phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phần phụ lục, nội dung luận văn gồm những phần chính sau đây: hƣơng 1: ơ sở l luận về quản l sự thay đổi và quản l sự thay đổi trƣờng trung học phổ thông. hƣơng 2: Thực trạng quản l sự thay đổi trong trƣờng trung học phổ thông. hƣơng 3: Giải pháp quản l sự thay đổi trƣờng trung học phổ thông hiện nay. z 1: SỞ LÝ LU V QUẢ LÝ SỰ T Y Ổ TR TỔ Ứ V QUẢ LÝ SỰ T Y Ổ TR TR Ờ T PT Ớ T 1.
ột số h i niệm c sở của u n v n 1. h i niệm quản , quản gi o dục, quản nh trường 1. h i niệm quản Quản l là một dạng hoạt động đặc biệt quan trọng của con ngƣời. Quản l chứa đựng nội dung rộng lớn, đa dạng phức tạp và luôn vận động, biến đổi, phát triển.
Vì vậy, khi nhận thức về quản l , có nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau. Fayol (1886-1925) tiếp cận quản l khoa học theo chức năng, quy trình làm việc và là ngƣời có tầm ảnh hƣởng lớn trong lịch sử tƣ tƣởng quản l từ thời kỳ hiện đại quan niệm rằng: Quản l hành chính là dự đoán và lập kế hoạch, tổ chức, điều khiển, phối hợp và kiểm tra. Peter F Druker: "Suy cho cùng, quản l là thực tiễn. Bản chất của nó không nằm ở nhận thức mà là ở hành động; kiểm chứng nó không nằm ở sự logic mà ở thành quả; quyền uy duy nhất của nó là thành tích" Hard Koont: "Quản l là xây dựng và duy trì một môi trƣờng tốt giúp con ngƣời hoàn thành một cách hiệu quả mục tiêu đã định" J.H Donnelly, Jame Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều ngƣời đã cho rằng: Quản l là một quá trình do một hay nhiều ngƣời thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của những ngƣời khác để đạt đƣợc kết quả mà một ngƣời hoạt động riêng rẽ không thể làm đƣợc.
Stephan Robbins quan niệm: Quản l là tiến trình hoạch định, tổ chức lãnh đạo và kiểm soát những hành của động cúa các thành viên trong tổ chức và sử dung tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. - Nguyễn Ngọc Quang: “Quản l là tác động có mục đích, có kế hoạch của chủ thể quản l đến tập thể của những ngƣời lao động (nói chung là khách thể quản l ) nhằm thực hiện đƣợc những mục tiêu dự kiến”.87] z - Theo ặng Quốc Bảo: ông tác quản l lãnh đạo một tổ chức xét cho cùng là thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: Quản và L. Quá trình “Quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định, quá trình “L ” gồm việc sửa sang sắp xếp, đổi mới đƣa vào thế “phát triển”.89] Từ những năm 1950 trở lại đây, do vai trò đặc biệt quan trọng của quản l đới với sự phát triển kinh tế, đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về l thuyết và thực hành quản l với nhiều cách tiếp cận khác nhau. ó thể nêu ra một số cách tiếp cận sau: a.
Tiếp cận theo kinh nghiệm Cách tiếp này phân tích quản l bằng cách nghiên cứu kinh nghiệm, mà thông thƣờng là thông qua các trƣờng hợp cụ thể. Những ngƣời theo cách tiếp cận này cho rằng, thông qua việc nghiên cứu những thành công hoặc những sai lầm trong các hợp cá biệt của những nhà quản l , ngƣời nghiên cứu sẽ hiểu đƣợc phải làm nhƣ thế nào để quản l một cách hiệu quả trong trƣờng hợp tƣơng tự. Tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân ách tiếp cận theo hành vi quan hệ cá nhân dựa trên l tƣởng cho răng quản l là làm cho công việc đƣợc hoàn thành thông qua con nguwoif, và do đó việc nghiên cứu nó nên tập trung vào các mối liên hệ giữa ngƣời với ngƣời. Tiếp cận lý thuyết quyết định Cách tiếp cận theo l thuyết quyết định trong quản l dựa trên quan điểm cho rằng, ngƣời quản l là ngƣời đƣa ra các quyết định, vì vậy cần phải tập trung vào việc ra quyết định.
Sau đó là việc xây dựng l luận xung quanh việc ra quyết định cuả ngƣời quản l. Tiếp cận toán học ác nhà nghiên cứu theo trƣờng phái này xem xét công việc quản l trƣớc hết nhƣ là một sự sử dụng các quá trình, k hiệu và mô hình toán học. Nhóm mày cho rằng, nếu nhƣ việc quản l nhƣ xây dựng tổ chức, lập kế hoạch hay ra quyết định là một quá trình loogic, thì nó có thể biểu thị đƣợc theo các k hiệu và các z mô hình toán học. Vì vậy, việc ứng dụng toán học vào quản l sẽ giúp ngƣời quản l đƣa ra những quyết định tốt nhất.
Tiếp cận theo các vai trò quản lý ách tiếp cận theo vai trò quản l là một cách tiếp cận mới đối với l thuyết quản l thu hút đƣợc sự chú của cả các nhà nghiên cứu l luận và các nhà thực hành. Về căn bản, cách tiếp cận này nhằm quan sát những cái mà thực tế các nhà quản l làm và từ các quan sát nhƣ thế đi tới những kết luận xác định hoạt động quản l là gì… Từ nhiều quan điểm, định nghĩa khác nhau, có thể tổng hợp đƣa ra khái niêm: Quản lý là những tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý đến các đối tượng quản lý nhằm phát huy sức mạnh của hệ thống và đạt được mục tiêu của tổ chức. Quản gi o dục, quản nh trường + Quản l giáo dục Quản l giáo dục là một khoa học quản l chuyên ngành, ngƣời nghiên cứu trên nền tảng của khoa học quản l nói chung, cũng giống nhƣ khái niệm quản l , khái niệm quản l giáo dục cũng có nhiều cách tiếp cận khác nhau. Ở đây chúng tôi chỉ đề cập tới khái niệm giáo dục trong phạm vi quản l một hệ thống giáo dục nói chung mà hạt nhân của hệ thống đó là các cơ sở trƣờng học.
Về khái niệm quản l giáo dục các nhà nghiên cứu đã quan niệm nhƣ sau: Trong quản l giáo dục, chủ thể quản l ở các cấp chính là bộ máy quản lý giáo dục từ Trung ƣơng đến địa phƣơng, còn đối tƣợng quản l chính là nguồn nhân lực, cơ sở vật chất kỹ thuật và các hoạt động thực hiện chức năng của giáo dục đào tạo, tập trung tại các cơ sở giáo dục – các trƣờng, trung tâm làm chức năng giáo dục và đào tạo. Hiểu một cách cụ thể là: - Quản l giáo dục là hệ thống tác động có kế hoạch, có tƣởng, có mục đích của chủ thể quản l đến đối tƣợng bị quản l. z - Quản l giáo dục là sự tác động lên tập thể giáo viên, học sinh và các lực lƣợng giáo dục trong và ngoài nhà trƣờng, nhằm huy động họ cùng phối hợp, tác động tham gia các hoạt động giáo dục của nhà trƣờng để đạt mục đích đã định. -Trên cơ sở l luận chúng ta thấy rằng thực chất của nội dung quản l hoạt động dạy học của giáo viên và hoạt động học của học sinh nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong việc hình thành nhân cách của học sinh.
+ Quản l nhà trƣờng * Nhà trường Nhà trƣờng là một tổ chức chuyên biệt đặc thù của xã hội, đƣợc hình thành từ nhu cầu mang tính tất yếu khách quan của xã hội, nhằm thực hiện chức năng truyền thụ kinh nghiệm xã hội cần thiết cho từng nhóm dân cƣ nhất định trong cộng đồng xã hội. Việc tổ chức các hoạt động nói trên đƣợc thông qua quá trình sƣ phạm, đƣợc tổ chức một cách khoa học, nhằm xây dựng và hoàn thiện nhân cách ngƣời học, mà nhân cách đó là những tiêu chuẩn về đạo đức và năng lực của ngƣời học đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển của xã hội, mà không một dạng tổ chức nào trong xã hội khác với tổ chức nhà trƣờng có thể thay thế nó đƣợc. * Quản lý nhà trường ể quản l các trƣờng trung học phổ thông một cách có hiệu quả. Về phía Nhà nƣớc đã ban hành hệ thống văn bản pháp luật về quản l , sử dụng tài sản nhà nƣớc tƣơng đối hoàn chỉnh, gồm: Luật quản l , sử dụng tài sản nhà nƣớc số: 09/2008/QH12 ngày 03/6/2008; Nghị định số: 52/2009/N - P ngày 03/6/2009 của hính phủ và các văn bản hƣớng dẫn thi hành; các Bộ, ngành cũng ban hành Quy chế quản l , sử dụng tài sản nhà nƣớc trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ, ngành.
ây đƣợc coi là những văn bản khung, điều chỉnh toàn bộ quá trình quản l , sử dụng tài sản nhà nƣớc tại các cơ quan, đơn vị sự nghiệp công lập từ khâu đầu xây dựng, mua sắm, thuê tài sản đến chế độ bảo dƣỡng, sửa chữa tài sản và thu hồi, điều chuyển, bán, thanh l tài sản; chế độ báo cáo, công khai, kiểm tra tài sản nhà nƣớc; sắp xếp lại, xử l tài sản nhà nƣớc tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị. z Nhƣ vậy, Quản l nhà trƣờng là những hoạt động của chủ thể quản l nhà trƣờng ( Hiệu trƣởng ) đến tập thể giáo viên, công nhân viên, tập thể học sinh, cha mẹ học sinh và các lực lƣợng xã hội trong và ngoài nhà trƣờng nhằm thực hiện có chất lƣợng và hiệu quả mục tiêu giáo dục của nhà trƣờng. h i niệm quản sự thay ối của tổ chức, quản sự thay ổi trường trung học phổ thông * hái niệm thay đổi của tổ chức Thay đổi là một quá trình tự nhiên. on ngƣời luôn sống với sự thay đổi từ trẻ sơ sinh đến trƣởng thành và tuổi già; trình độ văn hóa, chuyên môn nghiệp vụ của mỗi ngƣời thay đổi theo thời gian; nền giáo dục và trƣờng học cũng thay đổi qua các thời kỳ.Thay đổi là cơ hội nhƣng cũng là thách thức đối với đời sống của cá nhân con ngƣời và của tổ chức.
Theo Từ điển Việt Nam: thay đổi là thay cái này bằng cái khác, hay là sự đổi khác, trở nên khác trƣớc hay đơn giản thay đổi là “làm cho khác đi hay trở nên khác đi”.128] Trong thuyết tiến hóa, harles Darwin cho rằng: “Loài sống sót không phải là loài mạnh nhất hoặc thông minh nhất mà là loài phản ứng tốt nhất với sự thay đổi” [33, tr. Trong nghiên cứu về Quản l sự thay đổi vào năm 1998, 1999, Kenneth W. Johnson cho rằng: “ uộc sống vốn đầy rẫy những đe doạ, cơ hội, nhu cầu và sự thúc ép.