CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC SỬ DỤNG TRANH BIẾM HỌA PHỤC VỤ GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THPT I. GIÁO DỤC VÌ SỰ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG TRONG DẠY HỌC ĐỊA LÍ THPT 1. Khái niệm về Giáo dục vì sự phát triển bền vững 1. Khái niệm phát triển bền vững (PTBV) Thuật ngữ Phát triển bền vững xuất hiện lần đầu tiên vào năm 1980 trong ấn phẩm Chiến lược bảo tồn thế giới, được công bố bởi Hiệp hội bảo tồn thiên nhiên và tài nguyên thiên nhiên quốc tế (IUCN) với nội dung rất đơn giản: “Sự phát triển của nhân loại không chỉ chú trọng tới phát triển kinh tế mà còn phải tôn trọng những nhu cầu tất yếu của xã hội và sự tác động đến môi trường sinh thái học”.
Năm 1987, trong báo cáo "Tương lai của chúng ta", Ủy ban quốc tế về Môi trường và phát triển (WCBP) của Liên Hợp Quốc đã định nghĩa: "PTBV là sự phát triển thỏa mãn những nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng các nhu cầu của thế hệ tương lai". Báo cáo này khẳng định, phát triển kinh tế và môi trường là không tách rời nhau. PTBV ngày càng phổ biến trên qui mô toàn cầu. Hội nghị thượng đỉnh Trái đất về môi trường và phát triển (NCED) được tổ chức tại Rio de Janeino (Brazil - 1992) và Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tại Johannesburg (CH Nam Phi - 2002) đã đưa ra khái niệm: "Phát triển bền vững là một quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển là phát triển kinh tế, phát triển xã hội, và bảo vệ môi trường nhằm đáp ứng những nhu cầu skkn của đời sống con người trong hiện tại mà không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng những nhu cầu của thế hệ tương lai".
PTBV đòi hỏi các lĩnh vực sinh thái, kinh tế và xã hội phải kết hợp chặt chẽ và phát triển một cách hài hòa. Điều đó có nghĩa là khi đẩy mạnh PTBV cần phải chú ý quan tâm thiết lập sự liên kết gắn bó của các mục tiêu sinh thái (bảo vệ môi trường và tự nhiên), kinh tế (sự phát triển kinh tế) và xã hội (công bằng xã hội) và sự tác động tương hỗ giữa ba lĩnh vực này. PTBV không phải là ngừng phát triển để bảo tồn các tài nguyên thiên nhiên mà phát triển theo những nguyên tắc mới, quy luật mới và những chiến lược mới 1. Khái niệm giáo dục vì sự phát triển bền vững Khái niệm GDVSPTBV đã bắt đầu được tìm hiểu và nghiên cứu từ khi Đại hội đồng Liên hợp quốc năm 1987 chính thức thừa nhận khái niệm PTBV.
Từ năm 1987 đến 1992 khái niệm GDVSPTBV đã dần được định hình và phát triển. Từ năm 1992 đến nay, tầm nhìn của cộng đồng thế giới về GDPTBV đã có những bước tiến quan trọng. GDVSPTBV có một trọng trách cao cả là mở ra cho tất cả mọi người cơ hội giáo dục, cho phép họ tiếp thu được các tri thức và các giá trị cũng như học được những phương thức hành động và phong cách sống cần thiết cho một tương lai đáng sống và sự thay đổi xã hội một cách tích cực nhằm mục tiêu ‘‘đưa con người vào vị trí mà nó có thể đóng vai trò tích cực trong việc tạo ra một hiệu quả bền vững về mặt sinh thái, kinh tế và tạo nên một môi trường xã hội công bằng, trong khi vẫn duy trì được…trên phạm vi toàn cầu’’. GDVSPTBV về cơ bản là thúc đẩy các giá trị mà trong đó sự tôn trọng được đặt ở vị trí trung tâm (UNESCO, 2005), cụ thể là : skkn Tôn trọng phẩm giá và các quyền con người, cam kết tạo sự công bằng về kinh tế, xã hội cho tất cả mọi người Tôn trọng các quyền con người của thế hệ mai sau và cam kết thực hiện trách nhiệm giữa các thế hệ.
Tôn trọng và quan tâm tới môi trường sống đa dạng của con người và thiên nhiên trong đó không thế tách rời việc khôi phục và bảo tồn hệ sinh thái của Trái đất. Tôn trọng tính đa dạng của văn hóa và cam kết xây dựng một nền văn hóa hòa bình, không bạo lực và khoan dung ngay tại địa phương và trên toàn cầu. Như vậy, GDPTBV là một khái niệm mang tính "đột phá", là cách nhìn mới về giáo dục, tìm kiếm sự cân bằng giữa con người và kinh tế với các truyền thống văn hóa, sự tôn trọng các nguồn tài nguyên thiên nhiên của Trái đất. Bằng việc ứng dụng các phương pháp giáo dục và sự tiếp cận khác nhau, GDPTBV là một quá trình học tập suốt đời, bồi dưỡng kĩ năng, thái độ, hành động vì một xã hội lành mạnh về môi trường sinh thái, thịnh vượng về kinh tế và tôn trọng nhu cầu của các thế hệ hiện tại và tương lai.
Nội dung của GDPTBV GDVSPTBV bao trùm tất cả các lĩnh vực văn hóa- xã hội, môi trường và kinh tế, bao gồm 15 nội dung cơ bản thuộc 3 lĩnh vực: - Văn hóa- xã hội: quyền con người, hòa bình và an ninh, quyền bình đẳng giới, đa dạng văn hóa và giao thoa văn hóa, sức khỏe, HIV/AID, thể chế. - Môi trường: các nguồn tài nguyên thiên nhiên, sự thay đổi của khí hậu, phát triển nông thôn, đô thị hóa bền vững, phòng chống và giảm nhẹ thiên tai. - Kinh tế: xóa đói giảm nghèo, tinh thần và trách nhiệm tập thể, kinh tế thị trường và không gian học tập. Khả năng sử dụng tranh biếm họa phục vụ GDVSPTBV trong dạy học Địa lí THPT Nội dung chương trình và sách giáo khoa Địa lí THPT được thiết kế theo quan điểm đổi mới và thể hiện rất rõ Địa lí không chỉ dừng lại là một môn học có “tính môi trường” nhất mà còn có “tính không gian” và “tính thời sự” nhất trong giáo dục phổ thông.
Với những đặc trưng nổi trội đó, bộ môn Địa lí có một ưu thế đặc biệt trong việc hiện thực hóa những mục tiêu của GDVSPTBV bởi vì chương trình và SGK Địa lí đã mang đến cho người học một cái nhìn chân thực về bối cảnh mà họ đang sống, về những vấn đề kinh tế - xã hội đang diễn ra từng ngày từng giờ ở địa phương, ở các vùng miền trong nước và cả ở các quốc gia trong khu vực và trên toàn thế giới, những vấn đề có ảnh hưởng không chỉ với cá nhân người học mà còn là vấn đề sống còn đối với toàn nhân loại. Việc sử dụng tranh biếm họa phục vụ GDPTBV trong chương trình và SGK Địa lí THPT có thể được tiến hành ở rất nhiều bài học thuộc chương trình của các lớp 10, 11 và 12. Dưới đây là một số bài học có thể sử dụng tranh biếm họa phục vụ GDVSPTBV. Bảng 1: Những bài học có khả năng sử dụng tranh biếm họa phục vụ GDVSPTBV trong dạy học địa lí THPT Địa Nội dung GDPTBV có thể sử dụng tranh Stt Tên bài học lí biếm họa lớp 1 Bài 22: Dân số và 10 - Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ sinh, tỉ lệ tử sự gia tăng dân số - Hậu quả của tăng dân số đối với phát triển skkn kinh tế - xã hội và môi trường 2 Bài 24: Phân bố 10 Ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa đến phát dân cư, các loại triển kinh tế - xã hội hình quần cư và đô thị hóa 3 Bài 42: Môi 10 - Ô nhiễm môi trường và hậu quả của nó đối với trường và sự phát con người triển bền vững - Khai thác tài nguyên ở các nước đang phát triển 4 Bài 1: Sự tương 11 - Sự tương phản về trình độ phát triển kinh tế - phản về trình độ xã hội của các nhóm nước phát triển và đang phát triển kinh tế - phát triển.
xã hội của các - Các tác động của cuộc cách mạng khoa học nhóm nước. Cuộc công nghệ tới sự phát triển kinh tế - xã hội và cách mạng khoa môi trường. học và công nghệ hiện đại. 5 Bài 3: Một số vấn 11 - Vấn đề bùng nổ dân số ở các nước đang phát đề mang tính toàn triển và già hóa dân số ở các nước phát triển.
cầu - Một số biểu hiện, nguyên nhân và hậu quả của ô nhiễm môi trường, nhận thức được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường. skkn - Sự cần thiết phải bảo vệ hòa bình và chống nguy cơ chiến tranh. 6 Bài 5: Một số vấn 11 - Vấn đề khai thác cạn kiệt tài nguyên và sự cần đề của châu lục và thiết phải bảo vệ môi trường ở Châu Phi. - Dân số tăng nhanh, chất lượng cuộc sống còn Tiết 1: Một số vấn thấp, bệnh tật, chiến tranh đe dọa, xung đột tôn đề của châu Phi.
giáo, sắc tộc… Tiết 3: Một số vấn - Xung đột sắc tộc, tôn giáo và nạn khủng bố đề của khu vực kéo dài đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng Tây Nam Á và về kinh tế, văn hóa- xã hội và môi trường. khu vực Trung Á. 7 Bài 11: Khu vực 11 - ĐNA là khu vực kinh tế phát triển năng động Đông Nam Á nhất thế giới. (ĐNA) - Mối quan hệ giữa phát triển kinh tế - xã hội, khai thác tài nguyên và bảo vệ tài nguyên ở ĐNA.
- Các nước ĐNA tăng cường liên kết trong ASEAN. 8 Bài 14: Sử dụng 12 - Sự suy thoái tài nguyên rừng, đa dạng sinh và bảo vệ tài học, đất….và những hậu quả của nó nguyên thiên - Sự cần thiết phải sử dụng hợp lí và bảo vệ tài nhiên skkn nguyên thiên nhiên. 9 Bài 15: Bảo vệ 12 - Ô nhiễm môi trường và biến đổi khí hậu. môi trường và - Các giải pháp chống ô nhiễm môi trường và phòng chống giảm nhẹ thiên tai.
thiên tai 10 Bài 16: Đặc điểm 12 Hậu quả của tăng nhanh dân số và phân bố dân dân số và phân bố cư không hợp lí đến phát triển kinh tế - xã hội dân cư và tài nguyên – môi trường.