Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Vận dụng Tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết với việc xây dựng ý thức cộng đồng cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng hiện nay" được thực hiện bởi sinh viên Nguyễn Thị Việt Trinh (Lớp 14 SGC, Khoa Giáo dục Chính trị, Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng) dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Phạm Huy Thành vào tháng 04 năm 2018. Đề tài thuộc lĩnh vực Chính trị học, Triết học và Giáo dục lý luận chính trị, nghiên cứu việc chuyển hóa các giá trị lý luận tư tưởng Hồ Chí Minh thành thực tiễn rèn luyện đạo đức, lối sống và ý thức tập thể cho sinh viên ngành sư phạm.

Trong lịch sử đấu tranh dựng nước và giữ nước, tinh thần đoàn kết toàn dân tộc luôn là nguồn sức mạnh cốt lõi giúp dân tộc Việt Nam vượt qua các biến cố lịch sử và chiến thắng ngoại xâm. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kế thừa truyền thống quý báu này, phát triển thành hệ thống tư tưởng chiến lược xuyên suốt tiến trình cách mạng Việt Nam. Trong giai đoạn đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, sinh viên sư phạm giữ vai trò là lực lượng trí thức tương lai, trực tiếp tham gia đào tạo thế hệ trẻ của đất nước. Tuy nhiên, bối cảnh kinh tế thị trường và toàn cầu hóa cũng kéo theo những thách thức phức tạp, dẫn đến tình trạng một bộ phận sinh viên có biểu hiện thờ ơ, thiếu gắn kết với tập thể hoặc xa rời trách nhiệm xã hội. Do đó, việc nghiên cứu cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn để vận dụng tư tưởng đoàn kết Hồ Chí Minh nhằm xây dựng ý thức cộng đồng cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng mang tính cấp thiết cao.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận là làm rõ nguồn gốc và các nội dung cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết dân tộc; từ đó vận dụng vào việc xây dựng ý thức cộng đồng cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng trong giai đoạn hiện nay.

Để đạt được mục đích trên, tác giả xác định ba nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể:

  1. Làm rõ nguồn gốc hình thành và quá trình phát triển tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết.
  2. Hệ thống hóa những nội dung cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và đoàn kết quốc tế.
  3. Phân tích thực trạng ý thức cộng đồng và tinh thần đoàn kết của sinh viên Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao ý thức cộng đồng cho sinh viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh.

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc và phương thức vận dụng tư tưởng này vào công tác xây dựng ý thức cộng đồng cho sinh viên. Phạm vi nghiên cứu về không gian tập trung tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, phạm vi thời gian khảo sát thực tiễn gắn với các hoạt động đào tạo, công tác sinh viên và phong trào Đoàn – Hội trong giai đoạn 2015–2017.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Về cơ sở lý thuyết, công trình kế thừa và hệ thống hóa quan điểm của chủ nghĩa Mác – Lênin (đặc biệt là các luận điểm của C.Mác, Ph.Ăngghen trong Tuyên ngôn của Đảng Cộng sản năm 1848, các văn kiện của Quốc tế Cộng sản do V.I.Lênin phát triển) về vai trò của khối liên minh công nông, sự gắn kết giữa giải phóng giai cấp và giải phóng dân tộc, cùng tinh thần đoàn kết vô sản quốc tế. Đồng thời, khóa luận dựa trên nguồn tài liệu chuẩn mực gồm: Hồ Chí Minh Toàn tập (Nxb Chính trị Quốc gia, 2000), Giáo trình Tư tưởng Hồ Chí Minh (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2003), Giáo trình Những nguyên lý cơ bản của Chủ nghĩa Mác – Lênin (Bộ Giáo dục và Đào tạo, 2013), và Giáo trình Trung cấp Lý luận Chính trị – Hành chính (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2017). Ngoài ra, cơ sở pháp lý và tổ chức của đơn vị khảo sát căn cứ theo Nghị định số 32/CP ngày 04/04/1994 của Chính phủ về việc thành lập Đại học Đà Nẵng và các trường đại học thành viên.

Về phương pháp nghiên cứu, tác giả sử dụng phối hợp các phương pháp nghiên cứu lý luận chính trị và khoa học xã hội:

  • Phương pháp hệ thống: Tiếp cận tư tưởng đại đoàn kết Hồ Chí Minh như một chỉnh thể nhất quán từ nguồn gốc, nội dung, nguyên tắc đến mục tiêu cách mạng.
  • Phương pháp logic kết hợp lịch sử: Xem xét quá trình phát triển của tư tưởng Hồ Chí Minh gắn liền với bối cảnh lịch sử dân tộc cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX, các phong trào yêu nước Việt Nam và các cuộc cách mạng trên thế giới.
  • Phương pháp phân tích – tổng hợp và phân loại: Phân tích từng nội dung nguyên tắc đại đoàn kết, xử lý tư liệu thực tế và tổng hợp thành các nhóm giải pháp giáo dục, rèn luyện cụ thể cho sinh viên.

Nguồn dữ liệu của nghiên cứu bao gồm:

  • Dữ liệu lý luận từ các tác phẩm kinh điển, văn kiện của Đảng, các công trình nghiên cứu chuyên khảo về tư tưởng Hồ Chí Minh.
  • Dữ liệu thực tiễn và số liệu hành chính, báo cáo tổng kết năm học 2016–2017 của Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo, Phòng Công tác Sinh viên, Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý luận và thực tiễn về tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết

Chương này tập trung làm sáng tỏ nguồn gốc hình thành, tiến trình phát triển và hệ thống các luận điểm cốt lõi trong tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết.

Về nguồn gốc lý luận, tư tưởng đại đoàn kết bắt nguồn từ giá trị truyền thống yêu nước, đoàn kết, tương thân tương ái của dân tộc Việt Nam, được đúc kết qua hàng ngàn năm đấu tranh chống giặc ngoại xâm và khắc phục thiên tai. Tác giả chỉ ra rằng điều kiện kinh tế nông nghiệp tự cấp tự túc khép kín làng xã kết hợp với yêu cầu trị thủy, mở cõi đã sớm hình thành ý thức liên kết cộng đồng bền chặt: cá nhân – gia đình – làng xã – Tổ quốc. Bên cạnh truyền thống dân tộc, lý luận Mác – Lênin là cơ sở thế giới quan và phương pháp luận khoa học định hình tư tưởng Hồ Chí Minh, khẳng định cách mạng là sự nghiệp của quần chúng nhân dân và liên minh giai cấp là nền tảng của mọi thắng lợi cách mạng.

Về cơ sở thực tiễn, tác giả phân tích sự thất bại của các phong trào yêu nước tại Việt Nam cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX:

  • Phong trào Cần Vương (1885–1896) do Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết khởi xướng với các cuộc khởi nghĩa Ba Đình (Phạm Bành, Đinh Công Tráng, 1881–1887), Bãi Sậy (Nguyễn Thiện Thuật, 1883–1892), Hương Khê (Phan Đình Phùng, 1885–1895) cùng khởi nghĩa nông dân Yên Thế của Hoàng Hoa Thám (kéo dài đến 1913) bộc lộ sự bất lực của hệ tư tưởng phong kiến.
  • Các khuynh hướng dân chủ tư sản đầu thế kỷ XX như phong trào Đông Du (1906–1908) và Hội Duy tân (1904) của Phan Bội Châu; phong trào Duy tân và trường Đông Kinh Nghĩa thục của Phan Châu Trinh; Đảng Lập hiến của Bùi Quang Chiêu (1923); các tổ chức Việt Nam Nghĩa đoàn, Phục Việt, Hưng Nam (1925–1926); và Việt Nam Quốc dân Đảng của Nguyễn Thái Học (thành lập ngày 25/12/1927) đều bị thực dân Pháp dập tắt. Nguyên nhân cốt lõi là các lãnh tụ chưa thấy hết vai trò của quần chúng nhân dân và chưa xây dựng được khối đại đoàn kết toàn dân tộc.
  • Các cuộc cách mạng quốc tế: Thất bại của Công xã Paris năm 1871 (với trận đánh cuối cùng ngày 27/05/1871 tại nghĩa trang Père Lachaise hy sinh 147 chiến sĩ), tính chất không triệt để của các cuộc cách mạng tư sản Anh, Pháp, Mỹ, và thắng lợi của Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 đã minh chứng rằng cách mạng chỉ thành công khi biết tập hợp đông đảo quần chúng nhân dân và xây dựng liên minh công – nông – trí thức vững chắc dưới sự lãnh đạo của giai cấp tiên phong.

Về nội dung tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, khóa luận làm rõ các vấn đề:

  • Tầm quan trọng và ý nghĩa chiến lược: Đại đoàn kết không phải là thủ đoạn chính trị nhất thời mà là chiến lược cách mạng lâu dài, quyết định thành bại của cách mạng Việt Nam. Độc lập dân tộc phải gắn liền với chủ nghĩa xã hội, độc lập tự do phải đem lại ấm no, hạnh phúc cho nhân dân.
  • Lực lượng đại đoàn kết: Đoàn kết toàn dân, lấy liên minh công nhân – nông dân – trí thức làm nòng cốt; kết hợp chặt chẽ giữa sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại thông qua đoàn kết quốc tế với phong trào công nhân, phong trào giải phóng dân tộc và phong trào hòa bình tiến bộ trên thế giới.
  • Ba nguyên tắc xây dựng khối đại đoàn kết:
    1. Đại đoàn kết phải được xây dựng dựa trên cơ sở đảm bảo các lợi ích tối cao của dân tộc (độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ) và những quyền lợi cơ bản của nhân dân lao động, quyền thiêng liêng của con người theo phương châm "cầu đồng, tồn dị".
    2. Tin dân, dựa vào dân là vấn đề cốt lõi của đại đoàn kết ("Có lực lượng dân chúng việc to tát mấy cũng làm được. Không có thì việc gì làm cũng không xong").
    3. Lấy liên minh công – nông – trí thức làm nền tảng tập hợp rộng rãi mọi tổ chức và cá nhân yêu nước trong một Mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng Cộng sản lãnh đạo.

Chương II: Thực trạng và giải pháp xây dựng ý thức cộng đồng cho sinh viên Trường Đại học Sư phạm, Đại học Đà Nẵng theo tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết

Chương II tập trung phân tích bối cảnh phát triển của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng, đánh giá kết quả và hạn chế trong công tác giáo dục ý thức cộng đồng, đồng thời đề xuất 4 nhóm giải pháp thực thi.

Về lịch sử hình thành và phát triển của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng:

  • Tháng 12/1975: Thành lập Trường Trung học Sư phạm Quảng Nam – Đà Nẵng.
  • Ngày 03/11/1976: Thành lập Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam – Đà Nẵng.
  • Tháng 09/1990: UBND tỉnh sáp nhập Trường Trung học Sư phạm (đã gồm Trường Sư phạm Mẫu giáo sáp nhập 08/1985, Trường Nuôi dạy trẻ sáp nhập 10/1987, Trường Bồi dưỡng cán bộ quản lý và Nghiệp vụ giáo dục sáp nhập 07/1988) vào Trường Cao đẳng Sư phạm.
  • Ngày 04/04/1994: Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng được thành lập theo Nghị định 32/CP của Chính phủ trên cơ sở tổ chức lại Trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam – Đà Nẵng, cơ sở Đại học Sư phạm Ngoại ngữ Đà Nẵng, bộ môn cơ bản Đại học Bách khoa Đà Nẵng và bộ môn văn hóa Trường Công nhân kỹ thuật Nguyễn Văn Trỗi.
  • Tháng 04/2016: Trường là đơn vị đại học đầu tiên trong cả nước được cấp giấy chứng nhận đạt chuẩn kiểm định chất lượng giáo dục đại học.
  • Năm học 2016–2017: Tổng số cán bộ viên chức là 378 người (1 Giáo sư, 12 Phó Giáo sư, 80 Tiến sĩ, 191 Thạc sĩ, 50 Giảng viên chính; Ban Giám hiệu gồm 1 Hiệu trưởng và 2 Phó Hiệu trưởng; cơ cấu gồm 6 phòng chức năng, 2 tổ trực thuộc, 12 khoa chuyên ngành, 3 trung tâm). Quy mô tuyển sinh hàng năm đạt gần 3.000 sinh viên; có gần 6.000 sinh viên chính quy và gần 5.200 sinh viên hệ vừa học vừa làm tại 15 cơ sở liên kết đào tạo.

Về thực trạng công tác xây dựng ý thức cộng đồng và phong trào đoàn thể:

  • Nhà trường triển khai các chính sách hỗ trợ sinh viên: Học bổng khuyến khích học tập, học bổng ngoài ngân sách đạt 1,5 tỷ đồng/năm, nguồn hỗ trợ do Đoàn Thanh niên quản lý khoảng 100 triệu đồng/năm; hỗ trợ ký túc xá cho sinh viên nghèo, sinh viên vùng sâu, vùng xa.
  • Đoàn TNCS Hồ Chí Minh trường (năm học 2016–2017) quản lý 6.246 đoàn viên, sinh hoạt tại 128 chi đoàn thuộc 12 Liên chi đoàn.
  • Các hoạt động phong trào tạo sự cố kết tiêu biểu:
    • Hội trại truyền thống "Tuổi trẻ ĐH Sư phạm – Tự hào trang sử 40 năm" (diễn ra từ ngày 17 đến trưa ngày 19/11/2015) với các nội dung thi kỹ thuật trại, múa hát tập thể, thể dục nhịp điệu, lửa trại và hội thi hùng biện "Sinh viên với vấn đề Hội nhập cộng đồng ASEAN 2015".
    • Chương trình thường niên trao 150 vé xe Tết cho sinh viên hoàn cảnh khó khăn, dân tộc thiểu số về quê đón Tết.
    • Đại hội Đại biểu Hội Sinh viên trường khóa IV (nhiệm kỳ 2016–2018) đã bầu 21 ủy viên Ban Chấp hành, triển khai các chương trình: Sinh viên với biển đảo quê hương, Hành trình về với biển đảo, Tiếp sức mùa thi, Hiến máu nhân đạo.
  • Về kết quả đào tạo và việc làm: Khảo sát năm 2016–2017 cho thấy tỷ lệ sinh viên hệ đại học chính quy có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp đạt 73,9% (chưa có việc làm là 26,1%, trong đó có 17,1% đang tiếp tục theo học các bậc cao hơn). Ở hệ cao đẳng chính quy, quy mô nhập học đạt 1.720 sinh viên, số tốt nghiệp là 1.354 sinh viên (xếp loại xuất sắc: 2,2%, loại giỏi: 33,7%, loại khá: 63,0%).

Bên cạnh kết quả đạt được, khóa luận chỉ rõ những hạn chế: Một bộ phận sinh viên còn biểu hiện thờ ơ, thiếu tích cực tham gia sinh hoạt tập thể, chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng của việc xây dựng ý thức cộng đồng, tính tự giác chưa đồng đều giữa các chuyên ngành.

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nâng cao ý thức cộng đồng cho sinh viên theo tư tưởng Hồ Chí Minh:

  1. Đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh về đoàn kết: Đa dạng hóa phương pháp truyền thụ lý luận chính trị, gắn nội dung bài giảng với thực tế đời sống sinh viên, chống giáo điều, khô cứng.
  2. Phát huy vai trò của Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên trong xây dựng ý thức cộng đồng cho sinh viên: Tổ chức các phong trào tình nguyện thực chất, mở rộng các sân chơi văn hóa, văn nghệ, thể thao, kết nối các câu lạc bộ khoa học và kỹ năng.
  3. Phát huy tính tự giác của sinh viên trong việc xây dựng ý thức cộng đồng: Khơi dậy trách nhiệm cá nhân đối với tập thể, tinh thần tương thân tương ái, tự giác rèn luyện nếp sống văn minh và văn hóa ứng xử học đường.
  4. Nâng cao ý thức giao lưu, hợp tác trong cộng đồng sinh viên hiện nay: Đẩy mạnh hoạt động học nhóm, nghiên cứu khoa học theo tổ đội, tăng cường giao lưu học thuật và văn hóa với lưu học sinh quốc tế (hơn 150 lưu học sinh từ Lào, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản đang học tập tại trường).

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tổng hợp các chỉ số phát triển cơ bản của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng tại thời điểm nghiên cứu (năm học 2016–2017):

Tiêu chí Số liệu thực tế tại văn bản
Quy mô cán bộ viên chức 378 người (1 GS, 12 PGS, 80 TS, 191 ThS, 50 Giảng viên chính)
Cơ cấu tổ chức 1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng, 6 phòng, 2 tổ, 12 khoa, 3 trung tâm
Quy mô sinh viên Gần 3.000 tuyển mới/năm; ~6.000 chính quy; ~5.200 vừa học vừa làm (15 cơ sở)
Lưu học sinh quốc tế >500 lưu học sinh qua 4 năm; hiện diện thường xuyên >150 lưu học sinh
Kiểm định chất lượng Đạt chuẩn chất lượng giáo dục đại học (tháng 04/2016)

Thực trạng việc làm, phân loại tốt nghiệp và công tác phong trào sinh viên được phản ánh qua bảng số liệu sau:

Hạng mục khảo sát Chỉ số / Số liệu cụ thể
Tỷ lệ việc làm sau 1 năm (ĐH chính quy) Có việc làm: 73,9% | Chưa có việc làm: 26,1% (đang học tiếp: 17,1%)
Phân loại tốt nghiệp (CĐ chính quy: 1.354 SV) Xuất sắc: 2,2% | Giỏi: 33,7% | Khá: 63,0%
Quy mô tổ chức Đoàn trường 6.246 đoàn viên, 128 chi đoàn thuộc 12 Liên chi đoàn
Hội đồng Ban Chấp hành Hội Sinh viên khóa IV 21 ủy viên (Nhiệm kỳ 2016–2018)
Học bổng và hỗ trợ xã hội Ngoài ngân sách: 1,5 tỷ đ/năm; Đoàn TN: ~100 triệu đ/năm; 150 vé xe Tết

Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc hệ thống hóa nguồn gốc lịch sử, lý luận kinh điển và 3 nguyên tắc đại đoàn kết của Chủ tịch Hồ Chí Minh, đồng thời vận dụng trực tiếp vào môi trường đào tạo sư phạm. Tác giả đã phân tích dữ liệu phong trào Đoàn – Hội và các chỉ số đào tạo cụ thể của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng để đề xuất 4 nhóm giải pháp gắn liền với thực tiễn nhà trường.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận có phạm vi khảo sát tập trung tại một cơ sở giáo dục đại học (Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng) với dữ liệu thứ cấp chủ yếu phản ánh giai đoạn 2015–2017. Các giải pháp dừng lại ở định hướng hành động cho công tác Đoàn – Hội và phương pháp giảng dạy lý luận chính trị, chưa triển khai khảo sát định lượng diện rộng bằng bảng hỏi đo lường mức độ biến đổi hành vi cá nhân của sinh viên qua các năm học.

Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát định lượng với cỡ mẫu lớn (đo lường thang đo ý thức cộng đồng, trách nhiệm xã hội) trên toàn bộ các trường đại học thành viên thuộc Đại học Đà Nẵng, đồng thời xây dựng bộ tiêu chí đánh giá hiệu quả vận dụng tư tưởng Hồ Chí Minh trong môi trường giáo dục đại học hiện đại.

Giá trị tham khảo

Công trình là tài liệu tham khảo phù hợp cho sinh viên, giảng viên ngành Giáo dục Chính trị, Triết học, Tư tưởng Hồ Chí Minh, Quản lý giáo dục và Sư phạm.

Nội dung Chương I cung cấp tư liệu lịch sử – lý luận chi tiết về các phong trào yêu nước Việt Nam và các cuộc cách mạng thế giới (Công xã Paris 1871, Cách mạng Tháng Mười Nga 1917). Nội dung Chương II là tài liệu tham khảo thiết thực cho cán bộ phụ trách công tác chính trị tư tưởng, cán bộ Đoàn Thanh niên và Ban Chấp hành Hội Sinh viên tại các trường đại học trong việc thiết kế hoạt động phong trào gắn kết cộng đồng sinh viên.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nêu những phong trào yêu nước nào cuối thế kỷ XIX – đầu thế kỷ XX để chứng minh cho sự bế tắc khi thiếu khối đại đoàn kết? Khóa luận phân tích phong trào Cần Vương (các cuộc khởi nghĩa Ba Đình, Bãi Sậy, Hương Khê), phong trào khởi nghĩa nông dân Yên Thế của Hoàng Hoa Thám, phong trào Đông Du và Hội Duy tân của Phan Bội Châu, cuộc vận động Duy tân và Đông Kinh Nghĩa thục của Phan Châu Trinh, phong trào của Đảng Lập hiến (Bùi Quang Chiêu), và Việt Nam Quốc dân Đảng của Nguyễn Thái Học.

2. Ba nguyên tắc đại đoàn kết trong tư tưởng Hồ Chí Minh được tác giả hệ thống hóa gồm những gì? Ba nguyên tắc gồm: (1) Đại đoàn kết phải xây dựng trên cơ sở bảo đảm lợi ích tối cao của dân tộc và các quyền cơ bản của nhân dân lao động, con người; (2) Tin dân, dựa vào dân và lấy dân làm gốc; (3) Lấy liên minh công – nông – trí thức làm nền tảng tập hợp rộng rãi trong Mặt trận dân tộc thống nhất do Đảng lãnh đạo.

3. Cơ cấu tổ chức và quy mô đội ngũ của Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng năm học 2016–2017 được ghi nhận như thế nào? Trường có 378 cán bộ viên chức (gồm 1 Giáo sư, 12 Phó Giáo sư, 80 Tiến sĩ, 191 Thạc sĩ, 50 Giảng viên chính; 1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng), cơ cấu gồm 6 phòng chức năng, 2 tổ trực thuộc, 12 khoa chuyên ngành và 3 trung tâm.

4. Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên nhà trường đã tổ chức các chương trình phong trào tiêu biểu nào? Các hoạt động tiêu biểu gồm: Hội trại truyền thống 40 năm (17–19/11/2015), chương trình trao 150 vé xe Tết cho sinh viên khó khăn, các phong trào Sinh viên với biển đảo quê hương, Hành trình về với biển đảo, Tiếp sức mùa thi, và Hiến máu nhân đạo.

5. Tỷ lệ việc làm của sinh viên hệ đại học chính quy sau 1 năm tốt nghiệp đạt mức nào? Theo số liệu năm học 2016–2017 nêu trong văn bản, tỷ lệ sinh viên có việc làm sau 1 năm tốt nghiệp đạt 73,9%, tỷ lệ chưa có việc làm là 26,1% (trong đó có 17,1% chưa có việc làm do đang tiếp tục theo học các bậc học cao hơn).

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Thị Việt Trinh đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn của tư tưởng Hồ Chí Minh về đại đoàn kết dân tộc, làm rõ 3 nguyên tắc cốt lõi trong xây dựng khối đoàn kết. Đồng thời, tác giả đã khảo sát cụ thể thực trạng công tác đào tạo, quản lý sinh viên và hoạt động phong trào Đoàn – Hội tại Trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng giai đoạn 2015–2017. Trên cơ sở đó, công trình đề xuất 4 nhóm giải pháp khả thi nhằm nâng cao ý thức cộng đồng, góp phần bồi dưỡng phẩm chất đạo đức và năng lực nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm hiện nay.