Tổng quan luận án

Luận án tiến sĩ chuyên ngành Hồ Chí Minh học (mã số: 62.04), thuộc ngành Chính trị học, mang tiêu đề "Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam và định hướng xây dựng Đảng hiện nay" do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Bích Thủy thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phạm Xuân Hằng và PGS.TS Phạm Hồng Chương tại Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội (bảo vệ năm 2019).

Văn bản luận án xác định tính cấp thiết xuất phát từ yêu cầu công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng khi xuất hiện những hạn chế kéo dài qua nhiều nhiệm kỳ chưa được khắc phục triệt để. Các vấn đề cấp bách gồm có: vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ; tự phê bình và phê bình ở nhiều nơi bị buông lỏng hoặc thiếu quy định cụ thể phục vụ kiểm tra, giám sát; nguyên tắc "tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách" rơi vào hình thức do thiếu cơ chế trách nhiệm rõ ràng giữa tập thể và cá nhân. Trước bối cảnh Trung ương Đảng ban hành các nghị quyết về xây dựng Đảng tại Đại hội XI và XII, cùng việc triển khai Chỉ thị số 03-CT/TW và Chỉ thị số 05-CT/TW ngày 15-5-2016 của Bộ Chính trị về đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh, việc hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong nội bộ Đảng được tác giả xác định là nhiệm vụ khoa học có tính cấp thiết.

Mục đích nghiên cứu của luận án là làm rõ tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam, từ đó đề xuất định hướng thực hành dân chủ trong Đảng gắn với xây dựng Đảng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh, góp phần bổ sung lý luận về xây dựng Đảng.

Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản phân định thành 4 nội dung:

  1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài luận án, đánh giá kết quả nghiên cứu đã công bố và các vấn đề đặt ra cần tiếp tục đi sâu giải quyết.
  2. Phân tích, luận giải hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam.
  3. Khảo sát thực trạng thực hành dân chủ trong Đảng và chỉ rõ những vấn đề đặt ra đối với công tác xây dựng Đảng hiện nay.
  4. Vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh để đề xuất các nhóm định hướng đẩy mạnh thực hành dân chủ trong xây dựng Đảng giai đoạn hiện nay.

Đối tượng nghiên cứu là tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam và định hướng đẩy mạnh thực hành dân chủ trong Đảng gắn với xây dựng Đảng hiện nay.

Phạm vi nghiên cứu được xác định theo ba phương diện:

  • Về nội dung: Nghiên cứu các quan điểm chỉ đạo và tấm gương của Hồ Chí Minh qua hệ thống tác phẩm cùng thực tiễn Người lãnh đạo, rèn luyện Đảng Cộng sản Việt Nam (trọng tâm từ năm 1945 đến năm 1969); nghiên cứu các định hướng xây dựng Đảng theo tư tưởng của Người.
  • Về không gian: Tập trung trong phạm vi tổ chức và hoạt động của Đảng Cộng sản Việt Nam.
  • Về thời gian: Khảo sát, đánh giá thực trạng thực hành dân chủ trong công tác xây dựng Đảng từ Đại hội XI (2011) đến thời điểm hoàn thành luận án (2019), kết hợp xem xét xuyên suốt tiến trình lịch sử để bảo đảm tính hệ thống.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Trong Chương 1, tác giả đã tiến hành khảo sát và phân loại các công trình khoa học đã công bố thành ba nhóm hướng nghiên cứu chính:

Nhóm 1: Các công trình nghiên cứu lý luận về dân chủ và thực hành dân chủ theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Tác giả điểm qua công trình của Nguyễn Khắc Mai (2004) với việc khái quát 100 câu nói và 6 phạm trù dân chủ của Hồ Chí Minh; công trình của Phạm Hồng Chương phân tích mối quan hệ giữa lý luận và thực hành dân chủ, chỉ rõ dân chủ trong chính trị gắn với vai trò lãnh đạo của Đảng; bài viết của Lại Quốc Khánh luận giải quyền làm chủ gắn liền với trách nhiệm làm chủ; nghiên cứu của Trần Đình Huỳnh chỉ ra mối quan hệ giữa thể chế Đảng, Nhà nước và 5 công việc cần làm trong thực hành dân chủ; công trình của Phạm Văn Bính nghiên cứu phương pháp dân chủ, chỉ ra các cặp quan hệ giữa tập trung và dân chủ, giữa đại diện và trực tiếp; bài viết của Hoàng Chí Bảo nêu bật 10 nét đặc sắc trong tư duy và hành động dân chủ của Hồ Chí Minh.

Nhóm 2: Các công trình nghiên cứu vai trò, nội dung, điều kiện và phương thức thực hành dân chủ trong Đảng. Luận án ghi nhận các công trình của Phạm Văn Đồng về cơ chế Đảng lãnh đạo, Nhà nước quản lý, Nhân dân làm chủ; Võ Nguyên Giáp về tính dân chủ trong các cương lĩnh chính trị của Đảng từ năm 1930; Hoàng Chí Bảo về dân chủ trong Đảng là điều kiện tiên quyết cho dân chủ hóa xã hội; Lương Gia Ban về dân chủ ở cơ sở; Mạch Quang Thắng về các mặt công tác Đảng; Lê Mậu Hãn về tính khoa học và thực tiễn trong cương lĩnh chính trị cũng như những lời căn dặn của Hồ Chí Minh đối với đảng cầm quyền; Lê Văn Yên về thực tiễn dân chủ trong các kỳ Đại hội Đảng; Cao Văn Thống về công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật; Lê Hữu Nghĩa và Bùi Đình Bôn về thẩm quyền và trách nhiệm của đảng cầm quyền; Trần Đình Huỳnh về xây dựng môi trường văn hóa dân chủ; Nguyễn Khắc Thanh về tự phê bình và phê bình; Phạm Văn Ba về thảo luận dân chủ trong "Di chúc"; các bài viết trong kỷ yếu của Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh của Nguyễn Văn Chi, Nguyễn Văn Huyên, Trương Thị Thông, Nguyễn Văn Thế.

Nhóm 3: Các công trình nghiên cứu về thực trạng và định hướng thực hành dân chủ gắn với xây dựng Đảng. Văn bản điểm lại công trình của Đinh Thế Huỳnh, Phùng Hữu Phú, Lê Hữu Nghĩa, Vũ Văn Hiền, Nguyễn Viết Thông về 30 năm đổi mới; công trình của Tô Huy Rứa về nhận thức lý luận và thực tiễn xây dựng Đảng; các tham luận của Trần Minh Trưởng, Phạm Ngọc Anh, Lương Khắc Hiếu tại hội thảo khoa học của Học viện Báo chí và Tuyên truyền; nghiên cứu của Bùi Đình Phong về những vấn đề cấp bách trong xây dựng Đảng; công trình của Phạm Văn Đức về thực hành dân chủ trong điều kiện một đảng cầm quyền; nghiên cứu của Lê Văn Lý về vai trò lãnh đạo và sức chiến đấu của Đảng; Kỷ yếu hội thảo lý luận giữa Đảng Cộng sản Việt Nam và Đảng Cộng sản Trung Quốc (năm 2004); công trình của Song Thành về tư tưởng Hồ Chí Minh; công trình của Phạm Xuân Hằng về quy chế chất vấn trong Đảng; tài liệu của Bùi Đình Phong và Phạm Ngọc Anh; công trình của Nguyễn Phú Trọng về xây dựng, chỉnh đốn Đảng; nghiên cứu của Trương Ngọc Nam và Hoàng Anh; công trình do Nguyễn Trọng Phúc chủ biên; công trình của Tô Huy Rứa và Trần Khắc Việt về tiêu chuẩn đảng viên; các bài viết do Khu di tích Chủ tịch Hồ Chí Minh tại Phủ Chủ tịch biên soạn của Phan Hoàng Điệp, Lê Văn Yên.

Khoảng trống nghiên cứu mà luận án lựa chọn giải quyết: Mặc dù các công trình trước đã tiếp cận nhiều góc độ của vấn đề dân chủ và xây dựng Đảng, văn bản chỉ ra chưa có công trình nào nghiên cứu một cách hệ thống và toàn diện tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng theo khung cấu trúc: vai trò, nội dung, điều kiện và phương thức; đồng thời kết nối khung lý luận này với việc phân tích thực trạng từ Đại hội XI (2011) đến nay nhằm xác lập 4 nhóm định hướng giải pháp cụ thể trong xây dựng Đảng hiện nay.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Luận án được triển khai trên nền tảng cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, các quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về thực hành dân chủ trong xây dựng Đảng, kết hợp với phương pháp luận của chuyên ngành Chính trị học và Hồ Chí Minh học.

Văn bản luận giải các khái niệm công cụ cơ bản:

  • Dân chủ: Xác định bản chất "dân là chủ và dân làm chủ", khẳng định mọi quyền lực và lực lượng đều thuộc về nhân dân.
  • Thực hành dân chủ: Là quá trình đưa lý luận dân chủ vào hiện thực thông qua hành động thực tế của cán bộ và nhân dân; trong đó nhân dân tham gia bàn bạc, thảo luận, phê bình, quyết định và thực hiện công việc chung. Thực hành dân chủ được biểu hiện qua 4 quyền: quyền tự do ngôn luận, quyền thảo luận (gắn với tự do tư tưởng và quyền bảo lưu ý kiến khác biệt), quyền phê bình, và quyền làm chủ.
  • Đảng Cộng sản Việt Nam: Đội tiên phong của giai cấp công nhân, đại biểu trung thành cho quyền lợi của nhân dân lao động và của toàn dân tộc; là tổ chức chính trị lãnh đạo Nhà nước và xã hội.

Về nguồn gốc hình thành tư tưởng, luận án phân tích:

  • Cơ sở lý luận: Truyền thống "thân dân" của dân tộc Việt Nam (tiêu biểu là Hội nghị Diên Hồng năm 1285 thời nhà Trần); tinh hoa văn hóa phương Đông (quan điểm trọng dân của Nho giáo Khổng - Mạnh, tư tưởng dân quyền trong chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn); tinh hoa văn hóa phương Tây (tư tưởng Khai sáng của Montesquieu, Rousseau, Tuyên ngôn Độc lập Mỹ năm 1776, Tuyên ngôn Nhân quyền và Dân quyền Pháp năm 1789/1791); lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin về bản chất quyền lực chính trị và nhà nước chuyên chính vô sản.
  • Cơ sở thực tiễn: Hoàn cảnh lịch sử Việt Nam cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước chống thực dân Pháp, thực tiễn hoạt động cách mạng của Hồ Chí Minh qua nhiều châu lục và thực tế lãnh đạo cách mạng Việt Nam từ năm 1945 trở đi.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng cách tiếp cận định tính, không dùng các công cụ phân tích thống kê định lượng hay kinh tế lượng. Các phương pháp cụ thể gồm:

  • Phương pháp logic: Sử dụng để làm sáng tỏ nội hàm các khái niệm, phân tích cấu trúc tư tưởng Hồ Chí Minh theo 4 trục (vai trò, nội dung, điều kiện, phương thức) và luận giải 4 nhóm định hướng giải pháp.
  • Phương pháp lịch sử: Tái hiện sự hình thành, phát triển quan điểm của Hồ Chí Minh theo tiến trình hoạt động cách mạng và khảo sát thực trạng công tác xây dựng Đảng từ năm 2011 đến năm 2019.
  • Phương pháp nghiên cứu văn bản, tổng hợp, so sánh và gắn lý luận với thực tiễn: Phân tích các trước tác của Hồ Chí Minh, các nghị quyết, chỉ thị, văn kiện Đại hội Đảng, đối chiếu giữa yêu cầu lý luận và thực trạng triển khai.

Nguồn tư liệu nghiên cứu dựa trên hệ thống văn kiện Đảng, các tác phẩm trong Hồ Chí Minh Toàn tập (như Sửa đổi lối làm việc năm 1947, bài viết Dân vận năm 1949, Di chúc năm 1969, các bài phát biểu tại Đại hội Đảng và các lớp chỉnh huấn), các văn kiện Đại hội XI, XII, các Nghị quyết Trung ương 4 (khóa XI, XII), Chỉ thị 03-CT/TW và Chỉ thị 05-CT/TW.

Nội dung chính theo từng chương

Luận án có kết cấu gồm 4 chương, 11 tiết. Cấu trúc tổng thể của luận án được tóm tắt trong bảng dưới đây:

Chương Tên chương trong văn bản Số tiết Trọng tâm nội dung và luận điểm
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài 3 tiết Tổng kết 3 nhóm công trình đã công bố; chỉ ra khoảng trống về việc nghiên cứu hệ thống thực hành dân chủ theo tư tưởng Hồ Chí Minh gắn với xây dựng Đảng.
Chương 2 Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam 2 tiết Luận giải khái niệm, cơ sở hình thành; phân tích 4 trục nội dung: vai trò, nội dung (trong 5 mặt công tác), điều kiện và phương thức thực hành dân chủ.
Chương 3 Thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh - Thực trạng và những vấn đề đặt ra 2 tiết Đánh giá thành tựu và hạn chế giai đoạn 2011–2019; phân tích 4 mâu thuẫn cơ bản trong thực tế thực hành dân chủ nội bộ.
Chương 4 Định hướng về thực hành dân chủ trong Đảng với xây dựng Đảng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh 4 tiết Đề xuất 4 nhóm định hướng giải pháp về: nhận thức, nội dung các mặt công tác, tạo lập điều kiện, và hoàn thiện phương thức thực hành dân chủ.

Chương 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đề tài

Chương 1 tập trung điểm cứu hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước liên quan trực tiếp và gián tiếp đến đề tài, chia thành 3 nhóm vấn đề: lý luận về dân chủ và thực hành dân chủ; vai trò, nội dung, điều kiện, phương thức thực hành dân chủ; thực trạng và định hướng thực hành dân chủ trong xây dựng Đảng.

Tác giả khẳng định các công trình đã công bố đã phác thảo những nét cơ bản về dân chủ trong tư tưởng Hồ Chí Minh và thực tiễn đổi mới của Đảng qua 30 năm. Tuy nhiên, các tài liệu chưa liên kết đồng bộ các yếu tố vai trò, nội dung, điều kiện và phương thức thành một hệ thống lý luận hoàn chỉnh dưới góc độ chuyên ngành Hồ Chí Minh học. Tác giả xác định nhiệm vụ của luận án là bổ sung khoảng trống này, phân tích thực trạng từ Đại hội XI (2011) đến nay và xây dựng các định hướng vận dụng cho công tác xây dựng Đảng hiện nay.

Chương 2. Tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam

Chương 2 trình bày các khái niệm cơ sở, điều kiện hình thành và nội dung cốt lõi của tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng. Luận án phân tích cơ sở tư tưởng bắt nguồn từ truyền thống thân dân của dân tộc (nêu dẫn chứng sự kiện Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông tổ chức Hội nghị Diên Hồng năm 1285 cho các bô lão bàn việc nước), tiếp thu Nho giáo, chủ nghĩa Tam dân của Tôn Trung Sơn, tư tưởng Khai sáng của Montesquieu và Rousseau, các bản Tuyên ngôn Độc lập của Mỹ (1776) và Tuyên ngôn Nhân quyền, Dân quyền của Pháp (1789/1791), cùng lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin.

Nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng được tác giả khái quát qua 4 trục cấu trúc:

  1. Vai trò: Thực hành dân chủ là bản chất của một Đảng cách mạng chân chính, là hạt nhân và tiền đề quyết định để phát huy dân chủ trong toàn xã hội.
  2. Nội dung thực hành dân chủ: Thể hiện cụ thể qua 5 mặt công tác xây dựng Đảng:
    • Xây dựng Đảng về chính trị: Phát huy trí tuệ đảng viên trong hoạch định đường lối, chủ trương, cương lĩnh chính trị.
    • Xây dựng Đảng về tư tưởng, lý luận: Thực hiện tự do tư tưởng để tìm kiếm chân lý, tránh giáo điều nhưng không xa rời nguyên tắc mác-xít; xác lập nguyên tắc khi tìm ra chân lý thì tự do tư tưởng chuyển hóa thành "tự do phục tùng chân lý".
    • Xây dựng Đảng về tổ chức, bộ máy: Thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức của Đảng.
    • Xây dựng Đảng về cán bộ: Thực hiện dân chủ trong các khâu tuyển chọn, huấn luyện, đánh giá, sắp xếp, bố trí và thực hiện chính sách cán bộ.
    • Xây dựng Đảng về đạo đức: Đặt dân chủ trong mối quan hệ gắn kết với tự do, công bằng, bình đẳng, kỷ luật và đạo đức cách mạng cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư.
  3. Điều kiện thực hành dân chủ: Nâng cao năng lực làm chủ của đội ngũ đảng viên, xây dựng môi trường văn hóa dân chủ trong Đảng, giữ nghiêm kỷ luật và sự lãnh đạo tập trung.
  4. Phương thức thực hành dân chủ: Vận hành hệ thống nguyên tắc tổ chức của Đảng kiểu mới: tập trung dân chủ; tự phê bình và phê bình (thực hiện thường xuyên như việc cần không khí để thở); tập thể lãnh đạo, cá nhân phụ trách; kỷ luật nghiêm minh, tự giác; đoàn kết thống nhất trong Đảng.

Chương 3. Thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam theo tư tưởng Hồ Chí Minh - Thực trạng và những vấn đề đặt ra

Chương 3 khảo sát thực tế triển khai thực hành dân chủ trong Đảng, tập trung vào giai đoạn từ Đại hội XI (2011) đến thời điểm nghiên cứu (2019). Luận án phân tích các kết quả đạt được: nâng cao nhận thức lý luận về dân chủ; đổi mới phương thức lãnh đạo; ban hành các quy chế, quy định về chất vấn, giám sát, phản biện xã hội; thực hiện các nghị quyết Trung ương về xây dựng, chỉnh đốn Đảng và các chỉ thị về học tập, làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh.

Bên cạnh kết quả, tác giả chỉ ra các hạn chế: vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, tình trạng dân chủ hình thức hoặc dân chủ cực đoan, buông lỏng tự phê bình và phê bình, sự suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống của một bộ phận cán bộ, đảng viên.

Từ thực trạng trên, luận án khái quát thành 4 mâu thuẫn chủ yếu đang đặt ra:

  1. Mâu thuẫn giữa sự cần thiết phải đẩy mạnh thực hành dân chủ trong Đảng với nhận thức chưa đầy đủ, toàn diện về vai trò thực hành dân chủ.
  2. Mâu thuẫn giữa nội dung các mặt công tác của Đảng theo đòi hỏi hiện nay với thực tiễn các công tác chưa đạt chất lượng, hiệu quả do thực hành dân chủ còn hạn chế.
  3. Mâu thuẫn giữa yêu cầu xây dựng các điều kiện thực hành dân chủ với tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, yếu kém năng lực chuyên môn của một bộ phận đảng viên.
  4. Mâu thuẫn giữa yêu cầu thực hiện nghiêm túc phương thức thực hành dân chủ với tình trạng vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc của cán bộ, đảng viên, nhất là người đứng đầu.

Chương 4. Định hướng về thực hành dân chủ trong Đảng với xây dựng Đảng hiện nay theo tư tưởng Hồ Chí Minh

Chương 4 xây dựng hệ thống giải pháp gồm 4 nhóm định hướng tương ứng với 4 trục lý luận và 4 mâu thuẫn thực tiễn đã chỉ ra:

  1. Định hướng nhận thức về vai trò thực hành dân chủ trong Đảng với xây dựng Đảng:

    • Khẳng định Đảng giữ vai trò tiên phong trong quá trình dân chủ hóa xã hội.
    • Tiếp tục bổ sung, hoàn thiện các quy định, thể chế hóa việc thực hành dân chủ nội bộ.
  2. Định hướng nội dung thực hành dân chủ trong các công tác của Đảng:

    • Thực hành dân chủ trong các mặt công tác phải bảo đảm tính khoa học, tính dân chủ và chuẩn mực đạo đức.
    • Chủ động nắm bắt diễn biến tư tưởng của đảng viên để có giải pháp xử lý kịp thời, hiệu quả.
    • Tiếp tục đổi mới phương thức lãnh đạo của Đảng đối với Nhà nước và xã hội.
    • Xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp, nhất là cấp trung ương, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
    • Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát nhằm nâng cao hiệu quả phòng, chống tham nhũng, lãng phí.
  3. Định hướng tạo lập các điều kiện thực hành dân chủ trong Đảng:

    • Nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực thực hành dân chủ cho cán bộ, đảng viên.
    • Chủ động phòng ngừa, đấu tranh, phê phán các biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa" trong nội bộ; giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng và sự đồng thuận xã hội.
  4. Định hướng về phương thức thực hành dân chủ trong Đảng:

    • Xác định rõ thẩm quyền và trách nhiệm của người đứng đầu cấp ủy, chính quyền trong mối quan hệ với tập thể cấp ủy, cơ quan, đơn vị.
    • Chấn chỉnh tổ chức, nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của tổ chức cơ sở đảng; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ, đảng bộ; thực hiện nghiêm nguyên tắc tự phê bình và phê bình.

Kết quả và những đóng góp mới

Luận án tự xác định các đóng góp mới về mặt khoa học, lý luận và thực tiễn như sau:

Về mặt lý luận:

  • Hệ thống hóa và luận giải tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam thông qua khung tiếp cận 4 thành tố: vai trò, nội dung (trong 5 mặt công tác: chính trị, tư tưởng - lý luận, tổ chức - bộ máy, cán bộ, và đạo đức), điều kiện và phương thức thực hành dân chủ.
  • Phân tích chiều sâu lý luận kết hợp với khảo cứu các hoạt động thực tiễn và tấm gương thực hành dân chủ của Hồ Chí Minh qua các kỳ Đại hội Đảng và các dấu mốc lịch sử từ năm 1945 đến năm 1969.
  • Luận giải mối quan hệ biện chứng giữa tự do tư tưởng, tự do ngôn luận với việc phục tùng chân lý và giữ nghiêm kỷ luật trong tổ chức đảng kiểu mới.

Về mặt thực tiễn:

  • Phân tích thực trạng thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam tập trung trong giai đoạn từ Đại hội XI (2011) đến năm 2019, chỉ rõ các hạn chế trong thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, trách nhiệm người đứng đầu và tự phê bình.
  • Nhận diện và khái quát 4 mâu thuẫn thực tiễn đang đặt ra trong công tác xây dựng Đảng hiện nay liên quan đến nhận thức, nội dung công tác, điều kiện cán bộ và phương thức thực hiện.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm định hướng đồng bộ (về nhận thức, nội dung, điều kiện, phương thức) nhằm đẩy mạnh thực hành dân chủ, phục vụ công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong giai đoạn phát triển mới.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Căn cứ theo nội dung tác giả trình bày tại phần phạm vi nghiên cứu và tổng quan, luận án có các giới hạn sau:

  • Phạm vi nghiên cứu về tư tưởng Hồ Chí Minh tập trung chủ yếu vào các tác phẩm và hoạt động chỉ đạo thực tiễn từ sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945 đến khi Người qua đời (năm 1969); các thời kỳ hoạt động trước đó chỉ được sử dụng làm cơ sở khảo cứu nguồn gốc hình thành tư tưởng.
  • Phạm vi khảo sát thực tiễn tập trung chủ yếu vào giai đoạn từ Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI (2011) đến năm 2019; các giai đoạn trước đổi mới chủ yếu mang tính chất tham chiếu lịch sử.
  • Tiếp cận nghiên cứu thuần túy mang tính chất lý luận chính trị và định tính, dựa trên các tài liệu văn kiện, tác phẩm kinh điển và bài viết chính luận; văn bản không tiến hành điều tra xã hội học bằng bảng hỏi định lượng hoặc phân tích dữ liệu thống kê số lớn tại các cấp ủy cơ sở.

Từ các giới hạn trên, hướng nghiên cứu tiếp theo được văn bản gợi mở là tiếp tục đi sâu theo dõi, đánh giá việc thực hiện các quy chế dân chủ và các nghị quyết về xây dựng Đảng trong các nhiệm kỳ tiếp theo, cũng như khảo sát thực tế việc phân định trách nhiệm cá nhân người đứng đầu và tập thể cấp ủy tại các loại hình tổ chức cơ sở đảng đặc thù.

Giá trị tham khảo

Luận án là tài liệu tham khảo chuyên khảo phục vụ các nhóm đối tượng và mục đích cụ thể:

  • Đối với giảng viên, nghiên cứu sinh, học viên chuyên ngành Hồ Chí Minh học, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, Xây dựng Đảng và Nhà nước, Chính trị học: Cung cấp hệ thống luận cứ, trích dẫn tác phẩm Hồ Chí Minh và khung khái niệm về dân chủ nội bộ, phục vụ nghiên cứu và giảng dạy lý luận chính trị.
  • Đối với cán bộ lãnh đạo, quản lý cấp ủy, cán bộ làm công tác tổ chức, tuyên giáo, kiểm tra Đảng các cấp: Cung cấp cơ sở lý luận để đối chiếu trong quá trình chỉ đạo thực hiện nguyên tắc tập trung dân chủ, sinh hoạt chi bộ, tự phê bình và phê bình, cũng như xử lý mối quan hệ giữa người đứng đầu và tập thể cấp ủy.
  • Các phần nội dung có giá trị tham khảo trọng tâm:
    • Hệ thống hóa 4 quyền của đảng viên trong thực hành dân chủ (tự do ngôn luận, thảo luận - tự do tư tưởng, phê bình, làm chủ) tại Chương 2.
    • Nhận diện 4 mâu thuẫn thực tiễn trong công tác xây dựng Đảng tại Chương 3.
    • Các định hướng về cơ chế trách nhiệm người đứng đầu và đổi mới sinh hoạt chi bộ tại Chương 4.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo tư tưởng Hồ Chí Minh được luận án phân tích, thực hành dân chủ trong Đảng gồm những quyền cơ bản nào của đảng viên? Luận án chỉ rõ thực hành dân chủ trong Đảng được thể hiện qua 4 quyền cơ bản của đảng viên:

  • Quyền tự do ngôn luận trong Đảng: Đảng viên được bày tỏ ý kiến, tâm tư, nguyện vọng để đóng góp cho tổ chức.
  • Quyền thảo luận gắn liền với tự do tư tưởng và quyền bình đẳng bảo lưu ý kiến khác biệt: Tự do bày tỏ chính kiến để tìm ra chân lý; khi tập thể đã quyết định thì chấp hành nghiêm túc, tự do tư tưởng chuyển thành tự do phục tùng chân lý.
  • Quyền phê bình trong Đảng: Tự phê bình và phê bình là quyền lợi, nghĩa vụ thường xuyên để giữ gìn tổ chức trong sạch; cấp dưới có quyền phê bình cấp trên.
  • Quyền làm chủ của đảng viên: Gắn với quyền ứng cử, đề cử, bầu cử, tinh thần tiên phong, nêu gương và trực tiếp tham gia quyết định các công việc của Đảng.

2. Luận án chỉ ra tư tưởng thân dân truyền thống của dân tộc được Hồ Chí Minh kế thừa cụ thể qua sự kiện lịch sử nào? Luận án dẫn chứng sự kiện Thái Thượng hoàng Trần Thánh Tông triệu tập Hội nghị Diên Hồng vào tháng 1 năm 1285. Hội nghị tập hợp các bô lão đại diện cho nhân dân cả nước tham gia bàn kế sách đánh giặc Nguyên Mông. Luận án phân tích đây là hội nghị mang tính chất dân chủ trực tiếp đầu tiên trong lịch sử nước ta nhằm phát huy sức mạnh khối đại đoàn kết toàn dân tộc, từ đó Hồ Chí Minh kế thừa và phát triển từ phạm trù "thân dân" lên thành phạm trù "dân chủ" và "thực hành dân chủ".

3. Khái niệm "tự do tư tưởng" và "phục tùng chân lý" được Hồ Chí Minh luận giải như thế nào trong văn bản? Dẫn lời Chủ tịch Hồ Chí Minh tại lớp nghiên cứu chính trị khóa 1 Trường Đại học Nhân dân Việt Nam, luận án nêu rõ: Chế độ dân chủ đòi hỏi tư tưởng phải được tự do; đối với mọi vấn đề, mọi người tự do bày tỏ ý kiến để cùng tìm ra chân lý. Khi mọi người đã phát biểu, thảo luận và tìm ra chân lý thì quyền tự do tư tưởng trở thành "quyền tự do phục tùng chân lý". Chân lý được định nghĩa là những gì mang lại lợi ích cho Tổ quốc và Nhân dân; điều gì đi ngược lại lợi ích của Tổ quốc và Nhân dân thì không phải chân lý.

4. Bốn mâu thuẫn trong thực trạng thực hành dân chủ được luận án khái quát ở Chương 3 gồm những nội dung gì? Bốn mâu thuẫn được tác giả xác lập gồm:

  • Mâu thuẫn giữa tính cấp thiết của việc đẩy mạnh thực hành dân chủ với nhận thức chưa đầy đủ, toàn diện về vai trò của thực hành dân chủ trong Đảng.
  • Mâu thuẫn giữa đòi hỏi về nội dung các mặt công tác Đảng hiện nay với thực tiễn chất lượng, hiệu quả công tác chưa cao do thực hành dân chủ còn hạn chế.
  • Mâu thuẫn giữa yêu cầu tạo lập điều kiện thực hành dân chủ với tình trạng suy thoái tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống, yếu kém chuyên môn của một bộ phận đảng viên.
  • Mâu thuẫn giữa yêu cầu thực hiện nghiêm túc phương thức thực hành dân chủ với thực tế vi phạm nguyên tắc tập trung dân chủ, quy chế làm việc, nhất là ở một bộ phận người đứng đầu.

5. Bốn nhóm định hướng giải pháp được luận án đề xuất tại Chương 4 hướng vào các vấn đề nào? Bốn nhóm định hướng giải pháp gồm:

  • Định hướng nhận thức về vai trò thực hành dân chủ trong Đảng gắn với xây dựng Đảng (Đảng tiên phong dân chủ hóa xã hội, hoàn thiện quy định về dân chủ).
  • Định hướng nội dung thực hành dân chủ trong các mặt công tác Đảng (bảo đảm tính khoa học, dân chủ, đạo đức; nắm bắt tư tưởng; đổi mới lãnh đạo Nhà nước và xã hội; xây dựng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý; tăng cường kiểm tra, giám sát).
  • Định hướng tạo lập các điều kiện thực hành dân chủ (nâng cao bản lĩnh chính trị và năng lực thực hành dân chủ; phòng chống "tự diễn biến", "tự chuyển hóa", giữ gìn đoàn kết thống nhất).
  • Định hướng phương thức thực hành dân chủ (phân định rõ thẩm quyền, trách nhiệm người đứng đầu trong quan hệ với tập thể cấp ủy; nâng cao chất lượng sinh hoạt chi bộ và thực hiện nghiêm tự phê bình, phê bình).

Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Bích Thủy đã hệ thống hóa tư tưởng Hồ Chí Minh về thực hành dân chủ trong Đảng Cộng sản Việt Nam theo mô hình cấu trúc 4 trục: vai trò, nội dung (trong 5 mặt công tác), điều kiện và phương thức thực hiện. Bằng phương pháp tiếp cận định tính của chuyên ngành Chính trị học và Hồ Chí Minh học, công trình phân tích thực trạng công tác xây dựng Đảng từ năm 2011 đến năm 2019, nhận diện 4 mâu thuẫn cơ bản trong thực tiễn sinh hoạt và tổ chức Đảng. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất 4 nhóm định hướng giải pháp nhằm đẩy mạnh thực hành dân chủ nội bộ, phục vụ yêu cầu xây dựng, chỉnh đốn Đảng trong bối cảnh hiện nay.