Giải bài tập SGK Địa lí 6 Cánh diều - Bài mở đầu: Tại sao cần học Địa lí?

Trọn bộ lời giải SGK Địa lí 6 Cánh diều đầy đủ, chi tiết và chính xác. Hỗ trợ học sinh trả lời câu hỏi và làm bài tập Địa lí 6 dễ hiểu nhất.

Chuyên ngành

Địa lí

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Tài liệu học tập
62
0
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng quan tài liệu giải sgk địa lí 6 cánh diều full

Chương trình Địa lí 6 Cánh Diều mang đến góc nhìn mới mẻ về tự nhiên và con người. Môn học mở đầu bằng những kĩ năng nhận thức không gian cơ bản. Học sinh được tiếp cận với các công cụ địa lí như bản đồ, la bàn và thiết bị định vị GPS. Tài liệu giải sgk địa lí 6 cánh diều full hệ thống hóa toàn bộ kiến thức trong sách. Nội dung giải thích rõ ràng các hiện tượng tự nhiên quanh đời sống. Bộ sách bao gồm kiến thức về cấu tạo Trái Đất, lớp vỏ, các tầng khí quyển và đại dương. Mỗi bài học đều có câu hỏi trọng tâm giúp phát triển tư duy. Các câu hỏi cái gì, ở đâu, như thế nào và tại sao kích thích tính tò mò. Hệ thống lời giải chuẩn mực giúp học sinh dễ dàng tự học tại nhà. Giáo viên và phụ huynh cũng có nguồn tài liệu tham khảo đáng tin cậy để đồng hành cùng học sinh. Cấu trúc bài giải bám sát tiến trình bài giảng trên lớp nhằm nâng cao hiệu quả tiếp thu kiến thức khoa học.

1.1. Cấu trúc chương trình Địa lí 6 sách Cánh Diều

Chương trình sách Cánh Diều chia thành nhiều chủ đề cốt lõi. Phần mở đầu giúp làm quen với phương pháp học tập và công cụ đo đạc. Tiếp theo là các chương nghiên cứu về Trái Đất trong hệ Mặt Trời. Học sinh tìm hiểu về cấu trúc lớp vỏ, lớp man-ti và lõi Trái Đất. Nội dung mở rộng sang khí hậu, thủy văn, thổ nhưỡng và sinh vật. Sách tích hợp các hoạt động thực hành khám phá phong phú. Các câu hỏi giữa bài thúc đẩy học sinh chủ động xây dựng bài học. Phần luyện tập và vận dụng giúp củng cố kiến thức vững chắc. Toàn bộ nội dung tạo nên bức tranh toàn cảnh về tự nhiên thế giới.

1.2. Tầm quan trọng của tài liệu giải bài tập chi tiết

Tài liệu giải bài tập đóng vai trò hướng dẫn tự học đắc lực. Học sinh lớp 6 mới chuyển cấp thường gặp bỡ ngỡ với phương pháp học tập mới. Các câu hỏi mang tính phân tích đòi hỏi kĩ năng suy luận khoa học. Lời giải chi tiết cung cấp gợi ý trả lời chuẩn xác và khoa học. Học sinh có thể tự kiểm tra, so sánh và đánh giá mức độ hiểu bài. Tài liệu còn bổ sung hình ảnh, sơ đồ minh họa trực quan sinh động. Nhờ đó, việc ghi nhớ thông tin địa lí trở nên nhẹ nhàng hơn. Học sinh xây dựng niềm đam mê khám phá hành tinh xanh.

II. Phân tích khó khăn khi giải sgk địa lí 6 cánh diều full

Việc tự học và giải bài tập Địa lí lớp 6 đòi hỏi nhiều kĩ năng phức tạp. Học sinh thường gặp trở ngại khi xử lí dữ liệu không gian và đọc lược đồ. Các khái niệm về tọa độ, chuyển động tự quay và hệ quả tự nhiên khá trừu tượng. Nhiều bài tập yêu cầu học sinh liên hệ thực tế địa phương nhưng thiếu nguồn thông tin chuẩn xác. Câu hỏi mở như 'tại sao' hay 'như thế nào' đòi hỏi khả năng xâu chuỗi nhiều yếu tố tự nhiên. Ví dụ, việc giải thích sự phân bố động đất, núi lửa hay vòng tuần hoàn nước cần tư duy đa chiều. Khi không có sự hướng dẫn cụ thể, học sinh dễ đưa ra câu trả lời sơ sài hoặc sai lệch kiến thức. Ngoài ra, việc vẽ sơ đồ thành phần đất hay tính toán cự li đường biển cũng là thử thách lớn. Tài liệu giải sgk địa lí 6 cánh diều full phân tích chi tiết từng khía cạnh này, giúp tháo gỡ triệt để các rào cản học tập.

2.1. Thách thức trong việc liên hệ hiện tượng tự nhiên

Địa lí là môn khoa học gắn liền mật thiết với thực tiễn. Học sinh phải quan sát các hiện tượng như mưa, gió, lũ lụt hay chênh lệch nhiệt độ. Tuy nhiên, việc giải thích cơ chế hình thành của các hiện tượng này thường không đơn giản. Nhiều em nhầm lẫn giữa nguyên nhân địa hình và yếu tố khí hậu. Bài tập yêu cầu mô tả quy trình tạo ra động đất hay núi lửa cần vốn từ vựng khoa học chính xác. Việc liên hệ thực tế đòi hỏi học sinh vừa có trải nghiệm vừa nắm chắc lí thuyết nền tảng. Hướng dẫn giải chi tiết giúp chuẩn hóa các cách giải thích này.

2.2. Khó khăn khi rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ

Kĩ năng bản đồ là trọng tâm cơ bản của chương trình lớp 6. Học sinh phải xác định phương hướng bằng la bàn và ước tính khoảng cách qua tỉ lệ bản đồ. Việc xác định đường đi ngắn nhất qua các đại dương đòi hỏi tư duy không gian tốt. Nhiều bài toán tìm đường thám hiểm vòng quanh thế giới yêu cầu hiểu biết về eo biển và thời tiết đại dương. Nếu thiếu công cụ hướng dẫn, học sinh rất dễ chọn sai lộ trình nguy hiểm. Bản đồ và sơ đồ mẫu trong tài liệu giải giúp học sinh hình dung rõ ràng đường đi thực tế.

III. Phương pháp khai thác giải sgk địa lí 6 cánh diều full

Để đạt kết quả cao, học sinh cần có quy trình học tập khoa học và chủ động. Không nên chép lời giải một cách thụ động vào vở bài tập. Bước đầu tiên là đọc kĩ sách giáo khoa và tự suy nghĩ câu trả lời cho từng câu hỏi. Sau đó, đối chiếu với tài liệu giải sgk địa lí 6 cánh diều full để bổ sung ý thiếu. Phương pháp này giúp củng cố tư duy phản biện và rèn luyện kĩ năng viết logic. Học sinh nên lập sơ đồ tư duy cho các bài học phức tạp như cấu tạo Trái Đất hay thành phần của đất. Việc luyện tập thường xuyên với các dạng câu hỏi khác nhau tạo nền tảng vững chắc. Cần kết hợp sử dụng các công cụ hỗ trợ như quả địa cầu, bản đồ thế giới và ứng dụng số. Sự kết hợp linh hoạt giữa đọc hiểu lí thuyết và rèn luyện thực hành mang lại hiệu quả vượt trội.

3.1. Kĩ thuật đặt câu hỏi và giải quyết vấn đề

Môn Địa lí khuyến khích tư duy qua bốn nhóm câu hỏi then chốt. Đó là câu hỏi 'Cái gì?', 'Ở đâu?', 'Như thế nào?' và 'Tại sao?'. Học sinh nên chủ động đặt câu hỏi trước mỗi bài học mới. Câu hỏi 'Tại sao' giúp khám phá mối quan hệ nhân quả sâu sắc giữa các hiện tượng. Câu hỏi 'Ở đâu' xác định vị trí không gian và môi trường sống xung quanh. Bộ tài liệu giải mẫu cung cấp cấu trúc trả lời mạch lạc theo từng nhóm câu hỏi. Học sinh áp dụng mô hình này để rèn luyện thói quen tư duy độc lập và giải quyết vấn đề hiệu quả.

3.2. Phương pháp vẽ sơ đồ và xử lí số liệu thực tế

Sơ đồ hóa là cách tối ưu để ghi nhớ các khái niệm phức tạp. Ví dụ, sơ đồ thành phần của đất thể hiện rõ chất khoáng, chất hữu cơ, nước và không khí. Học sinh nên tự tay vẽ lại các mô hình sau khi tham khảo đáp án chuẩn. Việc luyện tập phân tích bảng số liệu nhiệt độ, lượng mưa cũng nâng cao năng lực tính toán. Tài liệu hướng dẫn từng bước vẽ và đọc biểu đồ chuẩn xác. Khi nắm vững các kĩ năng này, học sinh sẽ tự tin hoàn thành mọi bài kiểm tra định kì với điểm số xuất sắc.

IV. Ứng dụng thực tế từ bộ giải sgk địa lí 6 cánh diều full

Kiến thức địa lí không chỉ phục vụ thi cử mà còn có tính ứng dụng cao trong đời sống hàng ngày. Bộ giải sgk địa lí 6 cánh diều full trang bị nhiều kĩ năng sinh tồn cần thiết. Học sinh học được cách ứng phó khi gặp thiên tai như động đất, núi lửa hay bão lũ. Các nguyên tắc an toàn như tránh xa vật dễ rơi, chui xuống gầm bàn hay tìm góc phòng được diễn giải rõ ràng. Ngoài ra, hiểu biết về đất đai giúp hỗ trợ các hoạt động chăm sóc cây trồng và bảo vệ môi trường nông nghiệp. Việc nhận biết các hiện tượng thời tiết giúp chủ động lên kế hoạch sinh hoạt và du lịch an toàn. Địa lí mở rộng tầm nhìn về thế giới tự nhiên và gắn kết con người với Trái Đất. Nắm vững tài liệu giải bài tập là bước đệm vững chắc cho hành trình khám phá khoa học trong tương lai.

4.1. Kĩ năng ứng phó thiên tai và bảo vệ an toàn cá nhân

Sách Địa lí 6 Cánh Diều lồng ghép các tình huống thực tế sinh động. Tình huống xử lí khi gặp động đất tại khu vực Vành đai lửa là bài học đắt giá. Học sinh được trang bị kĩ năng tìm nơi trú ẩn an toàn khi đang ở ngoài đường, cửa hàng hay khách sạn. Việc nhận biết dấu hiệu địa chấn trước khi núi lửa phun trào nâng cao ý thức cảnh giác. Tài liệu giải hướng dẫn hành động cụ thể, nhanh chóng và chuẩn xác. Những kĩ năng mềm này giúp bảo vệ tính mạng bản thân và hỗ trợ cộng đồng khi có sự cố.

4.2. Ứng dụng kiến thức vào bảo vệ môi trường sống

Hiểu rõ vai trò của lớp đất và nước thúc đẩy ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. Đất là tư liệu sản xuất nông nghiệp không thể thay thế. Học sinh nhận thức được tầm quan trọng của việc chống xói mòn và bổ sung dinh dưỡng cho đất. Bên cạnh đó, việc tìm hiểu về đại dương giúp nâng cao trách nhiệm bảo vệ môi trường biển toàn cầu. Tài liệu giải định hướng các hành động thiết thực từ những việc làm nhỏ nhất hàng ngày. Học sinh hình thành lối sống xanh, nhân văn và có trách nhiệm với cộng đồng xung quanh.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

15/06/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu bằng Tết đến xuân về, rồi một kỳ nghỉ hè với tiếng ve kêu rộn rã và rợp trời hoa phượng đỏ, một mùa tựu trường hân hoan, rồi lại mong đợi Tết đến xuân về. Cứ thế một năm qua đi thật nhanh. Tại sao lại thế nhỉ? Trả lời: Trả lời: Cuộc sống cứ diễn ra theo chu kỳ hằng năm là do ảnh hưởng của việc chuyển động - Tô màu những khoảng thời gian trống mà mẹ, con bận: của Trái Đất quanh Mặt Trời và sinh ra các hệ quả địa lí - Các mùa trên Trái Đất. - Hiện tượng ngày - đêm dài ngắn theo mùa.

A/ Câu hỏi giữa bài => Như vậy, hai mẹ con có thể nói chuyện với nhau từ lúc 19 giờ đến 20 giờ Hà Nội Chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và lúc đó ở Pa-ri là từ 13 giờ, 14 giờ.b Câu hỏi 2 trang 127 sgk Địa Lí 6: Quan sát hình 7.1 hãy: - Mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời. - Nhận xét trục của Trái Đất trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời. Trả lời: - Mô tả chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời: Trái Đất chuyển động quanh Mặt trời theo hướng từ Tây sang Đông trên quỹ đạo có hình Elip gần tròn. - Nhận xét: Khi chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất nghiêng một góc không đổi là 66033′ so với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi trong suốt quá trình chuyển động.

Các mùa trên Trái Đất Câu hỏi trang 128 sgk Địa Lí 6: Hãy cho biết từng bức ảnh trong hình 7.2 thể hiện mùa nào. Dựa vào đâu mà em khẳng định như vậy? Trả lời: - Ngày 23/9 không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời, tia nắng Mặt Trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc với Xích đạo, ánh sáng và nhiệt phân bố đều cho cả hai bán cầu. - Ngày 22/12, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào giữa trưa ở vĩ tuyến 23027'N trên Trái Đất. Trả lời: Câu hỏi 2 trang 129 sgk Địa Lí 6: Hãy xác định các mùa ở vùng ôn đới bán cầu Nam Bức ảnh trong hình 7.2 cho thấy: trong các khoảng thời gian: Từ ngày 21/3 đến ngày 22/6, từ ngày 22/6 đến ngày 23/9, - Ảnh A là mùa xuân.

từ ngày 23/9 đến ngày 22/12, từ ngày 22/12 đến ngày 21/3. - Ảnh B là mùa hè. Trả lời: - Ảnh C là mùa thu. Các mùa ở vùng ôn đới bán cầu Nam: - Ảnh D là mùa đông.

- Từ ngày 21/3 đến ngày 22/6: Mùa thu. => Dựa vào lượng ánh nắng và sự biến đổi của thực vật trong từng bức ảnh để khẳng - Từ ngày 22/6 đến ngày 23/9: Mùa đông. định sự tương ứng với từng mùa. - Từ ngày 23/9 đến ngày 22/12: Mùa xuân.

Câu hỏi 1 trang 129 sgk Địa Lí 6: Đọc thông tin và quan sát hình 7.3, hãy cho biết: - Từ ngày 22/12 đến ngày 21/3: Mùa hạ. - Ngày 23/9, nhiệt độ và ánh sáng trên bề mặt Trái Đất được phân phối như thế nào? Hiện tượng ngày – đêm dài ngắn theo mùa - Ngày 22/12, Mặt Trời chiếu thẳng góc vào giữa trưa ở vĩ tuyến nào trên Trái Đất? Câu hỏi trang 130 sgk Địa Lí 6: Quan sát hình 7.4, hãy nhận xét độ dài ngày - đêm ở hai chí tuyến vào ngày 22/6. Trả lời: Độ dài ngày - đêm ở hai chí tuyến ngày 22/6: - Chí tuyến Bắc: Đêm ngắn, ngày dài do tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc ở chí tuyến Bắc nên nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng. - Chí tuyến Nam: Đêm dài, ngày ngắn do bán cầu Nam chếch xa Mặt Trời nên nhận được ít nhiệt và ánh sáng.

Trả lời: Câu hỏi trang 131 sgk Địa Lí 6: Quan sát hình 7.5, hãy chứng minh càng xa Xích - Do trục Trái Đất nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo trong khi chuyển động tịnh tiến đạo, vào mùa nóng, ngày dài đêm ngắn; còn vào mùa lạnh, ngày ngắn đêm dài. xung quanh Mặt Trời, nên vòng phân chia sáng – tối thường xuyên thay đổi, tạo nên hiện tượng ngày đêm dài, ngắn khác nhau. Càng xa Xích đạo thì thời gian ngày và đêm càng chênh lệch. - Vào mùa hạ, ở bán cầu Bắc càng đi về phía cực ngày càng dài ra và đêm ngắn lại.

Còn ở bán cầu Nam càng đi về phía cực thì đêm càng dài ra và ngày ngắn lại. NGÀY - ĐÊM DÀI NGẮN VÀO NGÀY 22/6 Ở HAI BÁN CẦU Vĩ độ Thời gian chiếu sáng (ngày/đêm) Bán cầu Bắc Bán cầu Nam 0 0 12/12 12/12 0 20 13h13p/10h47p 10h46p/13h14p 0 30 13h56p/10h04p 10h05p/13h55p 0 60 18h30p/5h30p 5h40p/13h20p Vòng cực 24h0p/0h0p 0h0p/24h0p - Tháng 5 là thời kì mùa hè ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Bắc ngả về B/ Câu hỏi cuối bài phía Mặt Trời nên nhận được nhiều nhiệt và ánh sáng -> ngày dài hơn đêm. Câu 1 trang 131 sgk Địa Lí 6: Trong các ngày 21/3, 22/6, 23/9 và 22/12, tia sáng - Tháng 10 là thời kì mùa đông ở Việt Nam (bán cầu Bắc), lúc này bán cầu Bắc Mặt Trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc vào các vĩ tuyến nào trên Trái Đất? Tại sao? không ngả về phía Mặt Trời nên nhận được ít nhiệt và ánh sáng -> ngày ngắn hơn Trả lời: đêm. - Ngày 22/6 Mặt Trời buổi trưa chiếu thẳng góc với vĩ tuyến 23027′B vì lúc đó bán cầu Trong ba thành phố Hà Nội (21001′B), Huế (16024′B) và Thành phố Hồ Chí Minh Bắc ngả về phía Mặt Trời.

(10047′B), hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố Hà Nội - Ngày 22/12 Mặt Trời buổi trưa chiếu thẳng góc với vĩ tuyến 23027′N vì lúc đó bán vì Hà Nội có vĩ tuyến xa Xích đạo hơn so với Huế và TP. HCM, vì càng xa Xích đạo cầu Nam ngả về phía Mặt Trời. thì độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng nhiều. - Ngày 21/3 và 23/9 không bán cầu nào ngả về phía Mặt Trời, tia nắng Mặt Trời lúc giữa trưa chiếu thẳng góc với Xích đạo, ánh sáng và nhiệt phân bố đều cho cả hai bán cầu.

Câu 2 trang 131 sgk Địa Lí 6: Dưới đây là một đoạn hội thoại giữa bạn Huy và chị: - Chị bạn Huy: Cuối tháng 12 chị sẽ đi công tác ở Ô-xtrây-li-a hai tuần nhé Huy. - Bạn Huy: Chị nhớ mang theo nhiều áo ấm vào nhé. Cuối tháng 12 sẽ rét lắm đấy. - Chị bạn Huy: Không lo đâu em, cuối tháng 12 thì Ô-xtrây-li-a lại nóng rồi.

Theo em, chị bạn Huy nói đúng không? Vì sao? Trả lời: Theo em, chị bạn Huy nói đúng vì Ô-xtrây-li-a thuộc Nam bán cầu nên vào tháng 12, Nam bán cầu ngả về phía Mặt Trời nên nhận được nhiều ánh sáng và nhiệt. Vì vậy lúc này ở Nam bán cầu là mùa nóng -> Ô-xtrây-li-a là mùa nóng (mùa hè không cần dùng đến áo ấm). Câu 3 trang 131 sgk Địa Lí 6: Tục ngữ ta có câu: Đêm tháng Năm chưa nằm đã sáng Ngày tháng Mười chưa cười đã tối - Em hiểu như thế nào về câu tục ngữ trên? - Trong ba thành phố Hà Nội (21001′B), Huế (16024′B) và Thành phố Hồ Chí Minh (10047′B), hiện tượng nêu trong câu tục ngữ trên thể hiện rõ nhất ở thành phố nào? Tại sao? Trả lời: Câu tục ngữ liên quan đến hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa và chỉ đúng ở bán cầu Bắc. Xác định phương hướng ngoài thực địa Câu hỏi trang 132 sgk Địa Lí 6: Hãy tưởng tượng em đang bị lạc.

Không phải lạc trong một siêu thị, một khu phố, một ngôi làng. Em đang ở trên một con tàu lênh đênh ngoài biển khơi bị mất phương hướng. Em đang phải xác định phương hướng giữa một vùng rừng núi hay giữa một cánh đồng mênh mông xa khu dân cư, để từ đó tìm hướng đi cho mình. Xác định phương hướng ngoài thực địa là một kĩ năng rất cần thiết để em có thể vượt qua các tình huống hiểm nguy.

Trả lời: Một số cách xác định phương hướng ngoài thực địa - Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn. - Xác định phương hướng bằng quan sát sự dịch chuyển của bóng nắng. - Xác định phương hướng bằng la bàn. A/ Câu hỏi giữa bài Xác định phương hướng bằng quan sát Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn Câu hỏi trang 132 sgk Địa Lí 6: Trong hình 8.1, tay phải đang hướng về phía Mặt Trả lời: Trời mọc.

Hãy mô tả cách xác định các hướng bằng việc quan sát Mặt Trời mọc. Cách xác định các hướng bằng việc quan sát Mặt Trời mọc là: - Dang hai tay ra, ta phải chỉ về hướng Mặt Trời mọc. Tìm được hướng Đông, từ đó xác định được các hướng còn lại. - Bên tay trái sẽ là hướng Tây.

- Trước mặt sẽ là hướng Bắc. - Sau lưng sẽ là hướng Nam. Xác định phương hướng bằng quan sát sự di chuyển của bóng nắng Xác định phương hướng bằng la bàn Câu hỏi trang 135 sgk Địa Lí 6: Quan sát hình 8.4, hãy tìm các chữ chỉ phương hướng bằng tiếng Việt tương ứng với các chữ chỉ phương hướng bằng tiếng Anh (viết tắt) trên la bàn: N, S, E, W, NE, SE, NW, SW. Trả lời: Các phương hướng bằng tiếng Việt ghi trong la bàn là: - N: hướng Bắc.

Cấu tạo của Trái Đất. Các mảng kiến tạo. Núi lửa và động đất - W: hướng Tây. Câu hỏi trang 136 sgk Địa Lí 6: Đã bao giờ em tự hỏi: Bên trong Trái Đất được cấu - NE: hướng Đông Bắc.

tạo như thế nào? Những gì đang diễn ra ở bên trong lòng Trái Đất? Tại sao nhiều nơi - SE: hướng Đông Nam. trên Trái Đất phải hứng chịu các thiên tai kinh hoàng của núi lửa và động đất? Các - NW: hướng Tây Bắc. nhà khoa học trên thế giới vẫn đang cần mẫn, tích cực tìm kiếm những biện pháp - SW: hướng Tây Nam. nhằm khám phá Trái Đất để trả lời các câu hỏi của con người về Trái Đất.

B/ Câu hỏi cuối bài Trả lời: Câu 1 trang 135 sgk Địa Lí 6: Quan sát Mặt Trời buổi sáng, hãy xác định phương - Cấu tạo của Trái Đất gồm có: vỏ Trái Đất, man-ti và lõi (lõi ngoài, lõi trong). hướng ở nơi em đang đứng. - Các hiện tượng diễn ra trong lòng Trái Đất: động đất, núi lửa, sự xô vào nhau hoặc Trả lời: tách xa nhau của các địa mảng,… Ví dụ - Khu vực có nhiều động đất và núi lửa là do nằm gần ranh giới các địa mảng. - Em đang đứng ở hướng Bắc/Đông/Nam/Tây.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ