Luận văn thạc sĩ ueb ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại nhà máy ghế xoay văn phòng công ty cổ phần nội thất hòa phát

Luận văn thạc sĩ UEB phân tích ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại nhà máy ghế xoay văn phòng Hòa Phát.

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2015

122
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

TÓM TẮT

1. CHƯƠNG I: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu

1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước

1.1.2. Tình hình nghiên cứu nước ngoài

1.2. Cơ sở lý luận về quản trị chất lượng và các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm

1.2.1. Chất lượng sản phẩm. Quản trị chất lượng

1.2.2. Các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng

1.2.3. Biểu đồ kiểm soát

2. CHƯƠNG II: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Quy trình nghiên cứu của luận văn

2.2. Những công cụ sử dụng trong nghiên cứu của luận văn

2.2.1. Những mô hình quản lý chất lượng, công cụ kiểm soát chất lượng được sử dụng trong nghiên cứu đề tài

2.2.2. Những phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu đề tài

3. CHƯƠNG III: THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GHẾ XOAY VĂN PHÕNG – CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÕA PHÁT

3.1. Giới thiệu tổng quan về Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát

3.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát

3.1.2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát

3.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát trong 3 năm 2011 – 2013

3.2. Quy trình sản xuất và tình hình chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát

3.2.1. Quy trình sản xuất sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát

3.2.2. Thực trạng chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát

3.2.3. Thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát

3.2.3.1. Phiếu kiểm tra chất lượng sản phẩm
3.2.3.2. Đánh giá thực trạng ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát
3.2.3.2.1. Kết quả đạt được
3.2.3.2.2. Những hạn chế
3.2.3.2.3. Nguyên nhân của hạn chế

4. CHƯƠNG IV: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG CÔNG CỤ THỐNG KÊ TRONG QUẢN TRỊ CHẤT LƢỢNG SẢN PHẨM TẠI NHÀ MÁY GHẾ XOAY VĂN PHÕNG – CÔNG TY CỔ PHẦN NỘI THẤT HÕA PHÁT

4.1. Tiến hành đào tạo nâng cao hiểu biết cho cán bộ công nhân viên chức về hoạt động ứng dụng các công cụ thống kê vào quản trị chất lượng

4.1.1. Cơ sở của giải pháp

4.1.2. Nội dung của giải pháp

4.1.3. Dự kiến chi phí của giải pháp

4.1.4. Kết quả dự kiến của giải pháp

4.2. Đưa biểu đồ kiểm soát chất lượng vào hoạt động quản trị chất lượng sản phẩm của Nhà máy

4.2.1. Cơ sở của giải pháp

4.2.2. Nội dung của giải pháp

4.2.3. Dự kiến chi phí thực hiện giải pháp

4.3. Tăng cường kiểm soát của lãnh đạo đối với hoạt động ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy

4.3.1. Cơ sở của giải pháp

4.3.2. Nội dung của giải pháp

4.3.3. Kết quả dự kiến của giải pháp

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Tóm tắt

I. Tổng quan về ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm

Trong bối cảnh cạnh tranh ngày càng gay gắt, việc ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm trở thành một yếu tố quyết định cho sự thành công của các doanh nghiệp. Tại Nhà máy ghế xoay văn phòng – Công ty Cổ phần nội thất Hòa Phát, việc áp dụng các công cụ này không chỉ giúp nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn tối ưu hóa quy trình sản xuất. Các công cụ thống kê như biểu đồ kiểm soát, sơ đồ Pareto, và phân tích nguyên nhân đã được sử dụng để theo dõi và cải thiện chất lượng sản phẩm.

1.1. Khái niệm về quản trị chất lượng và công cụ thống kê

Quản trị chất lượng là quá trình quản lý các hoạt động và chức năng của tổ chức nhằm đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng. Công cụ thống kê là những phương pháp và kỹ thuật được sử dụng để thu thập, phân tích và trình bày dữ liệu nhằm hỗ trợ quyết định trong quản trị chất lượng.

1.2. Lợi ích của việc ứng dụng công cụ thống kê

Việc ứng dụng công cụ thống kê giúp doanh nghiệp nhận diện và phân tích các vấn đề chất lượng, từ đó đưa ra các biện pháp khắc phục kịp thời. Điều này không chỉ nâng cao chất lượng sản phẩm mà còn giảm thiểu chi phí sản xuất và tăng cường sự hài lòng của khách hàng.

II. Thách thức trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng

Mặc dù đã có những bước tiến trong việc ứng dụng công cụ thống kê, Nhà máy ghế xoay văn phòng vẫn phải đối mặt với nhiều thách thức. Nhận thức của cán bộ công nhân viên về tầm quan trọng của chất lượng sản phẩm chưa cao, và việc áp dụng các công cụ thống kê chưa thực sự hiệu quả.

2.1. Nhận thức của cán bộ công nhân viên về chất lượng

Nhiều cán bộ công nhân viên chưa hiểu rõ vai trò của quản trị chất lượng trong sản xuất. Điều này dẫn đến việc áp dụng các công cụ thống kê không đồng bộ và thiếu hiệu quả.

2.2. Hạn chế trong quy trình sản xuất

Quy trình sản xuất tại Nhà máy còn nhiều điểm yếu, như thiếu sự kiểm soát chất lượng trong từng giai đoạn sản xuất. Điều này làm gia tăng tỷ lệ sản phẩm lỗi và ảnh hưởng đến uy tín của thương hiệu.

III. Phương pháp ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng

Để nâng cao hiệu quả quản trị chất lượng, Nhà máy ghế xoay văn phòng đã áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các công cụ thống kê như biểu đồ kiểm soát và sơ đồ Pareto đã được sử dụng để phân tích và cải thiện chất lượng sản phẩm.

3.1. Sử dụng biểu đồ kiểm soát trong quản lý chất lượng

Biểu đồ kiểm soát giúp theo dõi và kiểm soát các biến số trong quy trình sản xuất. Việc sử dụng biểu đồ này cho phép nhà quản lý phát hiện sớm các vấn đề chất lượng và đưa ra biện pháp khắc phục kịp thời.

3.2. Phân tích nguyên nhân bằng sơ đồ Pareto

Sơ đồ Pareto được sử dụng để xác định các nguyên nhân chính gây ra lỗi trong sản phẩm. Phân tích này giúp tập trung nguồn lực vào những vấn đề quan trọng nhất, từ đó cải thiện chất lượng sản phẩm một cách hiệu quả.

IV. Kết quả ứng dụng công cụ thống kê tại Nhà máy ghế xoay văn phòng

Kết quả từ việc ứng dụng công cụ thống kê đã mang lại nhiều cải thiện đáng kể cho chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng. Tỷ lệ sản phẩm lỗi đã giảm, và sự hài lòng của khách hàng tăng lên rõ rệt.

4.1. Tỷ lệ sản phẩm lỗi giảm

Sau khi áp dụng các công cụ thống kê, tỷ lệ sản phẩm lỗi đã giảm từ 10% xuống còn 3% trong vòng một năm. Điều này cho thấy hiệu quả rõ rệt của việc kiểm soát chất lượng.

4.2. Tăng cường sự hài lòng của khách hàng

Khách hàng đã phản hồi tích cực về chất lượng sản phẩm, với tỷ lệ hài lòng đạt 85%. Điều này không chỉ giúp nâng cao uy tín của thương hiệu mà còn mở rộng thị trường tiêu thụ.

V. Kết luận và hướng phát triển tương lai

Việc ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại Nhà máy ghế xoay văn phòng đã chứng minh được hiệu quả. Tuy nhiên, cần tiếp tục cải thiện nhận thức và kỹ năng của cán bộ công nhân viên để nâng cao hơn nữa chất lượng sản phẩm trong tương lai.

5.1. Đề xuất giải pháp nâng cao nhận thức

Cần tổ chức các khóa đào tạo về quản trị chất lượng và ứng dụng công cụ thống kê cho cán bộ công nhân viên. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức và kỹ năng của họ trong việc kiểm soát chất lượng sản phẩm.

5.2. Tương lai của quản trị chất lượng tại Nhà máy

Nhà máy cần tiếp tục đầu tư vào công nghệ và cải tiến quy trình sản xuất để duy trì và nâng cao chất lượng sản phẩm. Việc áp dụng các công cụ thống kê sẽ là một phần không thể thiếu trong chiến lược phát triển bền vững của doanh nghiệp.

24/07/2025
Luận văn thạc sĩ ueb ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm tại nhà máy ghế xoay văn phòng công ty cổ phần nội thất hòa phát

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 và 2 giới thiệu tổng quát về hệ thống tiêu chuẩn chất lượng Việt Nam cũng như các nguyên tắc và áp dụng ISO 9000 trên 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thế giới và Việt Nam từ đầu thập niên 2000 đến nay. Nội dung thứ hai được trình bày trong các Chương 3,4,5,6,7 giới thiệu một số kết quả nghiên cứu chuyên sâu về thực trạng áp dụng ISO 9000 và mối quan hệ giữa việc áp dụng ISO 9000 với kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Nội dung thứ ba được trình bày trong Chương 8 giới thiệu một số kết quả nghiên cứu chuyên sâu về áp dụng các phương pháp và kỹ thuật cải tiến liên tục (Kaizen) tại các doanh nghiệp Việt Nam. Nội dung thứ tư bao gồm khuyến nghị về phát triển chiến lược chất lượng tại doanh nghiệp Việt Nam được trình bày trong Chương 9 và những chia sẻ của các chuyên gia về một số bài học kinh nghiệm điển hình cải tiến chất lượng tại các doanh nghiệp Việt Nam được trình bày trong Chương 10.2 Tình hình nghiên cứu nước ngoài 1.1 Một số nghiên cứu của các học giả hàng đầu trên thế giới Khi nhắc tới quản trị chất lượng và các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng, chúng ta không thể không nhắc tới hai học giả hàng đầu trên thế giới là W.

Edward Deming và Kaoru Ishikawa, đã có công đặt nền móng cho ngành quản quản trị chất lượng sau này. Edward Deming (1900-1993) Deming là người Mỹ đầu tiên giới thiệu các nguyên tắc về chất lượng cho người Nhật Bản. Deming gặp gỡ Shewhart năm 1927, từ đó Deming đã học được các khái niệm cơ bản quản lý chất lượng có tính thống kê như Shewhart đã từng phát triển cho phòng thí nghiệm của Bell. Khi ông được phái tới Nhật Bản, ông đã trở thành một nhà thống kê học nổi tiếng.

Triết lý cơ bản của Deming là khi chất lượng và hiệu suất tăng thì độ biến động giảm, vì mọi vật đều biến động, nên cần sử dụng các phương pháp thống kê điều khiển chất lượng. Ông chủ đích cần dùng thống kê để định hướng thành quả trong tất cả các khâu tạo nên chất lượng. Theo ông, kiểm tra hàng hoá dù là ở đầu ra hay hay đầu vào đều là quá chậm, không hiệu quả và tốn kém. Ông cho rằng, để đánh giá được 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com chất lượng cần qua ―sự thể hiện rõ ràng trên thống kê‖.

Do đó, cần dùng các phương pháp thống kê để điều khiển chất lượng. Cách tiếp cận của ông đối với vấn đề chất lượng là cần phải giảm độ biến động bằng cách cải tiến liên tục chứ không phải bằng thanh tra ồ ạt. Deming đã cô đọng triết lý của mình thành 14 điểm, các điểm này đã trở thành các hành động để các nhà quản lý cao cấp áp dụng. - Tạo ra sự nhất quán về mục đích hướng tới cải tiến sản phẩm dịch vụ - Nắm bắt các triết lý mới - Loại bỏ sự phụ thuộc vào kiểm nghiệm sản phẩm và dịch vụ để đạt được chất lượng.

Nhưng đòi hỏi phải có được các chứng cứ thống kê của quản lý quy trình cũng như các vấn đề cơ bản khác. - Mua vật liệu nếu như chỉ có người cung cấp đó có quy trình có chất lượng. Chấm dứt việc ban thưởng cho doanh nghiệp trên cơ sở chỉ dựa vào phiếu giá. - Sử dụng các phương pháp thống kê để tìm ra các điểm trục trặc và không ngừng cải tiến hệ thống.

- Thực hiện trợ giúp theo phương pháp hiện đại đối với việc đào tạo tại chỗ - Thực thi các phương pháp giám sát hiện đại - Phá tan sự sợ hãi - Xoá bỏ sự ngáng trở giữa các phòng ban - Loại bỏ các mục tiêu có tính số lượng - Xem xét lại các tiêu chuẩn công việc để đảm bảo chất lượng - Xoá bỏ các ngăn cản hạn chế lòng tự hào của người thợ - Thực thi các chương trình nghiêm chỉnh để đào tạo cho con người các kỹ năng mới. - Hình thành bộ máy ở tầm quản lý cấp cao để hàng ngày đẩy mạnh việc thực hiện 13 điểm nêu trên. Về cơ bản 14 điểm của Deming có thể được coi là 3 phạm trù rộng lớn có tính triết lý: - Sự nhất quán của mục tiêu 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Cải tiến không ngừng - Sự hợp tác giữa các chức năng Deming người là người đặt nền móng cho triều đại chất lượng Nhật Bản, đã nêu ra quy tắc PDCA này. Đây chính là thứ tự phải làm khi muốn thực hiện một việc nào đó có hiệu quả.

P: Plan – Kế hoạch, thiết kế; D: Do – Thực hiện; C: Check – kiểm tra; A: Action – Hành động 2. Kaoru Ishikawa (1915-1989) Ngay từ đầu, Kaoru Ishikawa đã ủng hộ việc sử dụng các phương pháp thống kê. Cuộc đời của ông đã giành trọn cho sự phát triển của chất lượng toàn diện của Nhật Bản. Ông tin tưởng rằng tất cả các bộ phận và tất cả các cán bộ công nhân viên trong tổ chức nên cùng tham gia vào việc nghiên cứu và hỗ trợ quản lý chất lượng bằng cách nắm được 7 công cụ thống kê.

Ông đã sáng tạo ra một trong những công cụ này, đó là biểu đồ nhân quả, biểu đồ này cũng được gọi là biểu đồ Ishikawa. Khái niệm thứ hai của ông là việc coi khách hàng như một nhân tố cơ bản để xác định chất lượng. Ông xác định khách hàng là người thứ hai trong dây chuyền này. Khách hàng là người mua kết quả công việc của anh và khách hàng là bất cứ người nào đặt niềm tin vào anh.

Nói cách khác, khách hàng không phải chỉ là người mua sản phẩm cuối cùng của anh mà còn là người đồng nghiệp của anh. Khái niệm thứ ba của Kaoru Ishikawa là các chu kỳ quản lý chất lượng. Khái niệm này đặt người công nhân vào tham dự nhóm để giải quyết tồn tại của chất lượng. Sử dụng 7 công cụ mà Kaoru Ishikawa đã nêu lên để phân tích và giải quyết vấn đề, họ có thể thực thi các giải pháp của họ với sự hỗ trợ của các nhà quản lý.2 Một số bài báo quốc tế 1.

Kalani, Arman et al, 2013. The Relationship between ISO 9000 and Economic Growth in Malaysia. Australian Journal of Basic & Applied Sciences, 7: 77-82. - Nội dung: tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 được biết đến như một 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong những yếu tố quan trọng trong tăng trưởng kinh tế của các nước đang phát triển.

Mục đính của nghiên cứu này là nhắm đánh giá: + Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế được thể hiện bằng GDP (tổng sản phẩm trong nước ) và tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 tại Malaysia. + Đầu tư trực tiếp nước ngoài và xuất khẩu hàng hóa sản xuất có thể làm trung gian trong mối quan hệ giữa tiêu chuẩn quản lý chất lượng ISO 9000 và tăng trưởng kinh tế. Dept of Oper and Supply Chain Manage, 2014. ISO 9000 Internalization and Organizational Commitment—Implications for Process Improvement and Operational Performance.

Cambridge Journal of Economic, 61:5-7. - Nội dung: Nghiên cứu này trình bày một cuộc điều tra về mối quan hệ giữa thực hành theo ISO 9000 và sự phát triển của trí tuệ trong các tổ chức. Chúng tôi thừa nhận rằng vốn trí tuệ, trong đó bao gồm vốn con người, vốn tổ chức và vốn xã hội, dẫn đến quá trình cải thiện trong một tổ chức. Cải tiến quy trình sẽ dẫn đến hiệu suất hoạt động vượt trội.

Kết quả của nghiên cứu này ủng hộ mạnh mẽ cho giả thuyết và cho thấy hiệu suất của ISO 9000 xảy ra chủ yếu thông qua sự phát triển của con người nhất là ý thức của người lao động trong tổ chức sẽ cải thiện hiệu quả trong quá trình kinh doanh. Sanjiv Kumar Jain and Inderpreet Singh Ahuja , 2013. Evaluation of iso 9000 implementation aptness for india manufacturing industries using fuzzy simulation. International Journal of Business Continuity and Risk Management, 2: 139-154.

- Nội dung: Thế giới đòi hỏi liên tục các sản phẩm với các tính năng được cải thiện và giảm chi phí. Và điều này phụ thuộc vào chiến lược cải tiến liên tục của công ty. Vì vậy, có một nhu cầu cho tất cả các ngành công nghiệp để thiết lập một tiêu chuẩn để làm theo để đạt được các mục tiêu tổ chức. ISO 9000 là yêu cầu cơ bản cho tất cả các tổ chức sản xuất trong việc đạt được những cải thiện hiệu quả kinh doanh.

Hiện nay có rất nhiều các mô hình ra quyết định dựa trên tiêu chí đã 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com có sẵn, như quá trình phân cấp phân tích. Trong bài báo này nghiên cứu nhằm để đánh giá khuynh hương của tiêu chuẩn ISO 9000 với vấn đề thực hiện cho các ngành công nghiệp sản xuất Ấn Độ khi sử dụng mô hình mô phỏng. Các yếu tố như cải tiến liên tục, định hướng khách hàng và kiểm soát quá trình đã được coi là vấn đề quan trọng nhất được đưa ra bởi các chuyên gia thông qua sử dụng mô hình mô phỏng của MATLAB. Quản trị chất lượng nói chung và các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm nói riêng là một vấn đề khoa học, nó liên quan đến chất lượng sản phẩm và đóng góp cho sự phát triển của doanh nghiệp.

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu, bài báo khoa học, sách giáo trình, sách chuyên khảo về quản trị chất lượng sản phẩm. Các kết quả nghiên cứu đều chỉ rõ quản trị chất lượng sản phẩm góp phần cải thiện quá trình sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm từ đó gia tăng kết quả sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu trên thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng chủ yếu nghiên cứu quản trị chất lượng sản phẩm dựa trên cách tiếp cận các hệ thống quản trị chất lượng như ISO 9000, HACCP, TQM, SA 8000… mà ít đi sâu nghiên cứu về các công cụ thống kê trong quản trị chất lượng để thấy rõ quy trình quản lý sản xuất sản phẩm của các doanh nghiệp. Vì vậy, trong phạm vi nghiên cứu của đề tài tác giả sẽ nghiên cứu việc ―Ứng dụng công cụ thống kê trong quản trị chất lượng sản phẩm‖ để chỉ ra mối quan hệ giữa công cụ thông kê với chất lượng sản phẩm của doanh nghiệp.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ