Hướng dẫn giải bài tập SGK Địa lí lớp 4 - Khu vực dãy Hoàng Liên Sơn

Tổng hợp lời giải bài tập SGK Địa lí lớp 4 chi tiết, chính xác. Tài liệu hỗ trợ học sinh nắm vững kiến thức, chuẩn bị bài và ôn tập đạt kết quả cao.

Chuyên ngành

Địa lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu tham khảo
141
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan cấu trúc tuyển tập giải sgk địa lí lớp 4

Tuyển tập giải sgk địa lí lớp 4 cung cấp hệ thống đáp án chi tiết và chuẩn mực cho toàn bộ chương trình học. Bộ tài liệu bám sát cấu trúc từng bài học trong sách giáo khoa. Nội dung trải dài từ địa hình tự nhiên vùng núi Hoàng Liên Sơn, các cao nguyên đất đỏ Tây Nguyên cho đến các vùng châu thổ màu mỡ. Mỗi bài học đều có hướng dẫn trả lời cụ thể cho từng câu hỏi thảo luận và bài tập cuối bài. Hệ thống hóa kiến thức rõ ràng giúp người học dễ dàng nắm bắt các đặc điểm địa lí tự nhiên và dân cư. Bên cạnh đó, tài liệu còn tích hợp các câu hỏi phân tích bảng số liệu khí hậu, diện tích cây trồng và số lượng gia súc. Các bài tập đọc bản đồ cũng được minh họa vị trí cụ thể như dãy Phan-xi-păng hay địa danh Buôn Ma Thuột. Cấu trúc mỗi phần giải bài đều chia rõ phương pháp tiếp cận và kết luận ngắn gọn. Đây là công cụ hỗ trợ hữu ích giúp học sinh tiểu học củng cố nền tảng kiến thức xã hội. Nguồn tài liệu này hỗ trợ giáo viên và phụ huynh theo dõi sát sao tiến độ học tập của con em.

1.1. Phạm vi kiến thức địa lí các vùng miền

Chương trình Địa lí lớp 4 tập trung khám phá các vùng địa lí tiêu biểu của Việt Nam. Phần Hoàng Liên Sơn cung cấp dữ liệu về dãy núi cao nhất cả nước cùng đặc điểm thời tiết Sa Pa mát mẻ. Phần Tây Nguyên mô tả các cao nguyên xếp tầng, đất đỏ badan màu mỡ và các loại cây công nghiệp lâu năm. Vùng đồng bằng Bắc Bộ làm nổi bật địa hình châu thổ phù sa bằng phẳng và nghề trồng lúa nước truyền thống. Mỗi vùng đất đều gắn liền với điều kiện khí hậu, nguồn nước và thảm thực vật đặc trưng. Nội dung sách hướng dẫn học sinh nhận biết đặc điểm địa hình và sự phân bố dân cư. Kiến thức được trình bày logic từ cảnh quan thiên nhiên đến đời sống con người.

1.2. Hình thức câu hỏi và dữ liệu minh họa

Sách giáo khoa Địa lí 4 sử dụng đa dạng các hình thức câu hỏi trực quan. Hệ thống bài tập bao gồm việc đọc lược đồ tự nhiên, chỉ vị trí các cánh cung núi và xác định địa danh hành chính. Các bảng số liệu yêu cầu học sinh tính toán, so sánh nhiệt độ trung bình giữa các tháng hoặc diện tích cây trồng tại Tây Nguyên. Hình ảnh mô tả quy trình sản xuất lúa gạo, các phiên chợ vùng cao và trang phục dân tộc giúp tăng tính thực tế. Lời giải mẫu trong tài liệu định hướng cách quan sát tranh ảnh và xử lý số liệu chuẩn xác. Cách tiếp cận trực quan này giúp học sinh rèn luyện tư duy phân tích khoa học ngay từ bậc tiểu học.

II. Phân tích nội dung tuyển tập giải sgk địa lí lớp 4

Phân tích các bài tập Địa lí lớp 4 cho thấy học sinh thường gặp khó khăn trong việc kết hợp kênh chữ và kênh hình. Các câu hỏi về dãy Hoàng Liên Sơn đòi hỏi việc xác định vị trí giữa sông Hồng và sông Đà trên bản đồ tự nhiên. Học sinh thường nhầm lẫn giữa các cánh cung núi Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn và Đông Triều. Tại bài học về Tây Nguyên, việc so sánh diện tích cây cà phê, cao su, hồ tiêu và nhận diện vật nuôi chính như bò, voi đòi hỏi kĩ năng đọc bảng số liệu chính xác. Đối với vùng đồng bằng Bắc Bộ, quy trình tám bước sản xuất lúa gạo từ làm đất đến phơi thóc thường bị đảo lộn thứ tự. Bên cạnh đó, việc giải thích nguyên nhân khí hậu lạnh vào mùa đông tại miền Bắc cũng là thách thức lớn. Học sinh cần hiểu mối liên hệ giữa nhiệt độ dưới 20 độ C với việc trồng rau xứ lạnh như su hào, bắp cải, súp lơ. Tài liệu giải bài tập giúp phân tích rõ các yếu tố nguyên nhân và kết quả. Việc này loại bỏ tình trạng ghi nhớ máy móc.

2.1. Thách thức trong đọc bản đồ và số liệu

Kĩ năng khai thác bản đồ là trở ngại phổ biến đối với học sinh lớp 4. Việc chỉ đúng vị trí đỉnh Phan-xi-păng hay xác định Buôn Ma Thuột trên lược đồ đòi hỏi sự quan sát tỉ mỉ. Khi phân tích bảng số liệu nhiệt độ Sa Pa hoặc các tháng rét dưới 20 độ C tại Hà Nội, học sinh dễ bỏ sót thông tin quan trọng. Số liệu diện tích cà phê gần 500 nghìn héc-ta tại Tây Nguyên cũng cần được đặt trong tương quan so sánh rõ ràng. Nếu không có định hướng giải chi tiết, học sinh khó rút ra nhận xét logic về mối quan hệ giữa tự nhiên và sản xuất.

2.2. Khó khăn khi ghi nhớ quy trình thực tế

Các bài học về hoạt động sản xuất chứa nhiều kiến thức thực tế phức tạp. Quy trình sản xuất lúa nước gồm làm đất, gieo mạ, nhổ mạ, cấy lúa, chăm sóc, gặt, tuốt và phơi thóc. Học sinh thành thị thường chưa từng trải nghiệm nên khó sắp xếp đúng trình tự thời gian. Tương tự, sự phân tầng cư trú của các dân tộc Thái, Dao, Mông theo độ cao cũng dễ bị nhầm lẫn. Việc phân biệt các cây trồng chính như cao su, cà phê, chè hay vật nuôi bò, voi cũng cần sự liên hệ cụ thể. Hướng dẫn giải chi tiết giúp xâu chuỗi thông tin thành hệ thống mạch lạc.

III. Phương pháp dùng tuyển tập giải sgk địa lí lớp 4

Phương pháp sử dụng tuyển tập giải bài tập hiệu quả đòi hỏi học sinh chủ động tư duy trước khi tham khảo đáp án. Trước hết, học sinh cần đọc kĩ câu hỏi trong sách giáo khoa và quan sát lược đồ đi kèm. Việc tự phác thảo câu trả lời giúp rèn luyện khả năng quan sát và diễn đạt độc lập. Sau đó, việc đối chiếu với bài giải mẫu giúp phát hiện những điểm thiếu sót trong cách trình bày. Khi học về dãy Hoàng Liên Sơn, học sinh nên tập xác định vị trí trên bản đồ câm trước khi tra cứu kết quả. Đối với các bài tập bảng số liệu Tây Nguyên, hãy tập tính toán và so sánh số lượng vật nuôi trước khi xem đáp án mẫu. Đối với bài học đồng bằng Bắc Bộ, học sinh nên vẽ sơ đồ tư duy cho quy trình sản xuất lúa gạo và danh mục rau vụ đông. Phương pháp này giúp ghi nhớ kiến thức lâu bền hơn việc chép bài thụ động. Phụ huynh có thể dựa vào hướng dẫn giải để đặt câu hỏi gợi mở, giúp con em hiểu sâu bản chất vấn đề.

3.1. Kĩ thuật phân tích câu hỏi theo kênh hình

Học sinh nên áp dụng kĩ thuật đọc kênh hình ba bước khi làm bài tập Địa lí. Bước một, quan sát tổng thể chú giải bản đồ để hiểu các kí hiệu độ cao và ranh giới. Bước hai, định vị các đối tượng trọng tâm như đỉnh Phan-xi-păng, dòng sông Đà hoặc vùng trồng cà phê Buôn Ma Thuột. Bước ba, kết hợp dữ liệu hình ảnh với nội dung câu hỏi để rút ra kết luận ngắn gọn. Đối với tranh ảnh trang phục dân tộc hay cảnh chợ phiên Hoàng Liên Sơn, việc chú ý chi tiết màu sắc và hoa văn giúp câu trả lời sinh động hơn. Cách làm này biến việc giải bài thành quá trình khám phá trực quan thú vị.

3.2. Sơ đồ hóa kiến thức kinh tế và khí hậu

Sơ đồ tư duy là công cụ đắc lực để hệ thống hóa kiến thức sản xuất nông nghiệp. Khi giải bài tập về đồng bằng Bắc Bộ, học sinh vẽ nhánh quy trình tám bước sản xuất lúa nước. Với bảng nhiệt độ Hà Nội các tháng 1, 2, 12 dưới 20 độ C, hãy liên kết trực tiếp với các loại rau xứ lạnh như cải bắp, su hào, súp lơ. Kiến thức Tây Nguyên có thể chia thành hai nhánh lớn gồm cây công nghiệp lâu năm và chăn nuôi đại gia súc. Việc chuyển đổi bài giải thành sơ đồ giúp củng cố tư duy logic và tối ưu hóa thời gian ôn tập.

IV. Giá trị ứng dụng tuyển tập giải sgk địa lí lớp 4

Tuyển tập giải bài tập mang lại giá trị học tập thiết thực, vượt ra ngoài khuôn khổ việc hoàn thành bài tập về nhà. Nguồn tài liệu này xây dựng cho học sinh nền tảng kiến thức vững chắc về đất nước, con người và thiên nhiên Việt Nam. Từng trang giải giúp học sinh hiểu rõ sự đa dạng văn hóa qua trang phục, chợ phiên của đồng bào miền núi phía Bắc. Học sinh nhận thức được tiềm năng kinh tế to lớn của cà phê Tây Nguyên cũng như vựa lúa trù phú tại châu thổ Bắc Bộ. Kiến thức địa lí trở nên gần gũi hơn qua các giải thích về khí hậu Sa Pa hay rau vụ đông xứ lạnh. Kĩ năng phân tích lược đồ và xử lý bảng số liệu tạo nền tảng vững chắc cho các lớp học cao hơn. Đồng thời, tài liệu là cẩm nang hữu ích hỗ trợ thầy cô giáo chuẩn bị bài giảng sinh động. Việc áp dụng đúng cách bộ tài liệu giải bài tập góp phần nâng cao chất lượng học tập môn Địa lí tiểu học.

4.1. Nâng cao kĩ năng học tập suốt đời

Việc tự giác học tập qua tài liệu giải chuẩn mực giúp hình thành thói quen nghiên cứu khoa học. Học sinh học được cách đọc bản đồ, tra cứu tọa độ và suy luận từ số liệu thực tế. Kĩ năng này hỗ trợ đắc lực cho các môn khoa học tự nhiên và xã hội ở bậc trung học cơ sở. Khả năng tổng hợp thông tin về quy trình sản xuất và thích ứng khí hậu rèn luyện tư duy thực tế. Học sinh biết cách quan sát môi trường sống xung quanh và giải thích các hiện tượng thời tiết thường gặp. Đây là những giá trị giáo dục cốt lõi hướng tới sự phát triển toàn diện.

4.2. Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước

Mỗi bài giải Địa lí 4 mở ra bức tranh thiên nhiên tươi đẹp và đa dạng của dải đất hình chữ S. Học sinh tự hào về dãy Hoàng Liên Sơn hùng vĩ với đỉnh Phan-xi-păng cao nhất cả nước. Nét văn hóa độc đáo của đồng bào Thái, Dao, Mông tại các phiên chợ vùng cao bồi đắp lòng trân trọng bản sắc dân tộc. Tinh thần lao động cần cù của người nông dân trên cánh đồng lúa Bắc Bộ hay nương cà phê Buôn Ma Thuột khơi dậy sự biết ơn sâu sắc. Nắm vững kiến thức địa lí chính là bước khởi đầu để vun đắp tình yêu quê hương đất nước.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026
Tuyển tập giải sgk địa lí lớp 4

Trích đoạn nội dung tài liệu

Bài 1: Dãy Hoàng Liên Sơn Trả lời câu hỏi mục 1 trang 70 SGK Địa lí 4: Quan sát hình 1, em hãy kể tên những dãy núi chính ở Bắc Bộ Trả lời Những dãy núi chính ở Bắc Bộ: - Dãy Hoàng Liên Sơn - Dãy Sông Gâm - Dãy Ngân Sơn - Dãy Bắc Sơn - Dãy Đông Triều Trả lời câu hỏi mục 2 trang 70 SGK Địa lí 4: Dựa vào bảng số liệu sau, em hãy nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7. Trả lời Thời tiết Sa Pa mát mẻ, dễ chịu, nhiệt độ trung bình thấp Tháng 1: Nhiệt độ thấp chỉ 9ºC nhưng không quá khắc nghiệt Tháng 7: Nhiệt độ mát mẻ, dễ chịu, ôn hòa (với 20ºC) Bài 1 trang 72 SGK Địa lí 4: Hãy chỉ vị trí dãy Hoàng Liên Sơn trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam và nêu đặc điểm của dãy núi này. Trả lời - Vị trí dãy Hoàng Liên Sơn (mũi tên màu đỏ trên hình): nằm ở giữa sông Hồng và sông Đà. - Đặc điểm: + Hoàng Liên Sơn chạy dài khoảng 180 km và trải rộng gần 30 km.

+ Đây là dãy núi cao, đồ sộ, có nhiều đỉnh nhọn, sườn núi rất dốc, thung lũng thường hẹp và sâu. + Dãy Hoàng Liên Sơn có đỉnh Phan-xi-păng (cao 3143m) - cao nhất nước ta và được gọi là “nóc nhà” của Tổ quốc. Bài 2 trang 72 SGK Địa lí 4: Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn có khí hậu như thế nào? Trả lời Những nơi cao của Hoàng Liên Sơn khí hậu lạnh quanh năm, nhất là vào những tháng mùa đông, đôi khi có tuyết rơi. - Độ cao 2000 - 2500 m: thường mưa nhiều, rất lạnh.

- Độ cao trên 2500 m: khí hậu càng lạnh hơn, gió thổi mạnh. Trên các đỉnh núi, mây mù hầu như bao phủ quanh năm. Bài 3 trang 72 SGK Địa lí 4: Chỉ và đọc tên những dãy núi khác trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam. Trả lời Các dãy núi khác: - Cánh cung Sông Gâm; - Cánh cung Ngân Sơn; - Cánh cung Bắc Sơn; - Cánh cung Đông Triều; - Trường Sơn.

Bài 2: Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn Trả lời câu hỏi mục 1 trang 73 SGK Địa lí 4: Dựa vào bảng số liệu, hãy kể tên các dân tộc theo thứ tự địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao. Trả lời Các dân tộc theo thứ tự địa bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao là: - Dân tộc Thái (Dưới 700m) - Dân tộc Dao (700m - 1000m) - Dân tộc Mông (Trên 1000m) Trả lời câu hỏi mục 3 trang 75 SGK Địa lí 4: Dựa vào hình 3 và vốn hiểu biết, em hãy kể tên một số hàng hóa bán ở chợ Trả lời Chợ phiên ở vùng núi Hoàng Liên Sơn họp vào những ngày nhất định. Vào ngày này, chợ thường rất đông vui. Các mặt hàng bán ở chợ: - Quần áo, vải vóc - Lương thực, thực phẩm, đồ ăn vặt - Gia súc, gia cầm - Chợ phiên còn có các mặt hàng đặc biệt để phục vụ ngày Tết như: gạo nếp, giấy trúc (hay còn gọi là giấy bản), tiền vàng, tranh ảnh, lịch năm mới, hoa ly, mía… Trả lời câu hỏi mục 3 trang 75 SGK Địa lí 4: Em hãy nhận xét về trang phục truyền thống của các dân tộc trong các hình 4, 5, 6.

Trả lời Các dân tộc ít người thường tự may quần áo, khăn gối. Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng. Trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ. Bài 1 trang 76 SGK Địa lí 4: Nêu tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn.

Kể về lễ hội, trang phục và chợ phiên của họ. Trả lời - Một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: Thái, Dao, Mông,. - Lễ hội, trang phục và chợ phiên của dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn: + Lễ hội: hội chơi núi mùa xuân, hội xuống đồng,. thường tổ chức vào mùa xuân với các hoạt động như thi hát, múa sạp, ném còn,.

+ Chợ phiên: thường họp vào một số ngày nhất định. Vào các ngày này, chợ thường rất đông vui. Đối với một số dân tộc, chợ phiên không chỉ là nơi mua bán, trao đổi hàng hoá mà còn là nơi giao lưu văn hoá và gặp gỡ, kết bạn của nam nữ thanh niên. + Trang phục: Các dân tộc ít người thường tự may quần áo, khăn gối.

Mỗi dân tộc có cách ăn mặc riêng. Trang phục của các dân tộc được may, thêu trang trí rất công phu và thường có màu sắc sặc sỡ. Bài 2 trang 76 SGK Địa lí 4: Mô tả nhà sàn và hãy giải thích tại sao người dân ờ miền núi thường làm nhà sàn để ở. Trả lời - Mô tả nhà sàn: + Được làm bằng các vật liệu tự nhiên như tre, gỗ, nứa,.

+ Bếp đặt giữa nhà, vừa là nơi đun nấu, vừa sưởi ấm trong mùa đông. - Người dân miền núi thường làm nhà sàn ở để tránh ẩm thấp và thú dữ. Bài 3: Hoạt động sản xuất của người dân ở Hoàng Liên Sơn Trả lời câu hỏi mục 1 trang 76 SGK Địa lí 4: Quan sát hình 1, em hãy cho biết ruộng bậc thang thường được làm ở đâu (đỉnh núi, sườn núi haỵ thung lũng). Trả lời Ruộng bậc thang thường được làm ở sườn núi.

Trả lời câu hỏi mục 2 trang 77 SGK Địa lí 4: Quan sát hình 2, em hãy: Kể tên một số mặt hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn. Trả lời Một số mặt hàng thủ công chính của người dân ở Hoàng Liên Sơn là: - Vải thổ cẩm; - Quần áo; - Đồ dùng sinh hoạt (gùi, dao, cuốc. Trả lời câu hỏi mục 2 trang 77 SGK Địa lí 4: Quan sát hình 2, em hãy cho biết: Hàng thổ cẩm thường được dùng để làm gì? Trả lời Hàng thổ cẩm thường được dùng để: - May quần áo, cặp, túi, khăn, mũ, tấm thảm. - Phục vụ đời sống của các đồng bào dân tộc hoặc bán cho du khách trong nước và nước ngoài.

Bài 1 trang 79 SGK Địa lí 4: Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì ? Nghề nào là chính Trả lời Người dân ở Hoàng Liên Sơn làm những nghề: - Nghề nông (trồng lúa, chè, ngô, rau, cây ăn quả, chăn nuôi trâu, bò.) - Nghề thủ công (dệt, thêu, đan, rèn, đúc.) - Khai thác khoáng sản (gỗ, mây, nứa, măng, mộc nhĩ.) Trong đó, nghề nông là nghề chính. Bài 2 trang 79 SGK Địa lí 4: Kể tên một số sản phẩm thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn. Trả lời Một số sản phẩm thủ công truyền thống ở Hoàng Liên Sơn: - Thổ cẩm (khăn, mũ, túi, tấm thảm,. Bài 4: Trung du Bắc Bộ Trả lời câu hỏi mục 2 trang 80 SGK Địa lí 4: Hình 1 và hình 2 cho biết loại cây trồng nào có ở Thái Nguyên và Bắc Giang ? Xác định vị trí của hai địa phương này trên bản đồ Địa lí tự nhiên Việt Nam.

Trả lời Hình 1 và hình 2 cho biết loại cây trồng có ở Thái Nguyên và Bắc Giang là: - Thái Nguyên: chè - Bắc Giang: vải Trả lời câu hỏi mục 2 trang 80 SGK Địa lí 4: Quan sát hình 3, em hãy nêu quy trình chế biến chè. Trả lời Quy trình chế biến chè trải qua các bước lần lượt như sau: Hái chè -> Phân loại chè -> Vò, sấy khô chè -> Đóng gói, đóng hộp tạo ra các sản phẩm chè. Trả lời câu hỏi mục 3 trang 81 SGK Địa lí 4: Dựa vào bảng số liệu, hãy nhận xét về diện tích rừng được trồng mới ở Phú Thọ? Trả lời Diện tích rừng được trồng mới ở Phú Thọ thay đổi qua các năm từ 2001 đến 2003. Diện tích trồng rừng tăng từ 4600ha lên 5700ha, tăng 1100 ha trong vòng 3 năm.

Bài 1 trang 81 SGK Địa lí 4: Hãy mô tả vùng trung du Bắc Bộ. Trả lời Nằm giữa miền núi và đồng bằng Bắc Bộ là một vùng đồi với các đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp. Nơi đó được gọi là vùng trung du. Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, Bắc Giang là những tỉnh có vùng trung du.

Vùng trung du Bắc Bộ có nét riêng biệt, mang những dấu hiệu vừa của đồng bằng vừa của miền núi. Đây cũng là nơi tổ tiên ta định cư từ rất sớm. Bài 2 trang 81 SGK Địa lí 4: Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây gì? Trả lời Trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng những loại cây: - Cây ăn quả (bưởi, cam, chanh, dứa, vải,.); - Cây công nghiệp (nhất là chè). Bài 3 trang 81 SGK Địa lí 4: Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng Trung du Bắc Bộ.

Trả lời Tác dụng của việc trồng rừng ở vùng Trung du Bắc Bộ: - Đối với kinh tế: + Cung cấp gỗ phục vụ đời sống và sản xuất; + Tạo môi trường sinh thái để phát triển du lịch, nghỉ dưỡng. - Đối với xã hội: + Địa bàn cư trú của đồng bào dân tộc ít người; + Tạo việc làm và tăng thu nhập cho người dân. - Đối với môi trường: + Bảo vệ đất, chống xói mòn; + Điều hòa dòng chảy; + Điều hòa khí hậu, làm cho không khí trong lành; + Hạn chế các thiên tai như lũ quét, trượt lở đất ở miền núi và lũ lụt ở hạ du. Bài 5: Tây Nguyên Trả lời câu hỏi mục 1 trang 82 SGK Địa lí 4: Quan sát hình 1, em hãy đọc tên các cao nguyên (theo hướng từ Bắc xuống Nam) và chỉ vị trí của chúng trên lược đồ.

Trả lời: Các cao nguyên (theo hướng từ Bắc xuống Nam) là: - Cao nguyên Kon Tum - Cao nguyên Plây Ku - Cao nguyên Đắk Lắk - Cao nguyên Lâm Viên - Cao nguyên Di Linh. Trả lời câu hỏi mục 1 trang 82 SGK Địa lí 4: Dựa vào bảng số liệu, em hãy xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao. Phương pháp giải: Quan sát bảng số liệu, so sánh độ cao trung bình của các cao nguyên => xếp các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao. Trả lời: Các cao nguyên theo thứ tự từ thấp đến cao: - Cao nguyên Đắk Lắk - Cao nguyên Kon Tum - Cao nguyên Di Linh - Cao nguyên Lâm Viên.

Trả lời câu hỏi mục 2 trang 83 SGK Địa lí 4: Dựa vào bảng số liệu, em hãy cho biết ở Buôn Ma Thuật, mùa mưa vào những tháng nào Trả lời Ở Buôn Ma Thuật, mùa mưa vào những tháng: 5, 6, 7, 8, 9, 10.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ