Đánh giá tác động của Tự do hóa thương mại AEC đến Thương mại điện tử Việt Nam

Nghiên cứu tác động của tự do hóa thương mại AEC đến TMĐT Việt Nam. Cơ hội, thách thức và giải pháp phát triển TMĐT trong bối cảnh AEC.

2016

92
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ AEC VÀ TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TRONG AEC

1.1. Khái quát về AEC

1.2. Bối cảnh hình thành AEC

1.3. Các trụ cột chính của AEC

2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CỦA THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM

3. CHƯƠNG 3: ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA TỰ DO HÓA THƯƠNG MẠI TRONG AEC TỚI THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ VIỆT NAM VÀ MỘT SỐ GỢI Ý

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Đề tài nghiên cứu khoa học tự do hóa thương mại trong quá trình hình thành aec và những ảnh hưởng tới thương mại điện tử việt nam

Tóm tắt bài viết "Tự do hóa thương mại trong AEC và ảnh hưởng tới Thương mại điện tử Việt Nam" tập trung vào tác động của việc dỡ bỏ rào cản thương mại trong Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) đối với sự phát triển của thương mại điện tử (TMĐT) tại Việt Nam. Bài viết phân tích các cơ hội và thách thức mà tự do hóa thương mại mang lại cho các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam, bao gồm việc mở rộng thị trường, tăng cường cạnh tranh, và yêu cầu nâng cao năng lực cạnh tranh để tận dụng tối đa lợi ích. Bài viết cũng có thể đề cập đến các chính sách hỗ trợ của nhà nước và các biện pháp để giúp các doanh nghiệp TMĐT Việt Nam thích ứng và phát triển trong môi trường cạnh tranh mới.

Để hiểu rõ hơn về bức tranh toàn cảnh của TMĐT Việt Nam trong bối cảnh quốc tế và các yếu tố tác động đến sự phát triển của nó, bạn có thể tham khảo thêm Luận văn thạc sĩ kinh tế quốc tế thương mại điện tử bán lẻ kinh nghiệm quốc tế và hàm ý cho việt nam. Tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn một góc nhìn sâu sắc hơn về các xu hướng, kinh nghiệm quốc tế và những hàm ý quan trọng cho TMĐT bán lẻ tại Việt Nam, giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về lĩnh vực này.

Trích đoạn nội dung tài liệu

ĐẠI HỌC QUOC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TE TU DO HOA THUONG MAI TRONG QUA TRINH HINH THANH AEC VA NHUNG ANH HUONG TỚI THUONG MẠI ĐIỆN TỬ VIET NAM Mã số : KT.09 Chủ nhiệm đề tài : TS. Nguyễn Tiến Minh Đơn vị : Khoa Kinh tế và Kinh doanh Quốc tế HÀ NỘI, 01/2016 MỤC LỤC ÿ00/909/905in1201/52025. 4 DANH MỤC CHU VIET TẮT . + + + kềSt*E£Ek‡EEEEEEEEEEEEEEESEEEEEEETEEEESEEEEEEESEEEEEEEEEEEEEEETEEEEEErtkrrkrree 5 LOI (9210007. Khái quát về AEC và tự do hóa thương mại trong AEC. - Khái quát về AEC. Bối cảnh hình thành AEC. Các trụ cột chính của A EC. Tudo hóa thương mại trong AEC. Bản chất của tự do hóa thương mại trong A. Các biện pháp thực hiện tự do hóa thương mại hàng hóa trong AEC. Các công cụ pháp lý nhằm thực hiện tự do hóa thương mại trong AEC. Thực trang phát triển của thương mại điện tử Việt Nam. Su hình thành và phát triển của Thương mại điện tử Việt Nam. Ứng dụng thương mại điện tử tại Việt Nam. Ung dụng thương mại điện tử trong cộng đỒng . Ung dụng thương mại điện tử trong doanh nghiệp . Đánh giá sự phat triển Thương mại điện tử Việt Nam . Về cơ sở hạ tang thương mại điện tỬ. Về các hình thức cụ thé. Về hành lang pháp lý.----- - 2 s©E+S9SE£EE9EEEEE9E15E121121121121121121121121121111111 1111111111 cre. Đánh giá ảnh hưởng của tự do hóa thương mại trong AEC tới thương mại điện tử Việt Nam và một số gợi ý dé Việt Nam có thé tận dụng tối đa các cơ hội cho phát triển thương mại điện tử, khi AEC hình thành.- Ác HH TH TH TH TH Hàn HH 56 1 3. Ảnh hưởng của tự do hóa thương mại tới sự phát triển thương mại điện tử Việt Nam. Những cơ hội mới cho sự phát triển thương mại điện tử Việt Nam. Những thách thức đối với thương mại điện tử Việt Nam. Một số gợi ý đối với việc phát triển TMĐT trong bối cảnh hình thành AEC.-- 2-52 SE SE 1212111111111 1111 1111111111111 2112112112111 1111 1cererroe 63 Tài liệu tham khảo. --- -- - 2 221% 222111 1155181193111 931111183 11103 11190311 1E KH KT HH SE kp 65 MỤC LUC HÌNH VE Tên Trang Hình 1: Thời gian truy cập Internet trung bình mỗi ngày 30 Hình 2: Thời điểm truy cập Internet trong ngày thường xuyên nhất 30 Hình 3: Thời điểm truy cập Internet trong ngày thường xuyên nhất 31 Hình 4: Ty lệ mua thường xuyên của các loại hang hóa/ dịch vụ 32 Hình 5: Các hình thức mua sắm trực tuyến của người dân 33 Hình 6: Các hình thức thanh toán chủ yếu 34 Hình 7: So sánh tình hình cập nhật website của doanh nghiệp các năm 36 Hình 8: So sánh tình hình cập nhật website của doanh nghiệp theo vùng địa lý 36 Hình 9: Các hình thức quảng cáo website theo các năm 37 Hình 10: So sánh phương tiện điện tử DN ứng dụng để đặt và để nhận đơn đặt hàng 38 Hình 11: Doanh thu hàng hóa, dịch tiếp thị qua kênh TMĐT 39 Hình 12: Mức độ tra cứu thông tin của DN trên các website của cơ quan nhà nước 39 Hình 13: Tình hình sử dụng các dịch vụ công trực tuyến năm 2014 40 Hình 14: Cơ câu chi phí cho CNTT và TMĐT trong doanh nghiệp 4I Hình 15: Tỷ lệ cán bộ chuyên trách về CNTT và TMĐT qua các năm và theo từng ngành nghê 42 Hình 16: Tỷ lệ sử dụng các ứng dụng trên nên di động đê bán hàng 43 Hình 17: Tỷ lệ DN tham gia san giao dịch TMĐT 44 Hình 18: Đánh giá hiệu quả của việc bán hàng 44 Hình 19: Các hình thức thanh toán chủ yêu 45 Hình 20: Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân 45 MỤC LUC BANG BIEU Tén trang Bang 1: Khung phap ly co ban cho thuong mai dién tu tai Viét Nam 2014 46 Bảng 2: Luật Doanh nghiệp nam 2014 50 Bang 3: Tỷ lệ vi phạm các lỗi TMDT 53 Bảng 4: Tinh hình thực thi pháp luật TMDT tại TP. HCM va Ha Nội năm 54 2014 DANH MỤC CHỮ VIET TAT ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam A AEC Cộng đồng Kinh tế ASEAN TMDT Thương mại điện tử CEPT Chương trình ưu đãi thuê quan có hiệu lực chung CNTT Công nghệ thông tin LỜI MỞ ĐẦU 1. LÝ DOCHỌN ĐÈ TÀI Việc tham gia vào môi trường Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) sẽ giúp Việt Nam đây mạnh cải cách trong nước, đặc biệt là hoàn thiện thé chế kinh tế và chính sách thương mại quốc tế trong bối cảnh mới, cũng như thúc day các doanh nghiệp nâng cao kha năng cạnh tranh khi gia nhập AEC. Đồng thời, Việt Nam có cơ hội đây mạnh ứng dụng CNTT và truyền thông vào nền hành chính điện tử với việc Hiệp định khung e-ASEAN đã được ký kết bởi các nhà lãnh đạo ASEAN vào tháng 11/2000. Hiệp định khung nói trên đã biến ASEAN thành một trong những khu vực có khung chính sách pháp lý đối với Thương mại điện tử (TMĐT) sớm nhất trên thé giới. Hơn 10 năm trước, 10 nước ASEAN đã cùng ký kết Nghị định thư Hội nhập ngành thương mại điện tử ASEAN tại Viêng - chăn (Lào). Văn kiện có hiệu lực từ 31/8/2005 hướng đến các mục tiêu: Tự do hoá thương mại các sản phẩm TMĐT, dịch vụ và đầu tư TMĐT; Phát triển, tăng cường và củng có năng lực cạnh tranh của ngành TMĐT trong ASEAN; Giảm cách biệt về kỹ thuật số trong từng quốc gia thành viên ASEAN và giữa các quốc gia thành viên ASEAN; Thúc day hop tác giữa khu vực nha nước va tư nhân, tiễn tới thực hiện mục tiêu e- ASEAN. AEC sẽ được thành lập vào năm nay đồng nghĩa rào can trong trao đổi thương mai khu vực được xóa bỏ thì khối lượng và tốc độ lưu chuyển hàng hóa, dịch vụ sẽ được đây mạnh. Bên cạnh đó, nền tảng CNTT và viễn thông đã đạt tới một trình độ nhất định đủ dé TMĐT của ASEAN có điều kiện phát triển sâu rộng. AEC trở thành một thị trường duy nhất và một cơ sở sản xuất thống nhất, trong đó sự lưu chuyển tự do của hàng hóa, dịch vụ, đầu tư, vốn và lao động có tay nghề, sẽ là một thuận lợi lớn đối với ngành TMDT của các quốc gia thành viên. Trong thời gian tới, để TMĐT Việt Nam có thê phát triển thì các yếu tố hạ tầng cần được xây dựng một cách đồng bộ từ pháp lý, viễn thông, internet, thanh toán, nguồn nhân lực. TMDT là lĩnh vực mới nên vai trò của cơ quan quản ly nhà nước ở giai đoạn đầu phát triển là rất quan trọng. Cơ quan quản lý nhà nước cần xây dựng chính sách, chiến lược phát triển phù hợp thực trạng và năng lực ứng dụng của các đối tượng. Đặc biệt, cần xây dựng những chương trình nhằm hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao nhận thức và ứng dụng TMĐT. Như vậy có thé thấy rang, dé tài “7 do hóa thương mại trong quá trình hình thành AEC và những ảnh hưởng tới Thương mại Điện tử Việt Nam” nhằm đưa ra các khuyến nghị dé nâng cao hiệu quả tham gia vào AEC của Việt Nam nói chung và đánh giá khách quan cơ hội và thách thức cho ngành TMĐT nói riêng là cần thiết và phù hợp với xung hướng phát triển của Việt Nam. TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU Việc các nước thành viên Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) tỏ rõ sự đồng thuận và quyết tâm day nhanh việc thành lập AEC vào năm 2015, được dư luận quốc tế đánh giá cao. Bởi AEC là một trong 3 trụ cột quan trọng cua ASEAN (Chính tri - An ninh, Kinh tế và Văn hóa - Xã hội). Điều này đồng nghĩa với việc mở ra cơ hội to lớn về hợp tác và tăng trưởng kinh tế, tạo môi trường thuận lợi về thương mại (trong đó có lĩnh vực TMĐT) và đâu tư cho các quôc gia ASEAN và các nước đôi tác. Cho đên nay có rât nhiêu nghiên cứu quôc tê và khu vực vê AEC nói chung và Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam trong và sau quá trình hội nhập nói riêng, có thé kể đến như: 1) Nghiên cứu về việc thành lập AEC, theo tác giả Nguyễn Hồng Sơn (2009), “Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC): nội dung và lộ trình”, NXB KHXH “AEC là kết quả tat yếu khách quan của quá trình hợp tác kinh tế lâu dài giữa các nước ASEAN” và quá trình này tạo ra nhiều cơ hội và thách thức đối với cả cộng đồng ASEAN nói chung và mỗi nước thành viên nói riêng. Cũng về vấn đề này, tác giả Đặng Đức Long - Trung tâm Thông tin Kinh tế -Ban Kinh tế Trung ương trong bài báo “Việt Nam trong tiến trình hội nhập Cộng đồng kinh tế ASEAN ” cho rằng: AEC được coi là một bước tiễn mới, đánh dau sự hòa nhập toan diện các nền kinh tế Đông Nam Á. Việc thành lập AEC sẽ mang lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp các nước ASEAN nói chung và các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng thông qua việc mở ra một thị trường rộng lớn với những cơ hội bình đẳng cho các doanh nghiệp, nhưng tiễn trình hội hội nhập vào AEC cũng có nhiều thách thức không nhỏ. Mặc dù chủ động và tích cực hội nhập khu vực ASEAN luôn là chính sách nhất quán của Việt Nam, tiễn trình hội 7 nhập vào AEC cũng cần được nhìn nhận cụ thé và khách quan dé có thé giúp các doanh nghiệp Việt Nam tận dụng cơ hội, vượt qua thách thức trong quá trình xây dựng AEC, tham gia tích cực vào chuỗi giá trị khu vực và toàn cầu. Bài viết này trình bày khái quát về quá trình phát triển từ ASEAN/AFTA đến AEC, những nỗ lực thực hiện AEC của ASEAN và phân tích một số cơ hội, thách thức của Việt Nam trong tiến trình hội nhập vào AEC. 2)Các nghiên cứu về tiến trình hội nhập của các nước ASEAN vào AEC; mức độ sẵn sảng của Việt Nam đối với AEC; các cơ hội và thách thức đặt ra cho Việt Nam trong quá trình hội nhập; và các gợi ý chính sách nhằm tăng cường sự tham gia hiệu quả của Việt Nam vào AEC đã được đưa ra trong Hội thảo quốc tế “Hướng tới Cộng đồng Kinh tế ASEAN và một số gợi ý chính sách đối với Việt Nam 2014” Trong số đó tác giả Nguyễn Xuân Thiên trong bài báo “Hội nhập Cộng đồng Kinh tế ASEAN: Cơ hội và thách thức đối với Việt Nam” đã nêu ra “ba nút thắt” của nén kinh tế Việt Nam phải đối mặt bao gồm: - Nút thắt về cơ sở hạ tang - Nút thắt về chất lượng nguồn nhân lực.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ