Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hoá" được thực hiện bởi sinh viên Lê Ngọc Bách (Lớp 2005QTNA, Mã sinh viên: 2005QTNA10, Khóa học 2020 - 2024), dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Phú tại Khoa Quản trị nhân lực, Học viện Hành chính Quốc gia (Hà Nội, 2024). Đề tài thuộc chuyên ngành Quản trị nhân lực, tập trung vào khu vực dịch vụ sự nghiệp công lập trong bối cảnh cải cách hành chính nhà nước.
Về mặt bối cảnh thực tiễn, tác giả xuất phát từ các định hướng của Đảng và Nhà nước trong công tác cán bộ và cải cách hành chính giai đoạn 2021–2025:
- Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng xác định công tác cán bộ là "then chốt của then chốt", yêu cầu tập trung xây dựng đội ngũ cán bộ các cấp đủ phẩm chất, năng lực và uy tín.
- Chương trình cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2021–2025 đặt trọng tâm vào việc phân định rõ chức năng, tiêu chuẩn của công chức hành chính và viên chức sự nghiệp, hoàn thiện thể chế quản lý viên chức, đổi mới phương thức tuyển dụng, nâng ngạch và chính sách trọng dụng nhân tài.
- Viện Thổ nhưỡng Nông hóa (TNNH) là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn), thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh về lĩnh vực đất, phân bón và vi sinh vật. Trong bối cảnh hội nhập quốc tế và tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, công tác tuyển dụng nhân lực tại Viện có ý nghĩa quyết định trực tiếp tới số lượng, cơ cấu và chất lượng đội ngũ viên chức nghiên cứu.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của đề tài là: Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm hoàn thiện hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa. Để đạt được mục tiêu này, khóa luận triển khai 03 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và pháp lý về tuyển dụng nhân lực trong các đơn vị sự nghiệp công lập.
- Nghiên cứu, phân tích và đánh giá thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023.
- Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị có tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhân lực tại Viện trong giai đoạn tiếp theo.
Tác giả thiết lập 03 giả thuyết nghiên cứu chính:
- Giả thuyết 1: Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa còn tồn tại một số hạn chế như chưa đa dạng các kênh tuyển dụng, nguồn tuyển dụng còn hạn chế, kết quả tuyển dụng chưa cao, chất lượng tuyển dụng nhân sự chưa thực sự tốt.
- Giả thuyết 2: Tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa chịu tác động mạnh mẽ của các yếu tố bên trong và bên ngoài, đặc biệt là các yếu tố về thể chế, chính sách và các quy định của Nhà nước, ảnh hưởng lớn tới hiệu quả tuyển dụng nhân lực.
- Giả thuyết 3: Sự phối hợp của các bộ phận trong Viện Thổ nhưỡng Nông hóa đối với hoạt động tuyển dụng chưa tốt, ảnh hưởng không nhỏ tới kết quả tuyển dụng nhân lực của Viện.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa.
- Phạm vi nội dung: Thực trạng hoạt động tuyển dụng nhân lực, các yếu tố tác động và các tiêu chí đánh giá hiệu quả tuyển dụng nhân lực tại đơn vị.
- Phạm vi không gian: Viện Thổ nhưỡng Nông hóa và các đơn vị trực thuộc.
- Phạm vi thời gian: Thu thập và xử lý số liệu thứ cấp giai đoạn 2021–2023; tiến hành điều tra, khảo sát thực tế đến tháng 4/2024.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khung lý luận và cơ sở pháp lý của đề tài được xây dựng trên hệ thống văn bản pháp luật hiện hành và các công trình khoa học chuyên ngành quản trị nhân lực:
- Văn bản pháp lý: Bộ luật Lao động năm 2019; Luật Viên chức số 58/2010/QH12; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019; Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức.
- Khái niệm nền tảng: Đề tài tổng hợp định nghĩa về "Nhân lực" (theo Lê Thanh Hà; Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh), "Viên chức" và "Vị trí việc làm" (theo Luật Viên chức 2010), "Đơn vị sự nghiệp công lập" (phân loại thành đơn vị tự chủ hoàn toàn và đơn vị chưa tự chủ hoàn toàn), "Tuyển dụng nhân lực" và "Tuyển dụng viên chức" (theo Nguyễn Ngọc Quân & Nguyễn Vân Điềm; Đoàn Văn Tình; Mai Thanh Lan).
- Tài liệu học thuật kế thừa: Các công trình quốc tế về tuyển dụng và đãi ngộ nhân tài của Brian Tracy (2016), phương pháp phỏng vấn tình huống của Svetlana Ivanova (2016), tuyển dụng trong doanh nghiệp vừa và nhỏ của Erikce Lucas; công trình trong nước về tuyển dụng viên chức tại cơ sở y tế công lập của Nguyễn Thị Bé Nhỏ (Học viện Hành chính Quốc gia).
Phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng:
- Phương pháp phân tích, so sánh và tổng hợp lý thuyết: Hệ thống hóa tài liệu, chuẩn hóa khái niệm, quy trình và khung tiêu chí đánh giá tuyển dụng trong đơn vị sự nghiệp công lập; tổng hợp và xử lý dữ liệu báo cáo nhân sự thứ cấp giai đoạn 2021–2023 của Viện.
- Phương pháp điều tra, khảo sát bằng bảng hỏi: Phát phiếu khảo sát tới viên chức và người lao động đang làm việc tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa nhằm thu thập đánh giá về quy trình, mức độ minh bạch, sự hài lòng và tính hiệu quả của công tác tuyển dụng. Tổng số phiếu khảo sát hợp lệ thu được là n = 104 phiếu.
- Phương pháp phỏng vấn sâu: Phỏng vấn trực tiếp nhóm cán bộ quản lý (Ban Lãnh đạo Viện, Trưởng các phòng chức năng, Giám đốc các Trung tâm trực thuộc) và một số viên chức chuyên môn để thu nhận thông tin định tính đa chiều về vướng mắc trong khâu tuyển mộ và sát hạch chuyên môn.
- Phương pháp quan sát: Ghi nhận thực tế tác phong, thái độ làm việc và sự tương tác nghiệp vụ của nhân sự mới trong quá trình thực hiện nhiệm vụ tại Viện.
Nguồn dữ liệu sử dụng trong khóa luận:
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo tổ chức cán bộ, hồ sơ đề án vị trí việc làm, số liệu thống kê nhân sự hàng năm do Phòng Tổ chức Hành chính và các phòng chuyên môn cung cấp từ năm 2021 đến năm 2023; hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chế nội bộ của Viện.
- Dữ liệu sơ cấp: 104 phiếu điều tra hợp lệ từ người lao động tại Viện (khảo sát tháng 4/2024) và biên bản phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý, viên chức.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1. Cơ sở lý luận và pháp lý về tuyển dụng nhân lực trong đơn vị sự nghiệp công lập
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về nhân lực và tuyển dụng nhân lực trong khu vực sự nghiệp công lập:
- Xác lập khái niệm: Làm rõ bản chất viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc và hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật.
- Vai trò và 06 nguyên tắc tuyển dụng: Đúng pháp luật; tuyển dụng theo nhu cầu thực tiễn; phù hợp; đảm bảo tính cạnh tranh; công khai, minh bạch và khách quan; linh hoạt.
- Quy trình chuẩn gồm 03 giai đoạn:
- Xây dựng kế hoạch tuyển dụng (xác định nhu cầu, mục tiêu, chính sách tuyển dụng và lập kế hoạch chi tiết).
- Tuyển mộ nhân lực (xác định điều kiện dự tuyển, nguồn bên trong, nguồn bên ngoài và kênh truyền thông thông báo tuyển dụng).
- Tuyển chọn nhân lực (tiếp nhận và xử lý hồ sơ; thành lập Hội đồng tuyển dụng gồm 05 hoặc 07 thành viên kèm quy định loại trừ xung đột lợi ích thân nhân; tổ chức thi tuyển 02 vòng gồm kiến thức chung và nghiệp vụ chuyên ngành hoặc tổ chức xét tuyển, xét tuyển đặc cách; công bố kết quả, giải quyết phúc khảo và tiếp nhận viên chức mới trong thời hạn luật định).
- Bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả:
- Tiêu chí định lượng: Tổng số hồ sơ thu được; chi phí cho từng kênh tuyển mộ; tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu; tỷ lệ trúng tuyển; tỷ lệ tuyển dụng nội bộ; tỷ lệ ứng viên từ chối công việc; chi phí tuyển dụng trung bình cho 1 ứng viên; tỷ lệ hoàn thành kế hoạch tuyển dụng.
- Tiêu chí định tính: Mức độ hài lòng của ứng viên; sự gắn kết của viên chức sau tuyển dụng; sự phù hợp của nhân sự mới với văn hóa tổ chức; thái độ làm việc của nhân sự mới.
- Hệ thống các nhân tố ảnh hưởng: Phân tích 06 nhân tố bên trong (uy tín/vị thế đơn vị, mục tiêu/chiến lược phát triển nhân lực, quan điểm lãnh đạo, chính sách quản trị nhân lực, văn hóa tổ chức, năng lực tài chính) và 04 nhân tố bên ngoài (thị trường lao động, chính sách pháp luật của Nhà nước, tiến bộ khoa học - công nghệ, môi trường kinh tế - chính trị - xã hội).
Chương 2. Thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
Chương 2 trình bày tổng quan về tổ chức và phân tích thực trạng công tác tuyển dụng tại đơn vị qua số liệu thực tế giai đoạn 2021–2023:
- Quá trình phát triển và cơ cấu tổ chức: Viện thành lập theo Nghị định số 24/CP ngày 09/02/1968 của Hội đồng Chính phủ; Quyết định số 13 NN/QĐ ngày 06/03/1969 của Bộ Nông nghiệp tách Ban Đất - Phân thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp thành lập Viện TNNH; chuyển đổi thành đơn vị sự nghiệp trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam theo Quyết định số 220/2005/QĐ-TTg và Quyết định số 35/2006/QĐ-BNN. Cơ cấu tổ chức gồm Ban Lãnh đạo Viện, 03 phòng nghiệp vụ (Khoa học & HTQT, Tổ chức Hành chính, Tài chính - Kế toán), Phòng Phân tích Trung tâm, 03 Bộ môn nghiên cứu (Phát sinh học & Phân loại đất; Vi sinh vật; Sử dụng đất) và 04 Trung tâm trực thuộc (TTNC Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng; TTNC Đất, Phân bón và Môi trường vùng Trung Du; TTNC Đất, Phân bón và Môi trường Tây Nguyên; TTNC Đất, Phân bón và Môi trường phía Nam).
- Quy mô và cơ cấu nhân lực giai đoạn 2021–2023:
| STT |
Chỉ tiêu nhân lực |
Năm 2021 (Số lượng) |
Năm 2021 (Tỷ lệ %) |
Năm 2022 (Số lượng) |
Năm 2022 (Tỷ lệ %) |
Năm 2023 (Số lượng) |
Năm 2023 (Tỷ lệ %) |
| I |
Tổng số nhân lực |
130 |
100,0 |
186 |
100,0 |
233 |
100,0 |
| II |
Theo giới tính |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Nam |
76 |
58,4 |
104 |
55,8 |
131 |
56,3 |
| 2 |
Nữ |
54 |
41,6 |
82 |
44,2 |
102 |
43,7 |
| III |
Theo độ tuổi |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Dưới 30 tuổi |
26 |
20,3 |
42 |
22,4 |
51 |
21,7 |
| 2 |
Từ 31 đến dưới 50 tuổi |
76 |
58,5 |
106 |
56,8 |
134 |
57,4 |
| 3 |
Trên 50 tuổi |
28 |
21,2 |
39 |
20,8 |
49 |
20,9 |
| IV |
Theo trình độ chuyên môn |
|
|
|
|
|
|
| 1 |
Phó Giáo sư |
0 |
0,0 |
1 |
0,5 |
1 |
0,4 |
| 2 |
Tiến sĩ |
12 |
9,2 |
13 |
7,0 |
15 |
6,4 |
| 3 |
Thạc sĩ |
41 |
31,5 |
55 |
29,6 |
63 |
27,0 |
| 4 |
Đại học |
59 |
45,4 |
92 |
49,5 |
118 |
50,6 |
| 5 |
Trung cấp |
13 |
10,0 |
17 |
9,1 |
26 |
11,2 |
| 6 |
Lao động phổ thông |
5 |
3,8 |
8 |
4,3 |
10 |
4,3 |
- Phân tích thực trạng các bước tuyển dụng tại đơn vị:
- Xây dựng kế hoạch: Thực hiện định kỳ vào Quý I hàng năm do Phòng Tổ chức Hành chính chủ trì, tổng hợp từ nhu cầu vị trí việc làm và định biên nhân sự của các đơn vị trực thuộc để trình Ban Lãnh đạo phê duyệt.
- Tuyển mộ và tuyển chọn: Thực hiện theo thẩm quyền đối với chỉ tiêu viên chức và lao động hợp đồng; triển khai Hội đồng tuyển dụng, kiểm tra kiến thức chung, kiểm tra nghiệp vụ chuyên ngành theo từng vị trí nghiên cứu khoa học, phân tích thí nghiệm và hành chính quản trị.
- Đánh giá thực trạng: Phân tích kết quả khảo sát 104 người lao động về mức độ hài lòng đối với kế hoạch tuyển dụng, thông báo tuyển dụng và quy trình tuyển chọn; chỉ ra các ưu điểm về tính tuân thủ pháp luật, đồng thời làm rõ hạn chế về việc kênh tuyển mộ chưa phong phú, nguồn ứng viên chất lượng cao trong ngành thổ nhưỡng còn hẹp và sự phối hợp liên phòng ban chưa thực sự chặt chẽ.
Chương 3. Đề xuất một số giải pháp và khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa
Dựa trên phương hướng phát triển của Viện và những bất cập được chỉ ra ở Chương 2, Chương 3 đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị:
- Nhóm giải pháp hoàn thiện quy trình tuyển dụng:
- Giải pháp xây dựng kế hoạch: Đổi mới biểu mẫu và quy trình dự báo nhu cầu nhân sự dài hạn, gắn kế hoạch tuyển dụng với chiến lược phát triển khoa học công nghệ của Viện.
- Giải pháp tuyển mộ nhân lực: Mở rộng các kênh truyền thông tuyển dụng trực tuyến, liên kết chặt chẽ với các cơ sở đào tạo chuyên ngành nông nghiệp (đặc biệt là các khoa về Đất, Nông hóa, Khoa học Môi trường), đa dạng hóa nguồn ứng viên bên ngoài.
- Giải pháp tuyển chọn nhân lực: Cải tiến nội dung ngân hàng đề thi sát hạch chuyên môn theo hướng đánh giá năng lực thực hành nghiên cứu; xây dựng chương trình hội nhập nhân lực mới bài bản sau khi tiếp nhận trúng tuyển.
- Nhóm khuyến nghị đồng bộ:
- Đối với Ban Lãnh đạo Viện: Tăng cường chỉ đạo, phân bổ nguồn kinh phí thỏa đáng cho công tác tuyển dụng và có cơ chế đãi ngộ đặc thù thu hút cán bộ khoa học trình độ cao.
- Đối với Phòng Tổ chức Hành chính: Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ phụ trách nhân sự, chuẩn hóa quy trình đánh giá hồ sơ và phối hợp chặt chẽ với các bộ môn chuyên môn trong việc xây dựng đề thi tuyển.
- Đối với người lao động: Chủ động tự đào tạo, nâng cao trình độ chuyên môn, ngoại ngữ, tin học và kỹ năng thực nghiệm để đáp ứng tiêu chuẩn vị trí việc làm.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể thông qua số liệu văn bản và các đóng góp học thuật, thực tiễn:
- Phản ánh chính xác thực trạng tăng trưởng nhân sự của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023: Quy mô tổng số nhân lực tăng từ 130 người (năm 2021) lên 186 người (năm 2022) và đạt 233 người (năm 2023). Chất lượng nhân sự nâng lên rõ rệt với 01 Phó Giáo sư (từ năm 2022), số lượng Tiến sĩ tăng từ 12 người (2021) lên 15 người (2023), Thạc sĩ tăng từ 41 người (2021) lên 63 người (2023), và trình độ Đại học tăng từ 59 người (2021) lên 118 người (2023).
- Hệ thống hóa bộ công cụ đánh giá tuyển dụng: Cung cấp 08 công thức tính chỉ tiêu định lượng (chi phí kênh, tỷ lệ hồ sơ đạt yêu cầu, tỷ lệ trúng tuyển, tỷ lệ tuyển dụng nội bộ, tỷ lệ từ chối, chi phí trung bình, tỷ lệ hoàn thành kế hoạch) và 04 tiêu chí định tính áp dụng cho đơn vị sự nghiệp công lập.
- Đóng góp về mặt lý luận: Hệ thống hóa khung lý thuyết và cơ sở pháp lý theo Luật Viên chức và các văn bản quy định mới nhất (Nghị định 115/2020/NĐ-CP, Nghị định 85/2023/NĐ-CP), làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu quản trị nhân lực trong khu vực sự nghiệp công lập ngành nông nghiệp.
- Đóng góp về mặt thực tiễn: Đây là công trình nghiên cứu hệ thống đầu tiên về thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023; cung cấp dữ liệu điều tra thực chứng từ 104 phiếu khảo sát; đưa ra các đề xuất cụ thể về mẫu kế hoạch tuyển dụng và khung chương trình hội nhập cho nhân sự mới tại Viện.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận có một số giới hạn nghiên cứu được xác định từ phạm vi khảo sát:
- Về phạm vi không gian và đối tượng: Nghiên cứu giới hạn trong phạm vi một đơn vị sự nghiệp khoa học công lập chuyên ngành (Viện Thổ nhưỡng Nông hóa), chưa thực hiện khảo sát so sánh đối chứng với các viện nghiên cứu khác trong cùng khối Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam.
- Về phạm vi dữ liệu: Số liệu khảo sát thực chứng định lượng mới tập trung thu thập từ 104 viên chức và người lao động đang công tác tại Viện tới thời điểm tháng 4/2024; chưa theo dõi dữ liệu dọc về tỷ lệ gắn kết và hiệu quả công việc của các nhóm nhân sự trúng tuyển qua nhiều năm sau tuyển dụng.
- Hướng mở rộng: Các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát trên toàn bộ hệ thống các viện nghiên cứu trực thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, đồng thời ứng dụng các mô hình kinh tế lượng để đo lường định lượng mức độ tác động của từng yếu tố chính sách đãi ngộ đến chất lượng tuyển dụng viên chức khoa học.
Giá trị tham khảo
Khóa luận mang lại giá trị tham khảo rõ ràng cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị nhân lực, Quản lý công, Luật Hành chính: Có thể sử dụng Chương 1 làm tài liệu tham khảo để nắm vững quy định pháp luật về tuyển dụng viên chức (đặc biệt là quy trình thành lập Hội đồng, tổ chức thi tuyển/xét tuyển 2 vòng, xét tuyển đặc cách và hệ thống công thức đo lường hiệu quả tuyển dụng).
- Cán bộ làm công tác tổ chức cán bộ tại các cơ sở nghiên cứu và đơn vị sự nghiệp công lập: Có thể tham khảo quy trình khảo sát thực trạng, phương pháp phân tích cơ cấu lao động khoa học (Chương 2) cùng các biểu mẫu đề xuất về kế hoạch tuyển dụng và chương trình hội nhập nhân sự mới (Chương 3) để áp dụng vào thực tiễn quản trị.
Câu hỏi thường gặp
1. Viện Thổ nhưỡng Nông hóa có chức năng, nhiệm vụ và trực thuộc cơ quan nào?
Viện Thổ nhưỡng Nông hóa là đơn vị sự nghiệp khoa học công lập trực thuộc Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn). Viện có chức năng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ và sản xuất kinh doanh về lĩnh vực đất, phân bón và vi sinh vật trên phạm vi cả nước.
2. Quy mô nhân lực của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa biến động như thế nào trong giai đoạn 2021–2023?
Quy mô nhân sự của Viện tăng liên tục qua các năm: từ 130 người (năm 2021) tăng lên 186 người (năm 2022) và đạt 233 người (năm 2023). Về trình độ năm 2023, Viện có 01 Phó Giáo sư, 15 Tiến sĩ, 63 Thạc sĩ, 118 trình độ Đại học, 26 trình độ Trung cấp và 10 lao động phổ thông.
3. Cơ cấu tổ chức của Viện Thổ nhưỡng Nông hóa gồm những bộ phận nào?
Cơ cấu gồm Ban Lãnh đạo Viện, 03 phòng nghiệp vụ (Khoa học và Hợp tác Quốc tế, Tổ chức Hành chính, Tài chính - Kế toán), Phòng Phân tích Trung tâm, 03 Bộ môn nghiên cứu (Phát sinh học và Phân loại đất; Vi sinh vật; Sử dụng đất) và 04 Trung tâm nghiên cứu trực thuộc (tại vùng Trung Du, Tây Nguyên, phía Nam và Trung tâm nghiên cứu Phân bón và Dinh dưỡng cây trồng).
4. Dữ liệu thực chứng của đề tài được thu thập bằng những phương pháp nào và quy mô mẫu là bao nhiêu?
Đề tài sử dụng dữ liệu thứ cấp từ Phòng Tổ chức Hành chính giai đoạn 2021–2023 và dữ liệu sơ cấp thu thập qua điều tra bảng hỏi với mẫu khảo sát gồm 104 phiếu hợp lệ từ người lao động tại Viện (tiến hành đến tháng 4/2024), kết hợp với phỏng vấn sâu cán bộ quản lý (Lãnh đạo Viện, Trưởng phòng, Giám đốc các Trung tâm) và phương pháp quan sát trực tiếp.
5. Khóa luận căn cứ vào các văn bản pháp luật chủ yếu nào để xây dựng cơ sở pháp lý về tuyển dụng viên chức?
Khóa luận căn cứ vào Bộ luật Lao động năm 2019, Luật Viên chức năm 2010, Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức năm 2019, cùng các văn bản hướng dẫn thi hành gồm Nghị định số 115/2020/NĐ-CP và Nghị định số 85/2023/NĐ-CP của Chính phủ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Lê Ngọc Bách đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận, pháp lý và đánh giá toàn diện thực trạng tuyển dụng nhân lực tại Viện Thổ nhưỡng Nông hóa giai đoạn 2021–2023. Thông qua việc kết hợp phân tích số liệu thứ cấp và dữ liệu điều tra thực chứng từ 104 người lao động, tác giả đã chỉ rõ những kết quả đạt được về tăng trưởng quy mô, nâng cao chất lượng nhân sự cũng như các hạn chế trong nguồn tuyển và kênh tuyển mộ. Các giải pháp và khuyến nghị đề xuất trong công trình bám sát các quy định pháp luật hiện hành và định hướng phát triển của đơn vị, có giá trị ứng dụng thiết thực trong công tác quản trị nhân lực tại các cơ quan nghiên cứu khoa học công lập.