp can thiệp cụ thể.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cấp học khác như tiểu học hoặc THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương hoặc các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng;
  • Đi sâu nghiên cứu mô hình quản lý dạy học trực tuyến hoàn toàn và quản lý chuyển đổi số toàn diện theo Quyết định số 749/QĐ-TTg;
  • Nghiên cứu cơ chế quản trị dữ liệu học tập và xây dựng mô hình trường học thông minh (Smart School) ở bậc THCS.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Hiệu trưởng và phó hiệu trưởng các trường THCS: Bản mô tả chi tiết 6 giải pháp quản lý là tài liệu tham khảo trực tiếp để xây dựng kế hoạch ứng dụng công nghệ thông tin, quản lý hồ sơ chuyên môn và kiểm tra đánh giá giáo viên;
  • Cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo: Tham khảo các tiêu chí khảo sát và đánh giá thực trạng hạ tầng, năng lực giáo viên nhằm hoạch định kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn và phân bổ kinh phí mua sắm thiết bị dạy học đạt chuẩn;
  • Giáo viên THCS: Định hướng phát triển năng lực cá nhân theo khung TPACK, cải tiến quy trình thiết kế bài giảng điện tử và khai thác tiện ích mạng;
  • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục: Tham khảo khung lý luận, cấu trúc câu hỏi nghiên cứu, phương pháp khảo sát thực trạng và quy trình tổ chức thử nghiệm giải pháp can thiệp giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án phân chia mức độ ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại trường THCS thành những cấp độ nào?

Luận án phân chia thành 5 mức độ từ thấp đến cao:

  • Mức 1: Giáo viên sử dụng CNTT cho các thao tác đơn giản như soạn giáo án, in ấn văn bản, sưu tầm tài liệu mạng nhưng chưa giảng dạy trên lớp bằng CNTT.
  • Mức 2: Giáo viên dùng CNTT hỗ trợ một phần hoặc một công đoạn dạy học (soạn và trình chiếu bài giảng, sử dụng thiết bị điện tử cơ bản).
  • Mức 3: Giáo viên biết sử dụng phần mềm dạy học chuyên dụng, xử lý âm thanh, hình ảnh, vẽ hình và dùng phòng học chức năng.
  • Mức 4: Giáo viên tích hợp CNTT đồng bộ vào tất cả các khâu từ kế hoạch, soạn giảng, lên lớp đến kiểm tra đánh giá trên máy tính và mạng.
  • Mức 5: Mô hình trường học thông minh (Smart School) với trang thiết bị hiện đại, máy tính bảng kết nối giữa thầy và trò, bảng tương tác điện tử và phần mềm quản lý học tập.

2. Tác giả đề xuất bao nhiêu giải pháp quản lý và đó là những giải pháp nào?

Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp quản lý:

  1. Tổ chức nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lí và giáo viên về tầm quan trọng của việc ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học hiện nay.
  2. Bồi dưỡng nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin cho giáo viên trung học cơ sở.
  3. Chỉ đạo các tổ chuyên môn triển khai ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
  4. Đầu tư kinh phí mua sắm cơ sở vật chất, thiết bị Công nghệ thông tin đạt chuẩn theo quy định để đảm bảo ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học.
  5. Chỉ đạo việc xây dựng môi trường dạy học đa phương tiện.
  6. Đổi mới kiểm tra, đánh giá ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, gắn liền với cải tiến việc thực hiện yêu cầu đảm bảo chất lượng.

3. Khảo sát thực trạng và thử nghiệm của luận án được tiến hành trong mốc thời gian nào?

Thời gian nghiên cứu được xác định rõ:

  • Điều tra, khảo sát thực trạng: Từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 12 năm 2019.
  • Thử nghiệm giải pháp quản lý: Từ tháng 01 năm 2020 đến tháng 04 năm 2020.
  • Toàn bộ quá trình thực hiện luận án: Từ tháng 10 năm 2017 đến tháng 09 năm 2020.

4. Luận án tiếp cận nghiên cứu vấn đề quản lý ứng dụng CNTT dựa trên những quan điểm tiếp cận khoa học nào?

Tác giả sử dụng 5 cách tiếp cận:

  • Tiếp cận công nghệ thông tin và truyền thông: Coi dạy và học là quá trình truyền thông và thông tin (thu nhận, xử lý, ra quyết định).
  • Tiếp cận hệ thống: Xây dựng hệ thống giải pháp liên hoàn, gắn kết chặt chẽ từ nhận thức, năng lực đến cơ sở vật chất và môi trường dạy học.
  • Tiếp cận quản lý chất lượng: Cụ thể hóa tiêu chí đánh giá, thu thập thông tin phản hồi thường xuyên để kiểm soát và cải tiến chất lượng.
  • Tiếp cận quá trình dạy học: Quản lý toàn diện các thành tố và các khâu từ mục tiêu, nội dung đến phương pháp và kiểm tra kết quả học tập.
  • Tiếp cận chức năng quản lý: Tác động có mục đích của chủ thể quản lý đến hoạt động dạy và học trong môi trường công nghệ.

5. Đề án 117 và Quyết định 749/QĐ-TTg được trích dẫn đóng vai trò gì trong bối cảnh nghiên cứu?

Hai văn bản này thiết lập cơ sở pháp lý và định hướng phát triển giáo dục số trong luận án:

  • Đề án 117 (Quyết định số 117/QĐ-TTg năm 2017) đặt ra các chỉ tiêu tăng cường ứng dụng CNTT trong quản lý, dạy học và nghiên cứu khoa học đến năm 2020, định hướng đến năm 2025 (100% cơ quan giáo dục xử lý văn bản trên mạng, 70% cuộc họp trực tuyến, 70% lớp bồi dưỡng theo hình thức blended learning).
  • Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/06/2020 phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030, trong đó giáo dục và đào tạo được xác định là một trong 8 lĩnh vực ưu tiên hàng đầu.

Kết luận

Luận án của nghiên cứu sinh Trần Minh Thái đã giải quyết toàn diện vấn đề quản lý ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học tại các trường THCS tỉnh Hải Dương trong bối cảnh đổi mới Chương trình giáo dục phổ thông 2018. Trên cơ sở làm rõ khung lý luận và phân tích thực trạng các mặt nhận thức, năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất kỹ thuật và năng lực chỉ đạo của hiệu trưởng, tác giả đã đề xuất hệ thống 6 giải pháp quản lý đồng bộ. Kết quả khảo nghiệm tính cấp thiết, tính khả thi và thử nghiệm thực tế đã chứng minh tính hiệu quả của các biện pháp quản lý, cung cấp tài liệu tham khảo cho công tác quản trị trường học và hoạch định chính sách giáo dục tại địa phương.