Tổng quan nghiên cứu

Bảo đảm an sinh xã hội và quyền con người đối với các nhóm đối tượng yếu thế luôn là nhiệm vụ trọng tâm trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa tại Việt Nam. Theo tinh thần của Hiến pháp năm 2013 và Công ước quốc tế về quyền của người khuyết tật năm 2006 mà Việt Nam chính thức phê chuẩn năm 2014, mọi công dân đều có quyền bình đẳng và không bị phân biệt đối xử trong đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội. Tuy nhiên, trên bình diện thực tiễn, người khuyết tật vẫn phải đối mặt với vô vàn rào cản về thể chất, kinh tế và tiếp cận dịch vụ công.

Tại địa bàn miền núi đặc thù như thị xã Sa Pa, tỉnh Lào Cai, số liệu thống kê năm 2020 ghi nhận có 330 người khuyết tật, phân bố rải rác tại các thôn bản vùng cao hiểm trở. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết khoảng cách giữa quy định pháp luật về trợ giúp xã hội và thực tiễn thi hành tại một địa phương có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống.

Mục tiêu cụ thể của công trình là hệ thống hóa các vấn đề lý luận về pháp luật trợ giúp xã hội, đánh giá toàn diện thực trạng thi hành các chính sách trợ cấp thường xuyên, trợ giúp đột xuất và chăm sóc nuôi dưỡng trong giai đoạn 2018 - 2020 tại thị xã Sa Pa. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống văn bản pháp luật an sinh xã hội hiện hành gắn với địa bàn 16 xã, phường của thị xã. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài được khẳng định qua việc đưa ra các giải pháp khả thi nhằm tối ưu hóa nguồn lực ngân sách địa phương, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ bao phủ chính sách an sinh xã hội đạt 100% đối với nhóm người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn vận dụng hai lý thuyết nền tảng trong nghiên cứu an sinh xã hội: Lý thuyết mô hình y tế (Medical Model) và Lý thuyết mô hình xã hội (Social Model of Disability). Nếu mô hình y tế xem khuyết tật là sự khiếm khuyết cơ thể cần được phục hồi chức năng cá nhân, thì mô hình xã hội nhìn nhận khuyết tật là hệ quả của các rào cản môi trường và thái độ định kiến của cộng đồng. Việc kết hợp hai mô hình này tạo nên khung tiếp cận toàn diện dựa trên quyền con người (Human Rights-based Approach).

Mô hình nghiên cứu của luận văn thiết lập mối quan hệ tác động đa chiều giữa hệ thống thể chế pháp luật (chủ thể, đối tượng, định mức, trình tự thủ tục, nguồn tài chính) và hiệu quả thực thi thực tế (tỷ lệ tiếp cận trợ cấp, mức độ cải thiện đời sống, khả năng hòa nhập cộng đồng). Trong đó, tác giả làm rõ 4 khái niệm pháp lý cốt lõi:

  • Người khuyết tật: Người bị khiếm khuyết một hoặc nhiều bộ phận cơ thể hoặc suy giảm chức năng dẫn đến hạn chế đáng kể và lâu dài khi tham gia hoạt động xã hội theo Điều 2 Luật Người khuyết tật năm 2010.
  • Trợ giúp xã hội: Sự hỗ trợ từ Nhà nước và cộng đồng bằng tiền mặt hoặc điều kiện sinh sống thích hợp giúp đối tượng yếu thế vượt qua rủi ro sinh kế.
  • Mức chuẩn trợ cấp xã hội: Căn cứ tính toán định mức chi trả, từng bước nâng từ 270.000 đồng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP lên 360.000 đồng theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP.
  • Trợ giúp xã hội đột xuất: Các biện pháp cứu trợ khẩn cấp bằng lương thực hoặc tài chính khi đối tượng gặp thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn nghiêm trọng.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu của luận văn được thu thập từ hệ thống văn bản quy phạm pháp luật của Trung ương, các báo cáo tổng kết giai đoạn 2012 - 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai, và trực tiếp từ Báo cáo số 601/BC-UBND ngày 19/10/2020 của Ủy ban nhân dân thị xã Sa Pa.

Về cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu, tác giả thực hiện khảo sát toàn bộ (census) trên tổng số 330 người khuyết tật đã được rà soát, phân loại trên địa bàn thị xã Sa Pa trong năm 2020. Trong đó, mẫu tập trung chuyên sâu gồm 236 trường hợp người khuyết tật nặng và đặc biệt nặng đang trực tiếp thụ hưởng chính sách trợ cấp xã hội thường xuyên hàng tháng.

Phương pháp phân tích được lựa chọn gồm: phương pháp phân tích - tổng hợp quy phạm pháp lý, phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh định lượng và phương pháp chứng minh thực chứng. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đối chiếu tính tương thích giữa khung pháp lý chung với điều kiện kinh tế - xã hội đặc thù của vùng đồng bào dân tộc thiểu số miền núi. Toàn bộ quá trình thu thập, xử lý và kiểm tra dữ liệu được tiến hành xuyên suốt trong mốc thời gian nghiên cứu từ năm 2018 đến năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích dữ liệu thực tế tại thị xã Sa Pa năm 2020 mang lại 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, về cơ cấu dạng tật, khuyết tật vận động chiếm tỷ trọng cao nhất với 142 người (chiếm 43,03% tổng số 330 người khuyết tật). Tiếp đến là khuyết tật nghe, nói và khuyết tật trí tuệ đều ghi nhận 90 người (mỗi nhóm chiếm 27,27%), khuyết tật thần kinh - tâm thần có 70 người (chiếm 21,21%), và khuyết tật nhìn có 60 người (chiếm 18,18%).

Thứ hai, về phân loại mức độ khuyết tật, người khuyết tật nặng chiếm đa số với 182 người (tương đương 55,15%), người khuyết tật đặc biệt nặng có 72 người (chiếm 21,82%), và người khuyết tật nhẹ là 76 người (chiếm 23,03%). Đáng chú ý, nhóm người khuyết tật trong độ tuổi lao động từ 16 đến dưới 60 tuổi chiếm tới 216 người (65,45%), nhóm trẻ em dưới 16 tuổi có 66 người (20,00%), và nhóm người cao tuổi từ 60 tuổi trở lên có 46 người (13,94%).

Thứ ba, về kết quả thực hiện trợ giúp xã hội thường xuyên, thị xã Sa Pa đã giải quyết chế độ trợ cấp cho 236 người khuyết tật (gồm 63 người khuyết tật đặc biệt nặng và 173 người khuyết tật nặng). Nhóm đối tượng này nằm trong tổng số 811 đối tượng bảo trợ xã hội trên địa bàn, với tổng kinh phí trợ cấp ngân sách chi trả trong năm 2020 đạt trên 3,8 tỷ đồng.

Thứ tư, về trợ giúp xã hội đột xuất, địa phương đã tổ chức hỗ trợ gạo cứu đói với mức định mức 15 kg gạo/người/tháng qua 3 đợt trọng điểm: dịp Tết Nguyên đán, kỳ giáp hạt và khắc phục hậu quả thiên tai lũ quét, sạt lở đất.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện nghiên cứu có thể được trực quan hóa rõ nét thông qua biểu đồ tròn (Pie chart) thể hiện cơ cấu các dạng tật và biểu đồ cột ghép (Grouped bar chart) so sánh tương quan giữa các mức độ khuyết tật theo từng nhóm tuổi. Bên cạnh đó, việc lập bảng đối chiếu định mức chi trả theo hệ số trợ cấp từ 1,5 đến 2,5 giữa Nghị định 136/2013/NĐ-CP (mức chuẩn 270.000 đồng) và Nghị định 20/2021/NĐ-CP (mức chuẩn 360.000 đồng) giúp minh họa trực quan sự gia tăng áp lực cân đối ngân sách nhà nước tại địa phương.

Nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ khuyết tật vận động chiếm tới 43,03% tại Sa Pa bắt nguồn từ đặc điểm địa hình đồi núi hiểm trở, giao thông đi lại khó khăn và nguy cơ tai nạn trong lao động nông, lâm nghiệp vùng cao. Khi so sánh với các nghiên cứu thực hiện tại địa bàn đô thị như thành phố Hà Nội của tác giả Phạm Thị Trang (2016), công tác trợ giúp xã hội tại Sa Pa chịu tác động sâu sắc bởi rào cản kép: địa lý chia cắt và rào cản ngôn ngữ. Nhiều người khuyết tật là đồng bào dân tộc H'Mông, Dao không biết tiếng phổ thông, dẫn đến việc nắm bắt thông tin chính sách bị hạn chế.

Về mặt thủ tục, quy trình xét duyệt từ Hội đồng cấp xã đến Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thẩm định, trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt còn trải qua nhiều khâu xác minh, tạo ra độ trễ thời gian từ 15 đến 30 ngày. Ngoài ra, mức trợ cấp thực tế chưa theo kịp biến động chỉ số giá tiêu dùng tại trung tâm du lịch Sa Pa, nơi có mức sinh hoạt phí đắt đỏ hơn mặt bằng chung của tỉnh.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực tiễn, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp trọng tâm nhằm hoàn thiện pháp luật và nâng cao hiệu quả thi hành:

Thứ nhất, hoàn thiện quy định pháp luật và cơ chế điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp. Đề xuất Chính phủ và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội định kỳ 2 năm một lần rà soát, điều chỉnh mức chuẩn trợ cấp xã hội căn cứ vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và chỉ số giá tiêu dùng CPI (dự kiến tăng bình quân 3 - 5%/năm). Mục tiêu đặt ra là bảo đảm mức trợ cấp đáp ứng tối thiểu 70 - 80% nhu cầu sinh hoạt thiết yếu của người khuyết tật đặc biệt nặng trước năm 2025.

Thứ hai, đơn giản hóa và chuyển đổi số quy trình giải quyết thủ tục hành chính. Ủy ban nhân dân thị xã Sa Pa cần chỉ đạo Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội phối hợp với Ủy ban nhân dân 16 xã, phường rút ngắn thời gian thẩm định hồ sơ từ 30 ngày xuống tối đa 15 ngày làm việc. Ứng dụng cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để liên thông xét duyệt trợ cấp trực tuyến mức độ 4, đạt tỷ lệ 100% hồ sơ người khuyết tật được số hóa và quản lý điện tử trong giai đoạn 2021 - 2025.

Thứ ba, đẩy mạnh công tác truyền thông chính sách song ngữ tại cơ sở. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội thị xã Sa Pa chủ trì biên soạn tài liệu, tờ rơi tuyên truyền bằng tiếng dân tộc bản địa (tiếng H'Mông, tiếng Dao); đồng thời duy trì tổ chức tối thiểu 02 đợt tập huấn nghiệp vụ mỗi năm cho 100% cán bộ làm công tác văn hóa - xã hội cấp xã trước quý II hàng năm.

Thứ tư, đa dạng hóa nguồn lực tài chính và phát triển cơ sở vật chất chăm sóc, phục hồi chức năng. Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai và thị xã Sa Pa cần ưu tiên phân bổ ngân sách trang bị cơ sở vật chất phục hồi chức năng cho 100% trạm y tế xã; đồng thời thiết lập cơ chế khuyến khích các tổ chức phi chính phủ, doanh nghiệp du lịch trên địa bàn đóng góp tối thiểu 20 - 30% tổng nguồn kinh phí trợ giúp xã hội ngoài ngân sách nhà nước đến năm 2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị ứng dụng thực tiễn cao, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

Thứ nhất, các cơ quan quản lý nhà nước và cán bộ thực thi chính sách an sinh xã hội tại địa phương. Ủy ban nhân dân các cấp và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội có thể sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo để chuẩn hóa quy trình thẩm định, quản lý 330 hồ sơ người khuyết tật và phân bổ ngân sách chi trả hơn 3,8 tỷ đồng trợ cấp hàng năm minh bạch, đúng đối tượng.

Thứ hai, các nhà nghiên cứu, giảng viên, học viên cao học và sinh viên ngành Luật Kinh tế, Luật An sinh xã hội. Luận văn cung cấp khung lý luận chuyên sâu về quyền con người của nhóm yếu thế cùng hệ thống dữ liệu thực chứng giai đoạn 2018 - 2020 tại một địa bàn miền núi đặc thù.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ, tổ chức từ thiện và hiệp hội bảo trợ người khuyết tật. Tài liệu giúp các tổ chức nắm bắt cơ cấu thực tế với 43,03% khuyết tật vận động và 65,45% trong độ tuổi lao động, từ đó thiết kế các chương trình tài trợ xe lăn, thiết bị y tế và đào tạo nghề phù hợp với nhu cầu sinh kế địa phương.

Thứ tư, thân nhân và người trực tiếp chăm sóc người khuyết tật. Công trình giúp các hộ gia đình hiểu rõ quyền lợi hợp pháp, các biểu mẫu hồ sơ và hệ số trợ cấp từ 1,5 đến 2,5 theo quy định hiện hành để kịp thời đề nghị hưởng chính sách bảo trợ xã hội.

Câu hỏi thường gặp

Tiêu chí xác định người khuyết tật được hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên hiện nay được quy định như thế nào? Theo Điều 44 Luật Người khuyết tật năm 2010 và Điều 5 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, tiêu chí xác định căn cứ vào mức độ khuyết tật (khuyết tật nặng và đặc biệt nặng) dựa trên khả năng tự phục vụ sinh hoạt cá nhân, thay vì dựa vào khả năng lao động như trước đây. Tại Sa Pa năm 2020, có 236 cá nhân đáp ứng tiêu chuẩn này và được chi trả trợ cấp định kỳ.

Mức chuẩn trợ cấp xã hội có sự thay đổi ra sao qua các giai đoạn pháp luật? Mức chuẩn trợ giúp xã hội được quy định là 180.000 đồng/tháng theo Nghị định 13/2010/NĐ-CP, sau đó tăng lên 270.000 đồng/tháng theo Nghị định 136/2013/NĐ-CP. Từ ngày 01/7/2021, theo Nghị định 20/2021/NĐ-CP, mức chuẩn được nâng lên 360.000 đồng/tháng, nhân với các hệ số từ 1,5 đến 2,5 tùy theo nhóm đối tượng người khuyết tật.

Người khuyết tật tại thị xã Sa Pa gặp phải những rào cản lớn nào khi tiếp cận trợ giúp xã hội? Hai rào cản lớn nhất là địa hình đồi núi hiểm trở gây khó khăn cho việc đi lại làm thủ tục (nhất là nhóm khuyết tật vận động chiếm 43,03%) và rào cản ngôn ngữ do nhiều người dân tộc thiểu số chưa thạo tiếng phổ thông. Điều này đòi hỏi chính quyền cơ sở phải chủ động rà soát trực tiếp tại các thôn bản xa trung tâm.

Hồ sơ và trình tự đề nghị hưởng trợ cấp xã hội thường xuyên gồm những bước cơ bản nào? Căn cứ Điều 7 Nghị định 20/2021/NĐ-CP, người khuyết tật hoặc gia đình nộp tờ khai và bản sao giấy xác nhận khuyết tật tại Ủy ban nhân dân cấp xã. Trong thời hạn 15 ngày, Hội đồng xét duyệt cấp xã họp thẩm tra, niêm yết công khai và chuyển hồ sơ lên Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội để Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện ra quyết định phê duyệt.

Trợ giúp xã hội đột xuất đối với người khuyết tật tại Sa Pa được thực hiện trong những trường hợp nào? Theo quy định tại Nghị định 20/2021/NĐ-CP, người khuyết tật và gia đình được hỗ trợ đột xuất 15 kg gạo/người/tháng trong dịp Tết Nguyên đán hoặc thời gian tối đa 3 tháng khi bị thiên tai, lũ quét, mất mùa. Ngoài ra, mức hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội (tương đương 7,2 triệu đồng).

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc bảo đảm quyền an sinh xã hội cho 330 người khuyết tật tại thị xã Sa Pa thông qua khuôn khổ pháp lý hoàn thiện.
  • Tổng kết kết quả thực hiện trợ cấp thường xuyên cho 236 đối tượng với tổng kinh phí bảo trợ xã hội toàn địa bàn đạt trên 3,8 tỷ đồng trong năm 2020.
  • Nhận diện các rào cản đặc thù về địa hình hiểm trở, tỷ lệ khuyết tật vận động cao (43,03%) và sự bất đồng ngôn ngữ của đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Đề xuất đồng bộ 4 nhóm giải pháp về hoàn thiện định mức trợ cấp, cải cách thủ tục hành chính, truyền thông song ngữ và xã hội hóa nguồn lực y tế.
  • Cung cấp cơ sở khoa học và thực tiễn vững chắc cho các cơ quan lập pháp, quản lý nhà nước và các tổ chức xã hội trong giai đoạn 2021 - 2025.

Đóng góp lớn nhất của luận văn là làm sáng tỏ bức tranh thi hành pháp luật trợ giúp xã hội tại một địa bàn miền núi đặc thù, kết hợp nhuần nhuyễn giữa lý luận an sinh xã hội và số liệu điều tra thực chứng. Bước tiếp theo trong kế hoạch hành động giai đoạn 2021 - 2026 là mở rộng đánh giá tác động của Nghị định 20/2021/NĐ-CP trên toàn tỉnh Lào Cai. Quý bạn đọc, nhà nghiên cứu và cán bộ chuyên trách hãy tham khảo toàn văn luận văn thạc sĩ để nắm bắt chi tiết các luận cứ pháp lý và giải pháp chuyên sâu.