Chương 3 SỰ TƯƠNG TÁC GiỮA CON NGƯỜI VÀ MÔI TRƯỜNG 1 Khái niệm Chương 3 Tác động của con người đến Môi trường Mối tương Ô nhiễm môi trường tác giữa Tác động của ô nhiễm môi trường tới con người sức khoẻ và môi trường Rất chặt chẽ và tương tác qua lại với 3. niệm Con người lựa chọn, tạo dựng môi về mối trường sống của mình từ môi trường tương tự nhiên. tác giữa Môi trường tự nhiên quy định cách con thức tồn tại và phát triển của con người người. và môi Con người tác động vào tự nhiên theo trường cả 2 hướng tích cực và tiêu cực.
Tác động của con người vào môi trường tự nhiên: 3.1 Khái Tận dụng, khai thác tài nguyên thiên, niệm các yếu tố môi trường nhiên phục vụ cuộc sống của mình. về mối tương tác Từ chỗ lệ thuộc bị động (khai thác đơn giữa con giản) đến cải tạo, chinh phục tự nhiên. người và Sự tác động của con người tăng theo sự môi gia tăng quy mô dân số và theo hình thái trường kinh tế. Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào? 3.1 Khái Tác động vào hệ thực vật niệm ¾ Canh tác, trồng trọt.
¾ Chặt phá rừng và trồng cây - gây rừng về mối ¾ Lai tạo ra các giống mới, thực phẩm tương tác biến đổi gen. giữa con ¾ Biết lựa chọn các loài thực vật cho các người và mục đích sống của mình. môi ¾ Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt trường chủng các loài thực vật quý hiếm Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào? 3.1 Khái Tác động vào hệ động vật niệm ¾ Săn bắt các loài động vật để làm nguồn thực phẩm, … về mối ¾ Thuần hoá các loài động vật hoang dã tương tác thành động vật nuôi. giữa con ¾ Khai thác sử dụng làm cạn kiệt, tuyệt người và môi chủng các loài động vật quý hiếm.
trường Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào? 3.1 Khái Tác động vào hệ thống tài nguyên thiên nhiên niệm ¾ Sử dụng nước để sinh hoạt, trong nông – về mối công nghiệp; đất để sản xuất nông tương tác nghiệp… giữa con ¾ Gây ô nhiễm và làm cạn kiệt các nguồn người và tài nguyên này. môi trường Con người đã tác động vào hệ thống tự nhiên như thế nào? 3.1 Khái Những thứ mà con người không thể sử dụng được để ở đâu? niệm ¾ Nước thải sinh hoạt và sản xuất được thải về mối ra các thuỷ vực. tương tác ¾ Chất thải rắn, chất thải nguy hại thải bỏ giữa con ra môi trường đất người và ¾ Các loại khí thải xả thẳng lên môi trường môi không khí trường ÖGây ra ô nhiễm môi trường, suy thoái môi trường và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên. Môi trường cung cấp nguồn tài 3.1 Khái niệm nguyên, không gian lãnh thổ sống cho con người nhưng Trái đất một vật về mối thể hữu hạn, nó cũng có khả năng tải tương tác và cung cấp một lượng tài nguyên giữa con nhất định.
người và môi trường Môi trường cũng là nơi tiếp nhận các nguồn thải của con người, nhưng Con 3.1 Khái niệm người làm Ô nhiễm và Suy thoái môi trường sẽ huỷ hoại chính cuộc sống của về mối con người; tương tác Con người vừa là nạn nhân vừa là giữa con người và thủ phạm của chính mình; môi Mâu thuẫn giữa MÔI TRƯỜNG và trường PHÁT TRIỂN 3.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Đa dạng sinh học là gì? 3.2 Tác Đa dạng sinh học là sự phong phú các động dạng sống khác nhau trên trái đất. Trái đất là hành tinh sống duy nhất mà của con chúng ta biết trong vũ trụ. người Sự sống phân bố mọi nơi trên trái đất trừ: đến môi trường Sa mạc. Đa dạng sinh học ngày nay là kết quả của gần 3,5 tỉ năm tiến hoá.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Đa dạng sinh học 3.2 Tác Đa dạng nguồn gien động Là mức độ phong phú gien trong một loài.
Đa dạng loài của Con Là nói đến số lượng loài khác nhau trong một hệ sinh thái. người đến Đa dạng hệ sinh thái Môi Là mức độ phong phú của nơi sinh cư trường (habitat) trong một khu vực nhất định nào đó.1 Suy Giảm Đa Dạng Sinh Học Làm thế nào để biết, đánh giá so 3.2 Tác sánh một khu vực này có mức độ đa dạng sinh học cao hơn khu vực khác? động Dựa vào Mức độ phong phú (richness) và của con tính tương đồng (evenness) về số người loài. đến môi Dựa vào các chỉ số về độ đa dạng trường Anpha (α), Beta (β) và Gamma (γ) 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học ¾ Chỉ số (α) thể hiện mức độ đa 3.Tác dạng của 1 hệ sinh thái nhất định, nó động được xác định dựa trên việc đếm số lượng loài trong hệ sinh thái đó. ¾ Chỉ số (β) là nhằm so sánh số của con lượng các loài (đặc hữu) trong các hệ người đến sinh thái với nhau.
Môi ¾ Chỉ số (γ) là dùng để chỉ mức độ trường đa dạng các hệ sinh thái khác nhau trong một vùng 3.1 Sự suy giảm đa dạng sinh học Hiện trạng Đa dạng sinh học trên 3. Tác thế giới và ở Việt Nam Trên thế giới Động Hiện có mới biết khoảng 1,4 triệu loài trong tổng số các loài của Con được ước lượng khoảng 3-50 người Triệu loài đến môi 70% số loài được biết là động vật trường không xương sống , số lượng loài côn trùng ước lượng khoảng 30 triệu.1 Suy giảm đa đạng sinh học Tổng 1.4 tr loài mà chúng ta biết trong đó có 1. Vi khuẩn và khuẩn lam : 5. Động vật đơn bào : 31.
Thực vật đa bào : 250. Sứa, san hô, cỏ chân vịt : 10.1 Sự suy giảm đa dạng sinh học 3.2 Tác Ở đâu là có mức độ đa dạng sinh động học cao? Chỉ có khoảng 10-15% tổng số loài của con sống ở Bắc Mỹ và Châu Âu Trung tâm đa dạng sinh học trên hành người tinh này là: Khu vực nhiệt đới, đặc đối với biệt là rừng mưa nhiệt đới và các rạn Môi san hô.1 Suy giảm đa dạng sinh học Cunningham - Saigo (2001) ước tính 3.2 Tác Một hệ sinh thái không bị tác động thì động có mức độ tuyệt chủng khoảng 1 loài/thập kỷ. Với tác động của con người: của con hàng trăm đến hàng nghìn loài bị người tuyệt chủng hàng năm đối với 1/3-2/3 số loài hiện tại sẽ bị tuyệt Môi vào giữa thế kỷ này.1 Suy giảm đa dạng sinh học Sách đỏ của IUCN 3.168 loài được đánh động giá trong đó có 784 loài bị tuyệt chủng, 16.118 loài bị đe doạ tuyêt chủng (gồm của con 7.725 loài động vật, 8390 thực vật, 3 loài nấm và địa y).415 loài được đánh giá đối với thì có 16.306 loài bị đe doạ tuyệt Môi chủng.1 Suy Giảm đa dạng sinh học 3. Thực vật bậc cao: 11.
Chim : 828 đối với 4. Động vật có vú: 275 (Nguồn: http://www.php & Báo cáo đa dạng Việt Nam, 2005) 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học 3.2 Tác Đa dạng sinh học ở Việt Nam động Thực vật Việt Nam 3% số chi đặc hữu với 30% số của con loài (Miền Bắc), 40% số loài ở cả nước người Các loài cực kỳ quý hiếm cấm đối với khai thác và sử dụng (26 loài) Môi Trên 50 loài quý hiếm, hạn chế trường sử dụng và khai thác 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học 3.2 Tác Đa dạng sinh học ở Việt Nam động Động vật Việt Nam Có 100 loài và phân loài chim; 78 loài của con và phân loài thú là đặc hữu: người 82 loài là đặc biệt quý hiếm; 54 loài quý hiếm đối với Một loài mới phát hiện Môi (Nguồn: Nghị định 48/2002 và trường http://www.1 Suy giảm Đa dạng Sinh học Sách đỏ Việt Nam: 3.2 Tác 1992 có 365 loài Đv động 1996 có 356 loài thực vật 2004 có 857 loài (407 loài Đv, 450 của con loài Tv) người 2004 có 4 loài bị tuyệt chủng (so với 1992), nguy cấp 149 loài và rất đối với nguy cấp 46 loài. Môi Trường (Sách đỏ Việt Nam, 1992, 1996, 2004) 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học Nguyên nhân 3.2 Tác Ngoài các nguyên nhân tự nhiên thì động tác động con người làm : Phá huỷ các habitat (nơi sinh cư) của con của các loài người Săn bắt và đánh bắt quá mức đối với Khai thác các loài để làm sản phẩm thương mại Môi Gia tăng động vật nuôi, hoạt động trường kiểm soát bệnh dịch trong nông nghiệp và chăn nuôi 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học 3.2 Tác Nguyên nhân động Đưa vào các loài lạ, mới của con Ô nhiễm môi trường, Biến đổi khí hậu người Đồng hoá các gien đối với Cháy rừng, chiến tranh Môi Gia tăng dân số trường 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học Nguyên nhân: Ở Việt Nam, ngoài các nguyên nhân ở 3.2 Tác trên động Thói quen tiêu thụ thịt thú rừng, hải sản, khai thác quá mức của con Di dân, đốt nương làm rẫy, tàn phá rừng người Đói nghèo vào Môi Chiến tranh, Mỹ đã rải hàng chục trường triệu tấn chất dioxin ở Việt nam Quản lý yếu kém, nhận thức người dân chưa cao.1 Suy giảm đa dạng sinh học 3.2 Tác Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa động dạng sinh học? Là nguồn lương thực thực phẩm- đảm bảo an ninh lương thực. của con Là nguyên liệu sản xuất thuốc và người dược phẩm.
đối với Có giá trị thẩm mỹ và văn hoá Môi Sản sinh, tái tạo, và duy trì chất trường lượng đất Duy trì, đảm bảo chất lượng không khí 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học Tại sao chúng ta phải bảo vệ đa dạng 3.2 Tác sinh học? Giá trị dịch vụ sinh thái Duy trì chất lượng nước động Kiểm soát dịch bệnh gây hại Phân huỷ chất thải và làm mất độc tính của con của các độc tố. người Thụ phấn và có lợi cho sản xuất mùa đối với màng Môi Ổn định thời tiết trường Ngăn cản và giảm nhẹ thiên tai, thảm hoạ tự nhiên Tăng nguồn thu nhập cho con người 3.1 Suy giảm đa dạng sinh học 3.