Tài liệu Y tế: Tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng theo

Nghiên cứu tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng ngoại trú tại Bệnh viện Đại học Y Dược năm 2023. Phân tích yếu tố ảnh hưởng và đề xuất giải pháp cải thiện.

Trường đại học

Trường Đại Học Thăng Long

Chuyên ngành

Điều dưỡng

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2023

107
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Khái niệm về tuân thủ điều trị loét dạ dày tá tràng

Tuân thủ điều trị là quá trình người bệnh loét dạ dày tá tràng thực hiện đầy đủ các hướng dẫn điều trị từ nhân viên y tế. Đây là yếu tố quan trọng quyết định hiệu quả của quá trình chữa bệnh. Người bệnh cần tuân thủ theo đơn thuốc, chế độ ăn uống, lối sống và tái khám định kỳ để đạt kết quả tốt nhất. Sự tuân thủ điều trị không chỉ giúp loét dạ dày tá tràng lành lặn mà còn ngăn ngừa biến chứng nguy hiểm như xuất huyết tiêu hóa. Nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ tái phát bệnh cao khi bệnh nhân không tuân thủ điều trị đầy đủ.

1.1. Định nghĩa tuân thủ điều trị

Tuân thủ điều trị là mức độ mà người bệnh loét dạ dày tá tràng thực hiện các khuyến cáo của nhân viên y tế. Bao gồm dùng thuốc đúng liều lượng, đúng thời gian, tuân theo chế độ ăn uống hợp lý và thay đổi lối sống. Đây là nền tảng cho sự hồi phục toàn diện của người bệnh.

1.2. Tầm quan trọng của tuân thủ trong điều trị

Tuân thủ điều trị quyết định tỷ lệ lành bệnh và giảm tái phát. Người bệnh tuân thủ tốt có cơ hội khỏi bệnh 85-90%, trong khi không tuân thủ chỉ 40-50%. Sự tuân thủ điều trị cũng giúp giảm chi phí y tế và các biến chứng nghiêm trọng của loét dạ dày tá tràng.

II. Các phương pháp đo lường tuân thủ điều trị

Để đánh giá mức độ tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng, các chuyên gia y tế sử dụng nhiều phương pháp khác nhau. Thang đo MMAS (Morisky Medication Adherence Scale) là công cụ phổ biến nhất trong lĩnh vực điều dưỡng. Phương pháp này giúp nhân viên y tế đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc của bệnh nhân một cách định lượng và khách quan. Ngoài ra, quan sát trực tiếp, phỏng vấn sâu và kiểm tra lịch sử khám bệnh cũng là những cách hiệu quả. Đo lường tuân thủ điều trị chính xác giúp nhân viên y tế can thiệp kịp thời để nâng cao hiệu quả điều trị.

2.1. Thang đo MMAS và ứng dụng

Thang đo MMAS được phát triển để đánh giá mức độ tuân thủ dùng thuốc định kỳ. Công cụ này bao gồm 8 câu hỏi về thói quen dùng thuốc của bệnh nhân. MMAS cung cấp điểm số từ 0-8, giúp xác định mức độ tuân thủ: cao (8 điểm), trung bình (6-7 điểm), thấp (<6 điểm).

2.2. Các phương pháp đánh giá bổ sung

Ngoài MMAS, các nhân viên y tế sử dụng phỏng vấn sâu để hiểu rõ hơn về lý do bệnh nhân không tuân thủ. Kiểm tra lịch sử tái khám và theo dõi kết quả xét nghiệm H. Pylori cũng là những chỉ báo quan trọng. Quan sát trực tiếp việc tuân thủ chế độ ăn uống và hoạt động thể lực cũng cần thiết.

III. Các yếu tố ảnh hưởng đến tuân thủ điều trị

Nhiều yếu tố tác động đến tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng ở ngoại trú. Các yếu tố nhân khẩu học như tuổi tác, giới tính, trình độ giáo dục đóng vai trò quan trọng. Người bệnh có kiến thức tốt về bệnh thường tuân thủ điều trị tốt hơn. Yếu tố kinh tế cũng ảnh hưởng lớn, vì chi phí thuốc và khám bệnh có thể hạn chế khả năng tuân thủ. Hỗ trợ từ gia đình, chất lượng dịch vụ y tế và quan hệ bệnh nhân-nhân viên y tế là những yếu tố không thể bỏ qua. Tuân thủ điều trị tốt nhất khi có sự phối hợp giữa nhiều yếu tố tích cực.

3.1. Yếu tố cá nhân và xã hội

Kiến thức về bệnh loét dạ dày tá tràng ảnh hưởng trực tiếp đến tuân thủ. Bệnh nhân hiểu rõ nguyên nhân, triệu chứng và hậu quả của bệnh thường tuân thủ tốt hơn. Hỗ trợ từ gia đình và môi trường xã hội cũng quan trọng trong việc duy trì tuân thủ lâu dài.

3.2. Yếu tố liên quan đến dịch vụ y tế

Chất lượng dịch vụ y tế tại bệnh viện Đại học Y Dược ảnh hưởng đến tuân thủ. Bệnh nhân được tư vấn kỹ lưỡng, hướng dẫn rõ ràng về dùng thuốc và chế độ ăn uống sẽ tuân thủ tốt hơn. Nhân viên y tế phải cung cấp thông tin đầy đủ và động viên bệnh nhân tái khám định kỳ.

IV. Chiến lược nâng cao tuân thủ điều trị cho bệnh nhân

Để nâng cao tuân thủ điều trị của người bệnh loét dạ dày tá tràng, cần áp dụng nhiều chiến lược toàn diện. Tư vấn hướng dẫn từ nhân viên y tế là bước đầu tiên quan trọng, giúp bệnh nhân hiểu rõ về bệnh và cách điều trị. Sử dụng các công cụ hỗ trợ như lịch nhắc nhở dùng thuốc, ứng dụng di động và ghi chép tuân thủ. Xây dựng mối quan hệ tin tưởng giữa bệnh nhân và nhân viên y tế rất quan trọng. Theo dõi ngoại trú định kỳ tại bệnh viện Đại học Y Dược giúp phát hiện sớm những khó khăn. Cần đơn giản hóa phác đồ điều trị, giảm số lần dùng thuốc hàng ngày để tăng khả năng tuân thủ.

4.1. Tư vấn và giáo dục bệnh nhân

Nhân viên y tế phải cung cấp thông tin chi tiết về loét dạ dày tá tràng, nguyên nhân gây bệnh và cách phòng ngừa. Giáo dục bệnh nhân về tầm quan trọng của dùng thuốc đúng thời gian, chế độ ăn uống và thay đổi lối sống. Sử dụng các tài liệu in ấn, video hướng dẫn để bệnh nhân dễ hiểu.

4.2. Công cụ hỗ trợ và theo dõi định kỳ

Sử dụng lịch nhắc nhở dùng thuốc, ứng dụng điện thoại thông minh để hỗ trợ tuân thủ. Theo dõi ngoại trú thường xuyên tại bệnh viện giúp đánh giá tiến triển bệnh. Kiểm tra tuân thủ định kỳ và khen ngợi khi bệnh nhân có tiến bộ để tăng động lực.

18/12/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Kiến thức về loét dạ dày tá tràng 1. Định nghĩa LDDTT (Peptic ulcer) là một bệnh mạn tính, diễn biến có tính chu kỳ. Tổn thương là những ổ loét ở niêm mạc dạ dày - tá tràng, ổ loét này có thể xâm lấn sâu hơn qua lớp dưới niêm mạc; vị trí ổ loét ở dạ dày (loét dạ dày) hoặc ở hành tá tràng (loét hành tá tràng).

[14] Tổn thương thường là 1 ổ loét, nhưng có thể loét 2 - 3 ổ. Đường kính ổ loét dưới 2 cm. Vị trí hay gặp nhất là ở bờ cong nhỏ, hang vị, môn vị và hành tá tràng. Tổn thương loét dạ dày – tá tràng Nguồn: Theo bệnh học nội khoa (2016) tập 2 [3] 1.

Nguyên nhân và bệnh sinh Hiện nay, cơ chế bệnh sinh của loét dạ dày tá tràng vẫn chưa thật rõ ràng. Có nhiều yếu tố liên quan đến sự hình thành và phát triển của bệnh. Quá trình hình thành ổ loét là hậu quả của sự mất cân bằng giữa yếu tố tấn công (acid, pepsin, HP) và yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày (sự nguyên vẹn của biểu mô phủ, sự tiết nhầy và lớp chất nhầy, vai trò của tuần hoàn, thần kinh…). Mọi quá trình làm cho yếu tố tấn công tăng lên mà không có sự củng cố đúng mức của yếu tố bảo vệ hoặc yếu tố bảo vệ giảm sút mà không có giảm tương ứng yếu tố tấn công đều có thể dẫn tới LDDTT.

3 Thư viện ĐH Thăng Long 1. Vai trò của acid và pepsin dịch vị Đây là yếu tố cần thiết cho quá trình hình thành LDDTT. Vai trò của acid đã được xác định trong hội chứng Zollinger - Ellison với nhiều ổ loét ở dạ dày và tá tràng do tiết quá nhiều gastrin và sản xuất quá nhiều acid. Tuy nhiên không phải mọi trường hợp LDDTT đều có tăng acid.

Vai trò của Helicobacter pylori H. pylori đóng vai trò chủ yếu trong nguyên nhân và bệnh sinh LDDTT. Đây là một loại xoắn khuẩn Gram âm, sống ở lớp niêm mạc và dưới niêm mạc dạ dày - tá tràng, làm tổn thương niêm mạc tại chỗ bằng cách: thoái hóa lớp nhầy bảo vệ niêm mạc, sản xuất ra các men làm tổn thương các tế bào niêm mạc. pylori tiết ra men urease để thủy phân ure thành amoniac gây độc với tế bào niêm mạc, đồng thời ngăn cản quá trình tổng hợp chất nhầy làm thay đổi chất lượng và phân bố chất nhầy trên bề mặt niêm mạc.

Như vậy, sự toàn vẹn của lớp chất nhầy không còn, kèm theo tổn thương các tế bào biểu mô, các yếu tố tấn công như acid và pepsin tác động trực tiếp vào tế bào biểu mô và dẫn tới loét. Yếu tố tinh thần Mọi căng thẳng thần kinh kéo dài sẽ gây co mạch và tăng tiết acid gây loét, vết loét lại kích thích vỏ não và vỏ não lại kích thích dạ dày theo cơ chế phản hồi. Vai trò của một số thuốc Các thuốc corticoid và NSAIDs ức chế tổng hợp prostaglandin (có vai trò kích thích sinh chất nhầy và bicacbonat), do đó làm giảm bảo vệ của niêm mạc dạ dày - tá tràng. Vai trò của hút thuốc lá Thuốc lá làm ức chế quá trình tổng hợp prostaglandin.

Yếu tố di truyền Bệnh nhân LDDTT thường có tiền sử gia đình (những người liên quan ruột thịt bị loét dạ dày tá tràng). Những người có nhóm máu O có tỷ lệ LDDTT cao hơn nhóm máu khác 1,4 lần. Yếu tố ăn uống Ăn uống các chất kích thích như uống rượu, ăn chất quá nóng hoặc quá lạnh, vận động mạnh sau khi ăn no đều có thể tác động tổn hại tới niêm mạc dạ dày và thúc đẩy những vết loét nặng lên. Một số yếu tố liên quan đến loét dạ dày tá tràng 1.

Tần suất bệnh LDDTT do HP là bệnh lý khá phổ biến trong cộng đồng dân cư. Tần suất bệnh LDDTT tiến triển theo thời gian và thay đổi tùy theo nước hoặc là theo khu vực 1. Giới Tỷ lệ LDDTT xảy ra ở nam nhiều hơn ở nữ [30]. Ở Mỹ: nam/nữ = 2/1 gần đây giảm ở nam và tăng ở nữ.

Điều này có thể lý giải do tăng hút thuốc lá và sử dụng thuốc kháng viêm ở nữ, cùng với sự phát triển của xã hội, áp lực công việc ở nữ gần giống nam giới. Theo Trần Ngọc Thông, Hồ Hữu Thiện, Phạm Như Hiệp, Lê Lộc « đánh giá kết quả khâu lỗ thủng loét dạ dày tá tràng bằng phẫu thuật nội soi và mổ hở tại Bệnh viện Trung ương Huế », được báo cáo tại Hội nghị Ngoại khoa và Phẫu thuật nội soi Việt Nam 2008, thì tỷ lệ nam /nữ là 149/10 [23]. Tuổi Tuổi vào thời điểm chẩn đoán ngày càng tăng. Nhiễm HP tăng tỷ lệ thuận với sự gia tăng tuổi tác.

Loét tá tràng thường xảy ra ở những người từ 30- 50 tuổi. Loét dạ dày phổ biến ở độ tuổi 50-70. LDDTT xảy ra ở bất cứ tuổi nào. Lứa tuổi thường gặp trong độ tuổi lao động là 20 – 50 tuổi [11].

Ở Mỹ, LDDTT ít xảy ra ở tuổi trước 40, nhiều nhất là từ 55 – 65 tuổi, gần đây thấy có tăng lên ở người già. Nghề nghiệp LDDTT thường xảy ra ở tầng lớp xã hội thấp, người da màu, phải làm việc nặng nhọc như nông dân, công nhân, ngư dân, bốc vác [19]. Mùa Ở phương Tây triệu chứng loét và tỉ lệ thủng tăng cao vào mùa đông, giống nhau ở mùa xuân và mùa hạ. Triệu chứng lâm sàng 1.

Thể điển hình - Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng chính: 5 Thư viện ĐH Thăng Long + Đau âm ỉ, hoặc bỏng rát, hoặc đau quặn. + Đau có tính chất chu kỳ trong ngày và trong năm: đau theo nhịp điệu với bữa ăn: đau khi đói, ăn vào đỡ đau (loét hành tá tràng) hoặc đau sau khi ăn vài giờ (loét dạ dày). Đợt đau kéo dài vài tuần rồi hết, vài tháng hoặc cả năm sau lại xuất hiện một đợt đau. + Càng về sau bệnh càng mất dần tính chu kỳ, số đợt đau tăng dần và trở thành liên tục.

- Kèm theo bệnh nhân có ợ hơi, ợ chua, đầy bụng. - Khi có triệu chứng nôn ra máu hoặc đi ngoài ra máu là biểu hiện có biến chứng. - Thăm khám : trong cơn đau có hiện tượng co cứng vùng thượng vị, ngoài cơn đau bụng mềm không có dấu hiệu gì đặc biệt. Thể không điển hình Bệnh loét không có triệu chứng hoặc triệu chứng không rõ ràng chiếm tỷ lệ khoảng 20%, bệnh thường tiến triển im lặng, không có triệu chứng đau và biểu hiện đột ngột bởi một biến chứng (chảy máu tiêu hóa, thủng ổ loét,.

LDDTT gặp ở trẻ em và người già, người suy kiệt cũng thường có biểu hiện không điển hình. - Triệu chứng cơ năng: + Đau bụng là triệu chứng thường gặp và là triệu chứng chính khiến người bệnh nhập viện. Vị trí, hướng lan: Đau vùng thượng vị tuy nhiên loét dạ dày thường đau lệch về bên trái so với đường trắng giữa và lan lên phía trên ngực, sau xương ức còn loét tá tràng thì thường lệch về bên phải và lan ra sau lưng. Cường độ đau: thường đau âm ỉ nhưng có lúc trội lên thành cơn.

Tính chất đau: đau mang tính chu kỳ rõ rệt. + Chu kỳ đau theo mùa thường xuất hiện các đợt đau vào mùa lạnh hoặc khi thay đổi thời tiết. Mỗi năm có 2-3 đợt đau, mỗi đợt kéo dài khoảng vài tuần + Chu kì đau theo ăn uống; loét dạ dày thường đau sau khi ăn, đặc biệt đau rõ sau ăn các đồ ăn chua cay, còn loét tá tràng thường đau khi đói (sau ăn 4-6h) và khi ăn vào thì đỡ đau. Loét dạ dày đau sau khi ăn do sau ăn nhu động dạ dày dịch vị tiết ra nhiều hơn kích thích vào ổ loét gây đau.

Loét tá tràng thường đau khi đói do khi 6 đói lỗ môn vị mở dịch vị sẽ xuống tá tràng gây đau, còn khi ăn vào lỗ môn vị đóng lại, chỉ mở ra từng đợt để đưa thức ăn xuống tá tràng nên người bệnh sẽ đỡ đau. + Rối loạn tiêu hóa: Ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, ăn kém, phân táo, lỏng thất thường. Ợ hơi, ợ chua thường xuất hiện do axit trong dịch vị tăng, ức chế quá trình mở lỗ môn vị, thức ăn bị giữ lâu trong dạ dày, sinh hơi, làm tăng áp lực dạ dày khiến lỗ tâm vị mở ra bất thường. Thức ăn trong dạ dày sinh hơi làm người bệnh có cảmgiác đầy bụng dẫn tới ăn uống kém.

Ngoài ra tình trạng rối loạn tiết dịch dạ dày, rối loạn nhu động ruột có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc táo bón. + Suy nhược thần kinh: Mệt mỏi, mất ngủ, hay cáu gắt, giảm trí nhớ 1. Loét dạ dày Hình 1.2: Hình ảnh ổ loét dạ dày Nguồn: Theo bệnh học nội khoa (2016) tập 2 [3] - Kích thước loét dạ dày thường lớn hơn loét tá tràng. Đường kính trung bình khoảng 2cm.

Đau bụng vùng thượng vị là triệu chứng chính có nhiều tính chất nhất. Đau có thể ở mức độ khó chịu, âm ỉ đến giữ dội [3]. Tùy thuộc vào vị trí ổ loét, tính chất đau có ít nhiều khác biệt. + Đau từng đợt kéo dài từ 2-8 tuần cách nhau vài tháng đến vài năm.

Đau gia tăng theo mùa, nhất la vào mùa đông tạo nên tính chu kỳ của bệnh loét [25]. + Đau liên quan với bữa ăn, thường đau sau ăn trong khoảng vài chục phút đến vài giờ, đau nhiều sau bữa ăn trưa và chiều tối hơn là bữa ăn sáng. + Vị trí đau thường là vùng thượng vị chiếm 64,6% theo khảo sát trên 1000 người bệnh tại bệnh viện đại học Y dược Thành phố Cần Thơ nếu ổ loét nằm ở mặt sau thì có thể đau lan ra sau lưng [17]. - Ở người trẻ tuổi gây loét hang vị hay ợ chua hoặc ợ nóng, nếu ở người trung niên, người già có biến chứng chảy máu cần cảnh giác với biến chứng ung thư hóa 7 Thư viện ĐH Thăng Long - Các biểu hiện lâm sàng còn nghèo nàn, thường đau khi đang có đợt tiến triển.

Trong đợt loét có thể gây sụt cân nhẹ [38], [20]. Loét tá tràng Hình 1.3: Hình ảnh ổ loét tá tràng Nguồn: Theo bệnh học nội khoa (2016) tập 2 [3] - Triệu chứn chính: Đau bụng vào lúc đói ( sau khi ăn từ 2-3 giờ) hoặc đau vào ban đêm. Tính chât đau cường độ thay đổi, từ ê ẩm đến từng cơn dữ dội, đau mang tính chất chu kỳ rõ rệt theo thời gian trong ngày, theo mùa trong năm. - Đau rát bỏng, nóng ở vùng thượng vị lệch sang phải là triệu chứng sớm của bệnh + Nôn và buồn nôn cả lúc đói.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ