phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bản luận văn đƣợc kết cấu thành 4 chƣơng: Chƣơng 1: Tổng quan và cơ sở l luận về cơ chế tự chủ tài chính đối với ĐVSN giáo dục công lập. Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu Chƣơng 3: Thực trạng tự chủ tài chính tại Trƣờng Cao đẳng kỹ nghệ II. Chƣơng 4: Một số giải pháp hoàn thiện tự chủ tài chính tại Trƣờng Cao đẳng kỹ nghệ II. 4 z CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TỰ CHỦ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC CÔNG LẬP 1.
Tổng quan nghiên cứu Liên quan đến vấn đề tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo, đã có một số công trình nghiên cứu, thể hiện tầm quan trọng của vấn đề và sự cần thiết phải tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp giáo dục đào tạo nói chung và đối với các trƣờng đại học nói riêng. Có thể kế đến một số Hội thảo khoa học, một số đề tài NCKH, luận văn thạc sĩ, luận án tiến sĩ về lĩnh vực này nhƣ: Hội thảo khoa học “Cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính đối với các đơn vị sự nghiệp công lập trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, khoa học công nghệ diễn ra ngày 9 11 2 13, tham gia hội thảo có nhiều chuyên gia đến từ Học viện Tài chính, Bộ Khoa học và Công nghệ và một số trƣờng đại học, cao đẳng khác. Tại hội thảo, ông Nguyễn Việt Hồng - Vụ trƣởng Vụ Tài chính hành chính sự nghiệp - Bộ Tài chính đã nêu bật những kết quả, cũng nhƣ những nguyên nhân tồn tại trong tiến trình đổi mới cơ chế quản l Nhà nƣớc đối với hoạt động dịch vụ sự nghiệp GD ĐT. Cho đến nay, số các đơn vị GD ĐT tự đảm bảo kinh phí còn rất thấp, chủ yếu vẫn là các ĐVSN do nhà nƣớc đảm bảo một phần kinh phí hay toàn bộ kinh phí.
Nguyên nhân là các đơn vị GD ĐT tự đảm bảo kinh phí rất thấp trong thời gian qua, cơ bản do hệ thống cơ chế chính sách về quản l phƣơng thức hoạt động của các đơn vị cung cấp dịch vụ sự nghiệp GD ĐT chƣa đƣợc đổi mới đồng bộ; chƣa tạo ra cơ chế hạch toán đầy đủ chi phí và cơ chế giá dịch vụ để khuyến khích các đơn vị sử dụng kinh phí gắn với hiệu quả công việc. 5 z Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Đức Cân (2 12): “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính các trƣờng đại học công lập ở Việt Nam. Luận án đã làm rõ thêm về bản chất tự chủ tài chính, phân tích các nhân tố ảnh hƣởng, đƣa ra 6 tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thiện của cơ chế tự chủ tài chính. Phân tích thực trạng, những thuận lợi, khó khăn, của cơ chế tự chủ tài chính hiện nay từ góc độ các trƣờng đại học công lập.
Đánh giá tính hiệu lực, hiệu quả, tính linh hoạt, tính công bằng, tính ràng buộc, tính đồng thuận, của các trƣờng đối với NĐ 43. Đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính. Luận văn thạc sỹ kinh tế “Nghiên cứu hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Quảng Ninh của tác giả Chu Hà Tịnh bảo vệ năm 2 13 tại trƣờng Đại học M địa chất. Qua việc nghiên cứu về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các cơ sở giáo dục và đào tạo nói riêng, tác giả đánh giá thực trạng cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2 8-2012 nhằm đƣa ra các giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Trung tâm.
Luận văn thạc sỹ kinh tế “Hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huệ trƣờng Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội, thực hiện năm 2 15. Tác giả đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản về cơ chế tự chủ tài chính đối với các bệnh viện công lập, thực trạng huy động các nguồn lực, quản l , sử dụng các nguồn tài chính, phân phối chênh lệch thu-chi, quản l tài sản, kiểm tra, kiểm soát tài chính tại Bệnh viện Bạch Mai. Từ đó tác giả đƣa ra các giải pháp gắn liền với tình hình thực tế tại Bệnh viện Bạch Mai nhằm hoàn thiện cơ chế tự chủ tài chính tại đây. Qua tìm hiểu các công trình nghiên cứu nêu trên, có thể thấy hầu hết các công trình nghiên cứu, các bài viết nêu trên đều đánh giá thực trạng chung của vấn đề tự chủ nói chung và tự chủ tài chính trên toàn hệ thống trƣờng đại 6 z học trên cả nƣớc ho c một số ĐVSN công lập riêng lẻ nhƣ Trung tâm Hƣớng nghiệp và Giáo dục thƣờng xuyên tỉnh Quảng Ninh, Bệnh viện Bạch Mai, …., tuy nhiên chƣa có công trình nghiên cứu hay bài báo nghiên cứu nào nghiên cứu về thực trạng tự chủ tài chính tại Trƣờng CĐ KN II.
Vì vậy, trong nghiên cứu của mình, tác giả chỉ nghiên cứu cụ thể về vấn đề tự chủ tài chính tại Trƣờng CĐ KN II giai đoạn 2 15-2017 và đề xuất một số giải pháp phù hợp với trƣờng trong thời gian tới. Một số khái niệm và phân loại đơn vị sự nghiệp công lập 1. n m đơn vị sự nghi p công lập Đơn vị sự nghiệp công là những đơn vị do Nhà nƣớc thành lập hoạt động công lập thực hiện cung cấp các dịch vụ xã hội công cộng và các dịch vụ nhằm duy trì sự hoạt động bình thƣờng của các ngành kinh tế quốc dân. Các đơn vị này hoạt động trong các lĩnh vực: Y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ và môi trƣờng, văn học nghệ thuật, thể dục thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm.
Đơn vị sự nghiệp đƣợc nhận biết qua các tiêu chuẩn sau: Một là ĐVSN công lập là một tổ chức hoạt động theo nguyên tắc phục vụ xã hội, không vì mục đích lợi nhuận. Nhà nƣớc tổ chức, duy trì và tài trợ cho các hoạt động sự nghiệp để cung cấp những sản phẩm, dịch vụ cho thị trƣờng trƣớc hết nhằm thực hiện vai trò của nhà nƣớc trong việc phân phối lại thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị trƣờng. Nhờ đó, sẽ h trợ cho các ngành kinh tế hoạt động bình thƣờng, nâng cao dân trí, bồi dƣỡng nhân tài, đảm bảo nhân lực, thúc đẩy hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và không ngừng nâng cao sức kh e, đời sống văn hóa tinh thần của nhân dân. 7 z Hai là Hoạt động sự nghiệp trong các ĐVSN luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chƣơng trình phát triển kinh tế, xã hội của Nhà nƣớc.
Chính phủ tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt động sự nghiệp công lập để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, để thực hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định. Chính phủ tổ chức các chƣơng trình mục tiêu quốc gia nhƣ: chƣơng trình chăm sóc sức kh e cộng đồng, chƣơng trình xóa đói giảm nghèo, chƣơng trình xóa mù chữ, chƣơng trình phòng chống tội phạm. Những chƣơng trình mục tiêu quốc gia này chỉ có Nhà nƣớc mới có thể thực hiện một cách triệt để và có hiệu quả và Nhà nƣớc triển khai thực hiện thông qua các ĐVSN. Ba là ĐVSN công lập có văn bản quyết định thành lập đơn vị sự nghiệp công lập của cơ quan có thẩm quyền ở Trung ƣơng ho c địa phƣơng; có tổ chức bộ máy, biên chế và bộ máy quản l tài chính, kế toán theo chế độ nhà nƣớc quy định; có mở tài khoản tại Kho bạc nhà nƣớc ho c ngân hàng để theo dõi các khoản thu, chi tài chính; có trụ sở làm việc ho c đề án quy hoạch cấp đất xây dựng trụ sở đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt (trƣờng hợp xây dựng trụ sở mới) và xác định cụ thể mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ.
Đƣợc trang thiết bị cần thiết ban đầu và kinh phí hoạt động để thực hiện nhiệm vụ chính trị, chuyên môn theo quy định của pháp luật. Bốn là kinh phí hoạt động của ĐVSN công lập theo dự toán đƣợc cấp thẩm quyền giao. Tuỳ theo nguồn thu nhiều hay ít mà đơn vị đƣợc cấp hoàn toàn kinh phí hoạt động thƣờng xuyên, ho c h trợ một phần, ho c tự chủ hoàn toàn. Trong quá trình hoạt động Nhà nƣớc cho ph p tạo lập nguồn thu (phí, lệ phí, sản xuất, dịch vụ) để trang trải một phần ho c toàn bộ chi phí hoạt động thƣờng xuyên.
Mức thu, nội dung thu thực hiện theo các qui định của Nhà nƣớc. Nguồn thu sự nghiệp đƣợc bổ sung vào nguồn kinh phí hoạt động của đơn vị và đƣợc quản l theo các qui định của Nhà nƣớc về thu, chi sự nghiệp. 8 z Năm là ĐVSN công lập chịu sự quản l trực tiếp của cơ quan chủ quản (Bộ, ngành, Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố). Đồng thời chịu sự quản l về m t chuyên môn của các Bộ, ngành chức năng quản l Nhà nƣớc về lĩnh vực hoạt động sự nghiệp và chính quyền địa phƣơng nơi đơn vị đóng trụ sở và hoạt động.
Nhƣ vậy, hoạt động của các ĐVSN công lập chịu sự quản l của nhiều cấp quản l với mối quan hệ đan xen, phức tạp ảnh hƣởng đến cơ chế quản l của đơn vị. P ân loại đơn vị sự nghi p công lập Có rất nhiều tiêu chí phân loại ĐVSN công lập, tuy nhiên tác giả đã tổng hợp nên một số tiêu chí phân loại: Ngành, lĩnh vực hoạt động của ĐVSN công lập; chức năng, nhiệm vụ phục vụ quản l nhà nƣớc ho c nhiệm vụ đƣợc giao và cung cấp dịch vụ công của ĐVSN công lập; tính chất, đ c điểm về chuyên môn, nghiệp vụ của ĐVSN công lập; cơ chế hoạt động của ĐVSN công lập. Phân loại đ n vị sự nghiệp công lập căn cứ vào nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp - ĐVSN không có thu: là các ĐVSN không có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp. - ĐVSN có thu: là các ĐVSN có nguồn thu từ hoạt động sự nghiệp.