Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng (mã số: 9310201) với đề tài "Giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên đại học ở Hà Nội hiện nay" được nghiên cứu sinh Hoàng Anh Thao thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS, TS. Lương Khắc Hiếu, bảo vệ tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền thuộc Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh năm 2023. Hội đồng chấm luận án do PGS, TS. Phạm Minh Sơn làm Chủ tịch.
Về tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu, tác giả chỉ rõ đạo đức là một yếu tố cấu thành nhân cách con người và là động lực phát triển xã hội. Trong Di chúc, Chủ tịch Hồ Chí Minh khẳng định việc bồi dưỡng thế hệ cách mạng cho đời sau là nhiệm vụ quan trọng, cần đào tạo họ thành những người thừa kế xây dựng chủ nghĩa xã hội vừa "hồng" vừa "chuyên". Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XIII của Đảng Cộng sản Việt Nam cũng nhấn mạnh yêu cầu chú trọng giáo dục đạo đức, nhân cách, ý thức trách nhiệm xã hội cho thế hệ trẻ. Hà Nội là trung tâm chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục của cả nước với 93 trường đại học và học viện, tập trung quy mô sinh viên lớn nhất cả nước. Phần đông sinh viên năng động, sáng tạo, tiếp cận nhanh với các yếu tố hiện đại; tuy nhiên, một bộ phận sinh viên xuất hiện biểu hiện "nhạt Đảng, phai Đoàn, xa chính trị", bàng quan trước các vấn đề xã hội, sống thực dụng, vị kỷ hoặc bị các thế lực thù địch lôi kéo. Trong các phương thức giáo dục đạo đức cách mạng, hoạt động xã hội có ưu thế lớn nhờ khả năng "mềm hóa" nội dung giáo dục, tạo môi trường thực tiễn giúp sinh viên kiểm nghiệm tri thức và rèn luyện hành vi. Tuy vậy, phương thức này chưa được các trường đại học nghiên cứu đầy đủ và khai thác đúng mức, tạo nên khoảng trống cần được giải quyết cả về lý luận lẫn thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là trên cơ sở làm rõ các vấn đề lý luận và đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội, đề xuất hệ thống quan điểm và giải pháp tăng cường công tác này trong thời gian tới.
Nhiệm vụ nghiên cứu được văn bản xác định cụ thể gồm 4 nhiệm vụ:
- Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài.
- Làm rõ những vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức cách mạng thông qua các hoạt động xã hội cho sinh viên đại học.
- Đánh giá thực trạng giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội; chỉ rõ những vấn đề đặt ra trong giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội hiện nay.
- Đề xuất và phân tích, luận giải cơ sở khoa học các quan điểm, giải pháp nhằm tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên ở Hà Nội trong thời gian tới.
Đối tượng nghiên cứu là quá trình giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên đại học ở Hà Nội hiện nay.
Phạm vi nghiên cứu được xác định cụ thể:
- Về nội dung và đối tượng thụ hưởng: Luận án nghiên cứu sinh viên đại học người Việt Nam, đang theo học chương trình đào tạo đại học hệ chính quy tập trung. Các hoạt động xã hội được giới hạn trong phạm vi diễn ra tại các trường đại học và do các trường đại học tổ chức.
- Về không gian: Khảo sát thực tế tại 05 trường đại học đại diện cho các nhóm ngành và loại hình sở hữu trên địa bàn Hà Nội, gồm: Trường Đại học Bách khoa Hà Nội (đào tạo kỹ thuật - công nghệ), Trường Đại học Thương mại (đào tạo kinh tế), Học viện Báo chí và Tuyên truyền (đào tạo khoa học xã hội và nhân văn), Học viện An ninh nhân dân (đào tạo lực lượng vũ trang/an ninh - quốc phòng) và Trường Đại học Thăng Long (đại diện trường đại học ngoài công lập).
- Về thời gian: Số liệu khảo sát thực trạng được thu thập và phân tích từ năm 2016 đến thời điểm nghiên cứu (khảo sát trực tiếp vào tháng 4 năm 2022); các giải pháp đề xuất có giá trị tham khảo ứng dụng đến năm 2030.
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân tích các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan theo ba nhóm chủ đề chính:
Nhóm thứ nhất gồm các công trình nghiên cứu về đạo đức cách mạng: Tác giả Chung Bái Chương (1957) đề cập các chuẩn mực đạo đức cộng sản của thanh niên như lòng ái quốc, tinh thần quốc tế, chủ nghĩa tập thể và ý thức kỷ luật. Si-skin (1961) trong tác phẩm "Nguyên lý đạo đức cộng sản" luận giải sự hình thành đạo đức cộng sản dựa trên thế giới quan Mác - Lênin. Vũ Khiêu (1974, 2015) phân tích bản chất của nền đạo đức mới gắn liền với tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Nguyễn Hùng Oanh (2002) nghiên cứu chuẩn mực đạo đức cách mạng ở thanh niên quân đội. Bun-Ma Kết-Kê-Son (2003) và Phu Mi Vông Vị Chít (2013) nghiên cứu đạo đức cách mạng của cán bộ lãnh đạo tại Lào. Đặng Nam Điền (2004) xác định các phẩm chất đạo đức của cán bộ chính trị quân đội. Trịnh Đình Huy (2006) tiếp cận đạo đức cách mạng từ góc độ nhận thức luận và giá trị nhân cách. Thành Duy (2010), Phạm Ngọc Anh (2013), Nguyễn Việt Anh (2016), Võ Nguyên Giáp (2017), Vũ Tình, Nguyễn Thị Thảo và Nguyễn Thị Thanh Ngân (2019) tập trung làm rõ hệ thống chuẩn mực đạo đức Hồ Chí Minh gồm trung với nước, hiếu với dân, yêu thương con người, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư. Vũ Hồng Hà (2018) nghiên cứu ý thức đạo đức cách mạng của sĩ quan trẻ ngành hậu cần. Ngô Thị Thu Ngà (2019) nghiên cứu việc phát huy giá trị đạo đức truyền thống để xây dựng đạo đức mới cho thanh niên.
Nhóm thứ hai gồm các công trình nghiên cứu về giáo dục đạo đức cách mạng: Trần Minh Đoàn (2002), Phạm Đình Nghiệp (2004) và Dương Tự Đam (2015) nghiên cứu giáo dục lý tưởng và đạo đức cách mạng cho học sinh, thanh niên. Trần Văn Miều (2007) bàn về phương pháp bồi dưỡng đạo đức cho thế hệ trẻ thông qua các câu lạc bộ. Văn Tùng (2008), Đào Thị Trang (2018) nghiên cứu giáo dục đạo đức theo tư tưởng Hồ Chí Minh cho đoàn viên, sinh viên. Lê Thị Vân Anh (2014) khảo sát việc giáo dục đạo đức Hồ Chí Minh cho sinh viên vùng Tây Bắc qua giảng dạy môn học chuyên biệt. Phạm Văn Xây (2014) nghiên cứu giáo dục đạo đức trong nhà trường quân đội. Doãn Thị Chín và Lê Thị Thảo (2016), Huỳnh Đức Thiện (2019) nghiên cứu giáo dục lối sống cho sinh viên theo gương Bác Hồ tại Hà Nội và Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh. Trần Sỹ Phán (2016) phân tích vai trò của giáo dục đạo đức đối với sự phát triển nhân cách sinh viên. Trần Thị Thanh Huyền (2017) đề xuất giải pháp giáo dục đạo đức người công an cách mạng cho sinh viên lực lượng vũ trang. Lê Xuân Giang và Phạm Thị Hồng (2017) nghiên cứu thực nghiệm tại Ninh Bình. Ban Tuyên giáo Trung ương (2017) biên soạn tài liệu bồi dưỡng đạo đức cách mạng thời kỳ mới. Nguyễn Đức Tiến (2019), Nguyễn Thu Nghĩa (2019), Nguyễn Thị Hương (2019) nghiên cứu tác động của bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 đến việc giáo dục lý tưởng cho sinh viên.
Nhóm thứ ba gồm các công trình về hoạt động xã hội và giáo dục đạo đức thông qua hoạt động xã hội: Bùi Sỹ Tụng cùng các cộng sự (2007) tiếp cận hoạt động xã hội dưới góc độ nghiệp vụ Đội Thiếu niên tiền phong. Hà Mỹ Hạnh (2015) nghiên cứu năng lực hoạt động xã hội của sinh viên sư phạm miền núi. Lương Thị Tâm Uyên (2015) xem xét hoạt động ngoại khóa nhằm giáo dục thi đua yêu nước. Công trình của Trường Đại học Khoa học xã hội và nhân văn (2017) tổng kết các phong trào Đoàn, Hội sinh viên. Đậu Thế Tụng (2017), Đinh Thị Kim Thoa (2020) nghiên cứu phương thức tổ chức hoạt động trải nghiệm thực tế. Lê Ngọc Thanh (2017) phân loại các hình thức hoạt động giao tiếp và sinh hoạt xã hội của sinh viên. Phạm Kiều Anh và Hà Thị Phương (2017) phân tích vai trò của hoạt động xã hội trong trường phổ thông. Về phương diện giáo dục đạo đức qua hoạt động thực tiễn, văn bản dẫn lại luận điểm của V. Lênin (1920/1987) tại Đại hội III Đoàn Thanh niên Nga về việc gắn lý luận với công tác thực tế; Vương Nhiệm Trọng (1957) nhấn mạnh hoạt động thực tế để rèn luyện tập thể chủ nghĩa; Hoàng Anh (2012, 2013) phân tích nguyên tắc học đi đôi với hành; Lương Gia Ban và Nguyễn Thế Kiệt (2013) xem phong trào chính trị - xã hội là môi trường rèn luyện đạo đức; Hoàng Đức Giang (2016), Nguyễn Đỗ Phú (2016) nghiên cứu hoạt động ngoại khóa tại các trung tâm giáo dục quốc phòng và trường quân sự; Lưu Thị Phương (2017) đề xuất giải pháp tại Bắc Giang; Mai Văn Cẩn (2017), Nguyễn Thị Phương Thúy (2017) làm rõ hoạt động trải nghiệm sáng tạo; Nguyễn Thanh Hải (2018) nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp; Lương Thị Thúy Nga (2019) khảo sát phong trào thi đua tại Đại học Thái Nguyên; Hà Văn Luyến và Tạ Đức Tuấn (2021) phân tích vai trò của tổ chức Đoàn Thanh niên trong các phong trào hành động cách mạng.
Từ việc điểm luận các tài liệu trên, luận án xác định 4 khoảng trống nghiên cứu cụ thể:
- Chưa có công trình nào nghiên cứu sâu và hệ thống hóa nội hàm khái niệm cùng các chuẩn mực đạo đức cách mạng của sinh viên đại học gắn với đặc thù tâm sinh lý lứa tuổi và yêu cầu của giai đoạn phát triển hiện nay.
- Lý luận về hoạt động xã hội của sinh viên đại học, đặc biệt là việc phân loại và xác định vai trò của hoạt động xã hội đối với giáo dục đạo đức cách mạng, chưa được làm sáng tỏ toàn diện.
- Việc giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội phần lớn mới dừng lại ở việc gọi tên phương thức ngoại khóa, chưa được thiết kế thành một quy trình hoàn chỉnh gồm các thành tố: chủ thể, đối tượng, mục đích, nội dung, hình thức, phương pháp và tiêu chí đánh giá hiệu quả.
- Chưa có công trình nào tiếp cận chuyên biệt vấn đề giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội từ góc độ của ngành Chính trị học, chuyên ngành Công tác tư tưởng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Về cơ sở lý thuyết, luận án dựa trên nền tảng thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác - Lênin, hệ thống tư tưởng Hồ Chí Minh về đạo đức cách mạng và đường lối, quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về công tác tư tưởng, giáo dục thanh niên. Tác giả phân tích nguồn gốc thuật ngữ: trong tiếng Latinh, đạo đức bắt nguồn từ moralis (lề thói, tập tục); trong tiếng Hy Lạp bắt nguồn từ ethos (sống cùng nhau, phong tục, tính cách). Ở phương Đông, "Đạo" là con đường, lẽ sống; "Đức" xuất hiện từ Kim văn đời Chu, biểu thị nhân đức, đức tính. Đạo đức cách mạng được xác định là sản phẩm kết hợp giữa quan điểm đạo đức Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh với truyền thống văn hóa dân tộc và tinh hoa nhân loại; mang bản chất giai cấp công nhân và định hướng nhân văn phục vụ nhân dân lao động. Bốn chuẩn mực nền tảng của Hồ Chí Minh được kế thừa gồm: trung với nước, hiếu với dân; yêu thương con người; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư; tinh thần quốc tế trong sáng.
Về phương pháp nghiên cứu thực tế, luận án phối hợp đa dạng các phương pháp định tính và định lượng:
- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: Phân tích, tổng hợp văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước, các công trình sách báo, luận án để xây dựng khung lý luận.
- Phương pháp quy nạp, diễn dịch, phân tích, tổng hợp, lịch sử và logic: Được dùng để liên kết các khái niệm công cụ, xây dựng cấu trúc các yếu tố giáo dục và luận giải thực trạng.
- Phương pháp quan sát: Quan sát quá trình chỉ đạo, tổ chức các hoạt động xã hội và mức độ tham gia thực tế của sinh viên tại các trường khảo sát.
- Phương pháp nghiên cứu định lượng tài liệu: Khai thác các báo cáo sơ kết, tổng kết công tác đoàn thể, hoạt động ngoại khóa của các cơ sở giáo dục.
- Phương pháp phỏng vấn sâu và chuyên gia: Phỏng vấn trực tiếp cán bộ, giảng viên, sinh viên và xin ý kiến chuyên gia quản lý để hoàn thiện phiếu điều tra và thẩm định dữ liệu.
- Phương pháp điều tra xã hội học bằng bảng hỏi: Tác giả thiết kế 01 mẫu phiếu khảo sát chung gồm 17 câu hỏi, ứng dụng thang đo Likert 5 mức độ, tiến hành khảo sát vào tháng 4/2022 tại 05 trường đại học đại diện trên địa bàn Hà Nội. Tổng số mẫu thu về là 725 phiếu hợp lệ.
Bảng cơ cấu mẫu khảo sát thực trạng của luận án:
| Trường đại học khảo sát |
Nhóm ngành đào tạo đại diện |
Cán bộ lãnh đạo, quản lý |
Cán bộ phòng, ban |
Giảng viên khoa chuyên môn |
Sinh viên đại học chính quy |
Tổng số người khảo sát |
| Học viện Báo chí và Tuyên truyền |
Khoa học xã hội và nhân văn |
05 |
10 |
10 |
120 |
145 |
| Đại học Bách khoa Hà Nội |
Kỹ thuật - công nghệ |
05 |
10 |
10 |
120 |
145 |
| Trường Đại học Thương mại |
Kinh tế |
05 |
10 |
10 |
120 |
145 |
| Học viện An ninh nhân dân |
An ninh - quốc phòng |
05 |
10 |
10 |
120 |
145 |
| Trường Đại học Thăng Long |
Ngoài công lập |
05 |
10 |
10 |
120 |
145 |
| Tổng cộng |
05 trường |
25 |
50 |
50 |
600 |
725 |
Tỷ lệ cơ cấu: Cán bộ, giảng viên có 125 người (chiếm 17,2%), sinh viên có 600 người (chiếm 82,8%).
Về công cụ và kỹ thuật xử lý số liệu: Dữ liệu điều tra xã hội học được nhập và phân tích bằng phần mềm SPSS phiên bản 22.0. Tác giả sử dụng các kỹ thuật thống kê mô tả, tính giá trị trung bình (Mean) và phân tích đánh giá độ tin cậy để phục vụ đánh giá thực trạng.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án
Chương 1 khái quát có hệ thống các tài liệu học thuật theo ba mạch nội dung: các nghiên cứu về đạo đức cách mạng, các nghiên cứu về giáo dục đạo đức cách mạng và các nghiên cứu về hoạt động xã hội cũng như giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội. Tác giả khẳng định đa số công trình trước đây tập trung vào cán bộ, đảng viên hoặc lực lượng vũ trang, hoặc chỉ xem hoạt động xã hội là phong trào ngoại khóa bổ trợ. Từ đó, chương tổng quan đã xác lập căn cứ khoa học cho 4 vấn đề nghiên cứu cần tiếp tục giải quyết, khẳng định đề tài là công trình nghiên cứu chuyên biệt dưới góc độ ngành Chính trị học chuyên ngành Công tác tư tưởng gắn liền với địa bàn sinh viên đại học ở Hà Nội.
Chương 2: Một số vấn đề lý luận về giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên đại học
Chương 2 làm rõ các khái niệm công cụ, phân tích bản chất đạo đức cách mạng và chuẩn mực theo tư tưởng Hồ Chí Minh. Luận án khái quát hóa 6 chuẩn mực đạo đức cách mạng cơ bản của sinh viên Việt Nam hiện nay, lấy đó làm nội dung cốt lõi của công tác giáo dục:
- Có lý tưởng cách mạng, trung thành với mục tiêu độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội.
- Có lòng yêu nước, tự hào dân tộc, ý thức tôn trọng và chấp hành pháp luật.
- Có tinh thần nhân ái, yêu thương con người, đoàn kết, chia sẻ và tương thân tương ái.
- Cần cù, sáng tạo, trung thực trong học tập, nghiên cứu khoa học và rèn luyện.
- Có ý thức kỷ luật, trách nhiệm với cộng đồng, xã hội và bảo vệ môi trường.
- Có tinh thần hội nhập quốc tế, giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc.
Chương này phân tích các loại hình hoạt động xã hội của sinh viên gồm: hoạt động tình nguyện vì cộng đồng; hoạt động văn hóa, nghệ thuật, thể dục thể thao; hoạt động Đoàn, Hội; hoạt động trải nghiệm thực tế và nghiên cứu hướng nghiệp. Luận án xây dựng mô hình giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội gồm sự vận hành của các thành tố: chủ thể (cấp ủy Đảng, Ban Giám hiệu, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên, giảng viên), đối tượng (sinh viên), nội dung (6 chuẩn mực đạo đức cách mạng), phương pháp và hình thức tổ chức. Vai trò của hoạt động xã hội được xác định là môi trường thực tiễn giúp kiểm nghiệm tri thức, chuyển hóa nhận thức đạo đức thành hành vi tự giác, "mềm hóa" các nội dung tư tưởng chính trị và đẩy lùi những thói hư tật xấu.
Chương 3: Giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên đại học ở Hà Nội - Thực trạng và những vấn đề đặt ra
Chương 3 phân tích bối cảnh và đặc điểm của 5 trường đại học khảo sát cùng đặc thù sinh viên Thủ đô: năng động, nhạy bén nhưng đối mặt với áp lực thị trường và lối sống thực dụng. Luận án phân tích thực trạng công tác giáo dục giai đoạn 2016-2022 dựa trên báo cáo và kết quả xử lý dữ liệu khảo sát từ 725 đối tượng bằng phần mềm SPSS 22.0.
Thực trạng cho thấy những kết quả tích cực: cấp ủy, Ban Giám hiệu các trường đã ban hành nhiều nghị quyết, kế hoạch chỉ đạo; Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên phát huy vai trò nòng cốt tổ chức các chiến dịch tình nguyện Mùa hè xanh, Tiếp sức mùa thi, hiến máu nhân đạo, các câu lạc bộ học thuật và kỹ năng. Đa số sinh viên có nhận thức đúng đắn và tích cực tham gia các phong trào xã hội.
Tuy nhiên, chương 3 chỉ rõ 5 vấn đề đặt ra cần giải quyết:
- Nhận thức của một bộ phận cấp ủy, cán bộ, giảng viên và sinh viên về vai trò giáo dục đạo đức cách mạng qua hoạt động xã hội chưa thực sự sâu sắc; còn coi đây là hoạt động bề nổi.
- Nội dung giáo dục lồng ghép vào hoạt động xã hội có lúc còn khô cứng, dàn trải, chưa bám sát hệ thống chuẩn mực đạo đức cách mạng của sinh viên.
- Hình thức tổ chức hoạt động tại một số trường còn đơn điệu, thiếu sự đổi mới để thu hút đông đảo sinh viên, đặc biệt là nhóm sinh viên khối kỹ thuật hoặc ngoài công lập.
- Cơ chế phối hợp giữa các lực lượng (nhà trường, tổ chức Đoàn - Hội, gia đình và địa bàn tổ chức hoạt động) chưa đồng bộ và thường xuyên.
- Điều kiện cơ sở vật chất, trang thiết bị và kinh phí phân bổ cho các hoạt động xã hội còn hạn chế, chưa đáp ứng nhu cầu thực tế của sinh viên.
Chương 4: Quan điểm, giải pháp tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên đại học ở Hà Nội trong thời gian tới
Chương 4 xác định hệ thống các quan điểm chỉ đạo có giá trị định hướng đến năm 2030:
- Quán triệt sâu sắc chủ trương của Đảng và tư tưởng Hồ Chí Minh về bồi dưỡng thế hệ cách mạng vừa hồng vừa chuyên.
- Kết hợp chặt chẽ, nhuần nhuyễn giữa giáo dục chính khóa trên lớp với giáo dục đạo đức thông qua các hoạt động xã hội thực tế.
- Phát huy tính tích cực, chủ động, tự giác tu dưỡng và rèn luyện đạo đức của bản thân sinh viên.
- Đảm bảo tính khoa học, đồng bộ, phù hợp với đặc thù đa dạng của từng khối trường và lối sống của sinh viên tại Hà Nội.
Trên cơ sở các quan điểm đó, luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp cụ thể:
- Nâng cao nhận thức, trách nhiệm của các chủ thể giáo dục, đặc biệt là vai trò lãnh đạo của Đảng ủy, Ban Giám hiệu, tổ chức Đoàn Thanh niên và Hội Sinh viên trong nhà trường.
- Đổi mới, hoàn thiện nội dung giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội, tập trung bám sát 6 chuẩn mực đạo đức cách mạng của sinh viên Việt Nam hiện nay.
- Đa dạng hóa các hình thức, phương pháp tổ chức hoạt động xã hội, mở rộng các mô hình câu lạc bộ, hoạt động thiện nguyện, phong trào trải nghiệm thực tế gắn liền với chuyên môn học tập.
- Tăng cường phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và chính quyền, đoàn thể địa phương nơi diễn ra hoạt động xã hội của sinh viên.
- Bảo đảm các điều kiện về cơ sở vật chất, đẩy mạnh xã hội hóa nguồn kinh phí hỗ trợ và hoàn thiện quy chế, tiêu chí thi đua khen thưởng nhằm khuyến khích sinh viên tham gia thường xuyên.
Kết quả và những đóng góp mới
Về mặt lý luận, luận án đã làm rõ thêm khái niệm, loại hình hoạt động xã hội của sinh viên đại học. Luận án xác định rõ nội hàm khái niệm giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội và làm rõ cấu trúc gồm các yếu tố cấu thành: chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức, phương pháp và hiệu quả. Đóng góp lý luận quan trọng của công trình là khái quát 6 chuẩn mực đạo đức cách mạng của sinh viên Việt Nam hiện nay, xác định đó là hệ thống nội dung giáo dục cơ bản. Luận án cũng luận giải rõ vai trò của hoạt động xã hội trong việc thực hiện mục tiêu giáo dục đạo đức cách mạng cho sinh viên.
Về mặt thực tiễn, luận án đã khảo sát, đánh giá toàn diện thực trạng giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội tại 05 trường đại học đại diện ở Hà Nội từ năm 2016 đến nay bằng số liệu định lượng xử lý qua SPSS 22.0. Tác giả đã chỉ ra những kết quả đạt được, phân tích những hạn chế và khái quát các vấn đề đặt ra. Trên cơ sở đó, luận án đề xuất hệ thống các quan điểm và nhóm giải pháp mang tính khả thi nhằm tăng cường giáo dục đạo đức cách mạng qua hoạt động xã hội cho sinh viên đại học ở Hà Nội có giá trị ứng dụng đến năm 2030.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Về mặt hạn chế, phạm vi khảo sát thực tế của luận án mới tập trung tại 05 trường đại học đại diện trên địa bàn Hà Nội, chưa thể bao quát hết toàn bộ 93 trường đại học và học viện trên địa bàn Thủ đô. Đối tượng khảo sát chỉ tập trung vào sinh viên đại học là người Việt Nam thuộc hệ đào tạo chính quy tập trung, chưa khảo sát các hệ vừa làm vừa học, liên thông hay sinh viên quốc tế. Hoạt động xã hội được khảo sát cũng giới hạn trong khuôn khổ các hoạt động do nhà trường tổ chức hoặc quản lý.
Về hướng nghiên cứu tiếp theo, các công trình kế tiếp có thể mở rộng địa bàn khảo sát so sánh giữa sinh viên các trường đại học ở Hà Nội với sinh viên tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc các khu vực khác trên cả nước. Đồng thời, có thể đi sâu nghiên cứu cơ chế đo lường tác động dài hạn của các hoạt động xã hội đối với hành vi đạo đức của người học sau khi tốt nghiệp ra trường công tác.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo phục vụ trực tiếp cho công tác lãnh đạo, quản lý của Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Sinh viên các trường đại học trong việc xây dựng kế hoạch công tác tư tưởng và phong trào sinh viên.
Công trình cung cấp tư liệu tham khảo hữu ích cho cán bộ giảng dạy, nghiên cứu sinh, học viên cao học thuộc các ngành Chính trị học, Công tác tư tưởng, Triết học Mác - Lênin, Giáo dục học và Xã hội học. Phần hệ thống hóa 6 chuẩn mực đạo đức cách mạng của sinh viên ở Chương 2, cùng bộ công cụ điều tra xã hội học và số liệu xử lý thực trạng bằng SPSS ở Chương 3 là những nội dung có giá trị tham khảo cụ thể nhất để vận dụng vào nghiên cứu và thực tế quản lý giáo dục.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án khảo sát thực trạng tại những trường đại học nào và cơ cấu mẫu ra sao?
Luận án tiến hành khảo sát vào tháng 4 năm 2022 tại 05 trường đại học ở Hà Nội đại diện cho các khối ngành: Học viện Báo chí và Tuyên truyền (khoa học xã hội và nhân văn), Đại học Bách khoa Hà Nội (kỹ thuật), Trường Đại học Thương mại (kinh tế), Học viện An ninh nhân dân (lực lượng vũ trang) và Trường Đại học Thăng Long (ngoài công lập). Mẫu gồm 725 người: 125 cán bộ, giảng viên (chiếm 17,2%, gồm 25 cán bộ lãnh đạo quản lý, 50 cán bộ phòng ban, 50 giảng viên) và 600 sinh viên (chiếm 82,8%, mỗi trường 120 sinh viên). Dữ liệu được xử lý bằng SPSS 22.0.
2. Tác giả luận án khái quát những chuẩn mực đạo đức cách mạng nào của sinh viên Việt Nam hiện nay?
Dựa trên tư tưởng Hồ Chí Minh và yêu cầu thời kỳ mới, luận án khái quát 6 chuẩn mực đạo đức cách mạng cơ bản của sinh viên: có lý tưởng cách mạng kiên định; có lòng yêu nước và ý thức chấp hành pháp luật; có tinh thần nhân ái, thương yêu con người; cần cù, sáng tạo, trung thực trong học tập và nghiên cứu; có ý thức kỷ luật, trách nhiệm cộng đồng và bảo vệ môi trường; có tinh thần hội nhập quốc tế kết hợp giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc.
3. Tại sao hoạt động xã hội lại có ưu thế trong việc giáo dục đạo đức cách mạng cho sinh viên?
Theo văn bản luận án, hoạt động xã hội có khả năng "mềm hóa" các nội dung giáo dục lý luận chính trị vốn trừu tượng, tạo môi trường thực tế để sinh viên đối chiếu, kiểm nghiệm tri thức đạo đức thành hành vi. Hoạt động này vừa đáp ứng nhu cầu giao lưu, sở thích tâm sinh lý của tuổi trẻ, vừa giúp sinh viên phát huy trách nhiệm công dân, tích lũy kỹ năng sống và hạn chế các tác động tiêu cực từ mặt trái của kinh tế thị trường.
4. Những biểu hiện tiêu cực về đạo đức, lối sống của một bộ phận sinh viên Hà Nội được luận án chỉ ra là gì?
Luận án chỉ ra một bộ phận sinh viên có biểu hiện "nhạt Đảng, phai Đoàn, xa chính trị", thiếu ý thức vươn lên trong học tập, chỉ quan tâm đến lợi ích cá nhân trước mắt, bàng quan trước các vấn đề chính trị - xã hội của đất nước, ít tham gia phong trào tập thể. Thậm chí có sinh viên mơ hồ, mất cảnh giác, bị các thế lực thù địch lôi kéo tham gia các hoạt động vi phạm pháp luật.
5. Luận án đề xuất những nhóm giải pháp chính nào để tăng cường công tác này đến năm 2030?
Luận án đề xuất 5 nhóm giải pháp: nâng cao nhận thức và trách nhiệm của các chủ thể giáo dục (Đảng ủy, Ban Giám hiệu, Đoàn Thanh niên, Hội Sinh viên); đổi mới nội dung giáo dục bám sát 6 chuẩn mực đạo đức cách mạng; đa dạng hóa hình thức và phương pháp tổ chức hoạt động xã hội; tăng cường cơ chế phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội; bảo đảm điều kiện cơ sở vật chất, kinh phí và hoàn thiện quy chế thi đua khen thưởng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Hoàng Anh Thao đã giải quyết một cách có hệ thống vấn đề giáo dục đạo đức cách mạng thông qua hoạt động xã hội cho sinh viên các trường đại học ở Hà Nội dưới góc độ chuyên ngành Công tác tư tưởng. Công trình kết hợp chặt chẽ giữa việc luận giải các chuẩn mực lý luận với việc phân tích thực trạng thực nghiệm trên mẫu khảo sát 725 cán bộ, giảng viên và sinh viên. Hệ thống 6 chuẩn mực đạo đức cách mạng và 5 nhóm giải pháp được đề xuất cung cấp căn cứ khoa học thiết thực nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện sinh viên Thủ đô, đáp ứng yêu cầu xây dựng nguồn nhân lực vừa hồng vừa chuyên cho sự nghiệp phát triển đất nước đến năm 2030.