Trải Nghiệm Giá Trị Di Sản Văn Hóa Cho Sinh Viên Hà Nội

Chuyên khảo phân tích Đề tài trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên hà nội, đánh giá các khía cạnh quan trọng, đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo.

Trường đại học

Học viện Hành chính Quốc gia

Chuyên ngành

Quản lý xã hội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

báo cáo

2023

110
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU TRONG ĐỀ TÀI

1. CHƯƠNG 1: TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN – MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN

1.1. Vài nét về di sản và di sản văn hóa Việt Nam

1.2. Di sản

2. CHƯƠNG 2: TRẢI NGHIỆM GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HÓA CHO SINH VIÊN HÀ NỘI HIỆN NAY – THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Trải Nghiệm Giá Trị Di Sản Văn Hóa Sinh Viên HN

Di sản không chỉ là những tàn tích của quá khứ, mà còn là nguồn tri thức vô tận, là tài sản quý giá để giáo dục thế hệ trẻ về lịch sử, văn hóa và bản sắc dân tộc. Việc trải nghiệm di sản giúp sinh viên hiểu sâu sắc hơn về cội nguồn, bồi đắp lòng tự hào và ý thức trách nhiệm trong việc bảo tồn và phát huy những giá trị văn hóa tốt đẹp. Luật Di sản Văn hóa Việt Nam đã quy định rõ nghĩa vụ của công dân trong việc "Tôn trọng, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa". Do đó, giáo dục di sản, đặc biệt thông qua trải nghiệm thực tế, đóng vai trò quan trọng trong giai đoạn hiện nay. Thủ đô Hà Nội, nơi tập trung đông đảo sinh viên từ khắp cả nước, là một môi trường lý tưởng để triển khai các hoạt động trải nghiệm di sản văn hóa một cách hiệu quả. Các trường đại học, cao đẳng đóng vai trò then chốt trong việc định hình nhân cách và phát triển năng lực toàn diện cho sinh viên, góp phần vào sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1.1. Di sản văn hóa Việt Nam Khái niệm và phân loại

Di sản văn hóa là một khái niệm rộng, bao gồm cả di sản vật thể và di sản phi vật thể. Di sản vật thể là những sản phẩm vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, như các di tích lịch sử, công trình kiến trúc, khảo cổ. Di sản phi vật thể là những giá trị tinh thần, như tiếng nói, chữ viết, phong tục tập quán, lễ hội, nghệ thuật truyền thống. Di sản văn hóa Việt Nam vô cùng phong phú và đa dạng, thể hiện bản sắc riêng của dân tộc Việt Nam qua hàng nghìn năm lịch sử. Việc phân loại di sản giúp cho công tác quản lý, bảo tồn và phát huy giá trị di sản được hiệu quả hơn. Theo Điều 4 Luật Di sản văn hóa năm 2001, di sản văn hóa bao gồm di sản văn hóa vật thể và di sản văn hóa phi vật thể, là sản phẩm tinh thần, vật chất có giá trị lịch sử, văn hóa, khoa học, được lưu truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.

1.2. Vai trò của di sản văn hóa đối với sinh viên Hà Nội

Đối với sinh viên Hà Nội, di sản văn hóa không chỉ là những địa điểm tham quan, mà còn là nguồn cảm hứng sáng tạo, là cơ hội để tìm hiểu và khám phá bản thân. Trải nghiệm di sản giúp sinh viên phát triển tư duy phản biện, khả năng giao tiếp và làm việc nhóm, đồng thời bồi dưỡng lòng yêu nước, tinh thần tự hào dân tộc. Di sản văn hóa còn là nguồn lực quan trọng để phát triển du lịch văn hóa, tạo việc làm và thu nhập cho người dân địa phương. Việc tham gia vào các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa cũng giúp sinh viên nâng cao ý thức trách nhiệm cộng đồng và đóng góp vào sự phát triển bền vững của xã hội.

1.3. Thực trạng nhận thức của sinh viên Hà Nội về di sản

Mặc dù di sản văn hóa có vai trò quan trọng, nhưng thực tế cho thấy nhận thức của một bộ phận sinh viên Hà Nội về di sản vẫn còn hạn chế. Nhiều sinh viên chưa thực sự quan tâm đến các giá trị văn hóa truyền thống, thậm chí có những hành vi thiếu ý thức, gây ảnh hưởng tiêu cực đến di sản. Tình trạng này đòi hỏi cần có những giải pháp đồng bộ để nâng cao nhận thức và trách nhiệm của sinh viên đối với di sản văn hóa, thông qua các chương trình giáo dục, hoạt động trải nghiệm và tuyên truyền phù hợp.

II. Thách Thức Trong Trải Nghiệm Di Sản Văn Hóa Của SV HN

Mặc dù có nhiều tiềm năng, việc trải nghiệm di sản văn hóa của sinh viên Hà Nội vẫn còn đối mặt với nhiều thách thức. Thiếu kinh phí, thiếu sự quan tâm, nội dung trải nghiệm còn nghèo nàn và hình thức tổ chức chưa hấp dẫn là những rào cản lớn. Bên cạnh đó, sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai và những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường cũng ảnh hưởng không nhỏ đến nhận thức và hành vi của sinh viên đối với di sản. Theo PGS.TS Triệu Thế Việt, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình và xã hội để tạo ra một môi trường thuận lợi cho sinh viên trải nghiệm và khám phá di sản văn hóa một cách hiệu quả.

2.1. Hạn chế về nguồn lực và cơ sở vật chất cho trải nghiệm

Kinh phí hạn hẹp là một trong những thách thức lớn nhất đối với việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm di sản văn hóa cho sinh viên. Nhiều trường đại học, cao đẳng chưa có đủ nguồn lực để đầu tư vào các chương trình giáo dục di sản, cũng như nâng cấp cơ sở vật chất tại các di tích lịch sử, văn hóa. Điều này khiến cho các hoạt động trải nghiệm thường diễn ra một cách đơn giản, thiếu tính chuyên nghiệp và khó thu hút được sự quan tâm của sinh viên.

2.2. Nội dung và phương pháp giáo dục di sản chưa hấp dẫn

Nội dung giáo dục di sản trong các trường đại học, cao đẳng hiện nay còn mang tính lý thuyết, khô khan và thiếu tính thực tiễn. Các phương pháp giảng dạy chưa thực sự đổi mới, chưa tạo được sự tương tác và hứng thú cho sinh viên. Nhiều sinh viên cảm thấy nhàm chán và không có động lực để tham gia vào các hoạt động trải nghiệm di sản.

2.3. Áp lực học tập và sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai

Áp lực học tập lớn khiến cho sinh viên không có nhiều thời gian để tham gia vào các hoạt động ngoại khóa, trong đó có các hoạt động trải nghiệm di sản văn hóa. Bên cạnh đó, sự xâm nhập của văn hóa ngoại lai và những tác động tiêu cực của kinh tế thị trường cũng khiến cho một bộ phận sinh viên thờ ơ với các giá trị văn hóa truyền thống.

III. Phương Pháp Đa Dạng Hóa Trải Nghiệm Di Sản Cho SV Hà Nội

Để giải quyết những thách thức trên, cần có những phương pháp đa dạng hóa trải nghiệm di sản văn hóa cho sinh viên Hà Nội. Tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, bảo tàng, các di tích lịch sử và các tổ chức xã hội là một giải pháp quan trọng. Bên cạnh đó, cần đổi mới nội dung và hình thức tổ chức các hoạt động trải nghiệm, chú trọng đến tính tương tác, sáng tạo và phù hợp với sở thích của sinh viên. PGS.TS Nguyễn Phương Anh nhấn mạnh, cần tạo ra những sân chơi văn hóa hấp dẫn, nơi sinh viên có thể tự do khám phá và thể hiện bản thân.

3.1. Xây dựng các tour du lịch văn hóa hấp dẫn sinh viên

Tổ chức các tour du lịch văn hóa ngắn ngày, khám phá các di tích lịch sử, văn hóa nổi tiếng của Hà Nội và các vùng lân cận. Các tour du lịch nên được thiết kế với nội dung hấp dẫn, hình thức sinh động, kết hợp giữa tham quan, học tập và vui chơi giải trí. Điều này giúp cho sinh viên có cơ hội tiếp cận trực tiếp với di sản văn hóa, hiểu sâu sắc hơn về lịch sử và văn hóa của dân tộc.

3.2. Tổ chức các hoạt động ngoại khóa tại các di tích

Phối hợp với các bảo tàng, di tích lịch sử để tổ chức các hoạt động ngoại khóa cho sinh viên, như các buổi nói chuyện chuyên đề, các trò chơi dân gian, các hoạt động trải nghiệm nghề truyền thống. Các hoạt động này giúp cho sinh viên có cơ hội giao lưu, học hỏi và phát triển kỹ năng mềm.

3.3. Ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục di sản

Sử dụng các ứng dụng di động, website, mạng xã hội để giới thiệu về di sản văn hóa, tổ chức các cuộc thi trực tuyến, các diễn đàn trao đổi về di sản. Ứng dụng công nghệ thông tin giúp cho việc tiếp cận di sản văn hóa trở nên dễ dàng và thú vị hơn đối với sinh viên.

IV. Kết Hợp Trải Nghiệm Di Sản Với Đổi Mới Sáng Tạo SV HN

Để trải nghiệm di sản trở nên ý nghĩa hơn, cần kết hợp với các hoạt động đổi mới sáng tạo của sinh viên. Khuyến khích sinh viên tham gia vào các dự án bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa, như thiết kế các sản phẩm lưu niệm mang đậm bản sắc văn hóa, xây dựng các ứng dụng di động giới thiệu về di sản, tổ chức các sự kiện văn hóa quảng bá di sản. Bà Nguyễn Thị Thu Hương cho rằng, sự kết hợp giữa di sản văn hóasáng tạo sẽ tạo ra những giá trị mới, góp phần làm cho di sản trở nên sống động và gần gũi hơn với giới trẻ.

4.1. Phát triển các sản phẩm du lịch sáng tạo từ di sản

Khuyến khích sinh viên tham gia vào quá trình thiết kế và phát triển các sản phẩm du lịch sáng tạo, như các tour du lịch trải nghiệm, các sản phẩm lưu niệm độc đáo, các chương trình văn hóa nghệ thuật đặc sắc. Các sản phẩm này không chỉ mang lại lợi ích kinh tế, mà còn góp phần quảng bá hình ảnh di sản văn hóa Việt Nam đến với bạn bè quốc tế.

4.2. Tổ chức các cuộc thi sáng tạo về di sản văn hóa

Tổ chức các cuộc thi sáng tạo về di sản văn hóa, khuyến khích sinh viên thể hiện tài năng và ý tưởng của mình thông qua các tác phẩm nghệ thuật, các dự án nghiên cứu, các sản phẩm truyền thông. Các cuộc thi này giúp cho sinh viên hiểu sâu sắc hơn về di sản văn hóa và phát huy khả năng sáng tạo của mình.

4.3. Hỗ trợ các dự án khởi nghiệp liên quan đến di sản

Tạo điều kiện cho sinh viên khởi nghiệp với các dự án liên quan đến di sản văn hóa, như mở các cửa hàng bán đồ lưu niệm, thành lập các công ty du lịch văn hóa, phát triển các ứng dụng di động về di sản. Sự hỗ trợ này giúp cho sinh viên có cơ hội thực hiện ước mơ của mình và đóng góp vào sự phát triển của cộng đồng.

V. Ứng Dụng Trải Nghiệm Di Sản Văn Hóa Trong Giáo Dục

Việc tích hợp trải nghiệm di sản văn hóa vào chương trình giáo dục là một giải pháp quan trọng để nâng cao hiệu quả giáo dục toàn diện cho sinh viên. Các trường đại học, cao đẳng nên xây dựng các môn học, chuyên đề về di sản văn hóa, đồng thời lồng ghép các hoạt động trải nghiệm vào các môn học khác. Theo nghiên cứu của tác giả Trương Nguyên Tường Vy, việc đổi mới phương pháp dạy học, kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, sẽ giúp sinh viên tiếp thu kiến thức một cách chủ động và hiệu quả hơn.

5.1. Xây dựng chương trình giáo dục di sản phù hợp

Xây dựng chương trình giáo dục di sản phù hợp với từng ngành học, cấp học, đảm bảo tính khoa học, thực tiễn và hấp dẫn. Chương trình nên bao gồm các nội dung về lịch sử, văn hóa, nghệ thuật, phong tục tập quán của dân tộc, cũng như các giá trị đạo đức, thẩm mỹ và nhân văn.

5.2. Lồng ghép trải nghiệm vào các môn học khác

Lồng ghép các hoạt động trải nghiệm di sản vào các môn học khác, như lịch sử, văn học, địa lý, nghệ thuật. Ví dụ, sinh viên có thể tham gia vào các buổi thực tế tại các di tích lịch sử khi học về lịch sử Việt Nam, hoặc tham gia vào các lớp học vẽ tranh dân gian khi học về mỹ thuật.

5.3. Đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục di sản

Đánh giá hiệu quả của chương trình giáo dục di sản thông qua các bài kiểm tra, các dự án nghiên cứu, các hoạt động thực tế. Việc đánh giá giúp cho nhà trường có thể điều chỉnh và cải thiện chương trình một cách liên tục.

VI. Phát Triển Bền Vững Trải Nghiệm Di Sản Văn Hóa SV HN

Để đảm bảo tính bền vững của các hoạt động trải nghiệm di sản văn hóa, cần có sự chung tay của cả cộng đồng. Nhà nước cần có chính sách hỗ trợ và khuyến khích các hoạt động bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. Các doanh nghiệp cần đầu tư vào các dự án phát triển du lịch văn hóa. Các tổ chức xã hội cần tham gia vào các hoạt động tuyên truyền và giáo dục về di sản văn hóa. Và quan trọng nhất, mỗi sinh viên cần nâng cao ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa của dân tộc.

6.1. Vai trò của nhà nước trong bảo tồn di sản

Nhà nước đóng vai trò quan trọng trong việc bảo tồn di sản văn hóa thông qua việc ban hành các chính sách, quy định pháp luật, đầu tư nguồn lực, kiểm tra giám sát và xử lý vi phạm. Bên cạnh đó, nhà nước cần tăng cường hợp tác quốc tế trong lĩnh vực bảo tồn di sản văn hóa.

6.2. Sự tham gia của doanh nghiệp và cộng đồng

Doanh nghiệp và cộng đồng có vai trò quan trọng trong việc phát huy giá trị di sản văn hóa thông qua việc đầu tư vào các dự án phát triển du lịch văn hóa, tham gia vào các hoạt động tuyên truyền và giáo dục về di sản văn hóa, bảo vệ môi trường tại các khu di tích lịch sử.

6.3. Nâng cao ý thức của sinh viên về di sản

Nâng cao ý thức của sinh viên về di sản văn hóa thông qua các chương trình giáo dục, các hoạt động trải nghiệm, các chiến dịch truyền thông. Mỗi sinh viên cần tự giác tìm hiểu về di sản văn hóa, tôn trọng và bảo vệ di sản văn hóa, đồng thời lan tỏa những giá trị tốt đẹp của di sản văn hóa đến với mọi người.

23/05/2025
Đề tài trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên hà nội

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên – Một số vấn đề lý luận. Chương 2: Trải nghiệm giá trị di sản văn hoá cho sinh viên Hà Nội hiện nay – Thực trạng và giải pháp. 6 Ch°¢ng 1: TRÀI NGHIàM GIÁ TRà DI SÀN VN HOÁ CHO SINH VIÊN – MàT Sà VÂN Đ LÝ LUÀN 1. Vài nét và di sÁn và di sÁn vn hoá Viát Nam 1.

Di sản Di sản đ°ÿc hißu là <di chå, di tích hay danh thÁng căa mát quíc gia nh° rāng, dãy núi, hï, sa m¿c, tòa nhà, quÅn thß kiÁn trúc, vn hoá dân tác& có những giá trç và tự nhiên, những giá trç vn hoá v¿t thß ho¿c phi v¿t thß đ°ÿc đß l¿i tā xa x°a vÁ tïn t¿i cho tãi ngày nay, đó chính là tài sÁn căa mßi quíc gia= [2, tr. Dựa theo nhiÃu yÁu tí khác nhau, ng°åi ta chia thành các lo¿i di sÁn khác nhau nh°ng ç bài nghiên cÿu này, tác giÁ phân tích và cho rằng di sÁn đ°ÿc chia thành 3 lo¿i: Di sÁn thiên nhiên, di sÁn vn hoá, di sÁn hßn hÿp. * Di sản thiên nhiên: Trong Công °ãc và di sÁn vn hóa và thiên nhiên thÁ giãi, những lo¿i hình thuác và di sÁn thiên nhiên bao gïm: <Các cÃu t¿o tự nhiên (natural features): bao gïm các thành t¿o v¿t lý ho¿c sinh héc ho¿c các nhóm có thành t¿o thuác lo¿i đó mà, xét theo quan đißm thẩm mỹ ho¿c khoa héc là có giá trç nổi tiÁng toàn cÅu; Các thành t¿o đça chÃt và đça vn (geological and physiographical formations) và các khu vực đ°ÿc khoanh vùng chính xác làm n¢i c° trú cho các loài đáng v¿t và thÁo mác bç đe do¿ mà, xét theo quan đißm khoa héc ho¿c bÁo tïn là có giá trç nổi tiÁng toàn cÅu; Các đça đißm tự nhiên (natural sites) ho¿c các khu vực tự nhiên đã đ°ÿc khoanh vùng cā thß mà, xét theo quan đißm khoa héc, bÁo tïn ho¿c vẻ đÁp thiên nhiên là có giá trç nổi tiÁng toàn cÅu= [38; tr. Nh° v¿y, những di sÁn thiên nhiên là <những tuyãt tác do thiên nhiên t¿o ra cùng vãi quá trình thành t¿o căa Trái đÃt.

Các đ¿c tr°ng tự nhiên bao gïm thành t¿o ho¿c các nhóm thành t¿o v¿t lý ho¿c sinh héc có giá trç nổi b¿t toàn cÅu xét theo quan đißm thẩm mỹ ho¿c khoa héc; các thành t¿o đça chÃt ho¿c đça vn và các khu vực có ranh giãi đ°ÿc xác đçnh chính xác t¿o thành mát môi sinh căa các loài đáng thực v¿t đang bç đe déa có giá trç nổi b¿t toàn cÅu xét theo quan đißm khoa héc ho¿c bÁo toàn; các di chå tự nhiên ho¿c các khu vực tự nhiên có ranh giãi đ°ÿc xác đçnh chính xác có giá trç nổi b¿t toàn cÅu xét theo quan đißm khoa héc, bÁo toàn ho¿c vẻ đÁp tự nhiên= [24; tr. * Di sản văn hoá: Di sÁn vn hoá bao gïm di sÁn vn hoá v¿t thß và di sÁn vn hoá phi v¿t thß, là sÁn phẩm tinh thÅn, v¿t chÃt có giá trç lçch sử, vn hoá, khoa héc đ°ÿc l°u 7 truyÃn tā đåi này sang đåi khác. Theo Công °ãc di sÁn vn hóa và thiên nhiên thÁ giãi thì di sÁn vn hóa là:  Các di tích: các tác phẩm kiÁn trúc, tác phẩm điêu khÁc và hái héa, các yÁu tí hay các cÃu trúc có tính chÃt khÁo cổ héc, ký tự, nhà ç trong hang đá và các công trình sự kÁt hÿp giữa công trình xây dựng tách biãt hay liên kÁt l¿i vãi nhau mà do kiÁn trúc căa chúng, do tính đïng nhÃt ho¿c vç trí trong cÁnh quan, có giá trç nổi b¿t toàn cÅu xét theo quan đißm lçch sử, nghã thu¿t và khoa héc.  Các di chå: các tác phẩm do con ng°åi t¿o nên ho¿c các tác phẩm có sự kÁt hÿp giữa thiên nhiên và nhân t¿o và các khu vực trong đó có các di chå khÁo cổ có giá trç nổi b¿t toàn cÅu xét theo quan đißm lçch sử, thẩm mỹ, dân tác héc ho¿c nhân héc.

æ Viãt Nam, <di sÁn vn hóa v¿t thß và phi v¿t thß đ°ÿc coi là hai bá ph¿n hữu c¢ cÃu thành kho tàng di sÁn vn hóa dân tác. Chúng luôn gÁn bó m¿t thiÁt, có tác đáng t°¢ng hß và tôn vinh lẫn nhau, nh°ng vẫn có tính đác l¿p t°¢ng đíi= [29; tr.  Di sÁn vn hóa v¿t thß là cái hữu hình, tïn t¿i d°ãi d¿ng v¿t chÃt, chÿa đựng những hïi ÿc síng đáng căa loài ng°åi, là bằng chÿng v¿t chÃt căa các nÃn vn hóa, vn minh nhân lo¿i.  Di sÁn vn hóa phi v¿t thß là cái vô hình, chå đ°ÿc l°u truyÃn và bißu hiãn bằng hình thÿc truyÃn miãng, truyÃn nghà và các d¿ng bí quyÁt nghà nghiãp khác.

Di sÁn vn hóa phi v¿t thß bao gïm: tiÁng nói, chữ viÁt; ngữ vn dân gian; nghã thu¿t trình dián dân gian; t¿p quán xã hái và tín ng°ỡng; lá hái truyÃn thíng; nghà thă công truyÃn thíng; và tri thÿc dân gian. Di sÁn vn hóa v¿t thß bao gïm: di tích lçch sử - vn hóa, danh lam thÁng cÁnh (di tích); và di v¿t, cổ v¿t, bÁo v¿t quíc gia. * Di sản hỗn hợp: Nm 1992, Ăy ban Di sÁn thÁ giãi mãi đ°a ra khái niãm di sÁn hßn hÿp hay còn géi là cÁnh quan vn hóa đß miêu tÁ các míi quan hã t°¢ng hß nổi b¿t giữa vn hóa và thiên nhiên căa mát sí khu di sÁn. Nói cách khác, di sÁn hßn hÿp là mát lo¿i di sÁn kép, nó đáp ÿng đă cÁ hai yÁu tí nổi b¿t và vn hóa và thiên nhiên.

Mát đça danh đ°ÿc công nh¿n là di sÁn hßn hÿp phÁi thëa mãn ít nhÃt là mát tiêu chí và di sÁn vn hóa và mát tiêu chí và di sÁn thiên nhiên [24; tr7]. Di sản văn hoá Việt Nam Di sÁn vn hoá là <sÁn phẩm tinh thÅn, v¿t chÃt có giá trç lçch sử, vn hoá, khoa héc, đ°ÿc l°u truyÃn tā thÁ hã này qua thÁ hã khác ç n°ãc Cáng hoà xã hái chă nghĩa 8 Viãt Nam= [29; tr. Theo ĐiÃu 1, Lu¿t Di sÁn vn hoá 2001 và ĐiÃu 2, Nghç đçnh 98/2010/NĐ-CP thì di sÁn vn hoá gïm 02 lo¿i nh° sau: Di sÁn vn hoá phi v¿t thß là sÁn phẩm tinh thÅn gÁn vãi cáng đïng ho¿c cá nhân, v¿t thß và không gian vn hóa liên quan, có giá trç lçch sử, vn hóa, khoa héc. Thß hiãn bÁn sÁc căa cáng đïng, không ngāng đ°ÿc tái t¿o và đ°ÿc l°u truyÃn tā thÁ hã này sang thÁ hã khác bằng truyÃn miãng, truyÃn nghÃ, trình dián và các hình thÿc khác.

- Di sÁn vn hoá phi v¿t thß bao gïm: + TiÁng nói, chữ viÁt; + Ngữ vn dân gian; + Nghã thu¿t trình dián dân gian; + T¿p quán xã hái và tín ng°ỡng; + Lá hái truyÃn thíng; + Nghà thă công truyÃn thíng; + Tri thÿc dân gian. Di sÁn vn hoá v¿t thß là sÁn phẩm v¿t chÃt có giá trç lçch sử, vn hoá, khoa héc, bao gïm di tích lçch sử - vn hoá, danh lam thÁng cÁnh, di v¿t, cổ v¿t, bÁo v¿t quíc gia. - Di sÁn vn hoá v¿t thß bao gïm: + Di tích lçch sử - vn hóa, danh lam thÁng cÁnh; + Di v¿t, cổ v¿t, bÁo v¿t quíc gia. Các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận Bảng 1.1: Bảng các di sản văn hoá của Việt Nam đã được UNESCO công nhận TT Tên di sÁn Nm Lo¿i di sÁn công nhÁn 1 QuÅn thß di tích Cí đô HuÁ 1993 V¿t thß 2 Phí cổ Hái An 1999 V¿t thß 3 Thánh đça Mỹ S¢n 1999 V¿t thß 4 Hoàng thành Thng Long 2010 V¿t thß 5 Thành Nhà Hï 2011 V¿t thß 6 V°ån quíc gia Phong Nha – Kẻ Bàng 2015 V¿t thß 7 QuÅn thß danh thÁng Tràng An 2014 V¿t thß 9 8 Vçnh H¿ Long 2010 V¿t thß 9 Nhã nh¿c Cung đình HuÁ 2003 Phi v¿t thß 10 Không gian Vn hoá cïng chiêng Tây 2005 Phi v¿t thß Nguyên 11 Dân ca quan hé BÁc Ninh 2009 Phi v¿t thß 12 Nghã thu¿t Ca trù 2009 Phi v¿t thß 13 Hái Gióng ç đÃn Phù Đổng và đÃn Sóc 2010 Phi v¿t thß 14 Nghã thu¿t hát Xoan 2017 Phi v¿t thß 15 Tín ng°ỡng thå cúng Hùng V°¢ng 2012 Phi v¿t thß 16 Nghã thu¿t Đån ca Tài tử Nam Bá 2013 Phi v¿t thß 17 Dân ca Ví, Gi¿m Nghã Tĩnh 2014 Phi v¿t thß 18 Nghi lá và Trò ch¢i kéo co 2015 Phi v¿t thß 19 Thực hành tín ng°ỡng thå Mẫu Tam phă 2016 Phi v¿t thß căa ng°åi Viãt 20 Nghã thu¿t Bài chòi Trung Bá 2017 Phi v¿t thß 21 Hát Xoan 2017 Phi v¿t thß 22 Thực hành Then căa ng°åi Tày, Nùng, 2019 Phi v¿t thß Thái 23 Nghã thu¿t Xoè Thái 2021 Phi v¿t thß 24 Nghã thu¿t làm gím căa ng°åi Chm 2022 Phi v¿t thß 1.

Các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội Bảng 1.2: Bảng các di sản, di tích lịch sử, văn hoá tiêu biểu ở Thủ đô Hà Nội Di sÁn, di tích lách sÿ, TT Mô tÁ vn hoá tiêu biÅu 1. Vn MiÁu – Quíc Tử Vn MiÁu xây dựng tā thåi vua Lý Thánh Tông Giám – Khuê Vn Các (1070), thå Khổng Tử và các vç hiÃn nho. Sáu nm sau, Quíc Tử Giám đ°ÿc xây dựng ç phía sau Vn MiÁu, đây là tr°ång đ¿i héc đÅu tiên căa n°ãc ta (thåi Lê géi là Nhà Thái héc). Khuê Vn Các (gác Sao Khuê) tuy đ°ÿc xây dựng sau (đÅu thÁ kỷ XIX), nh°ng vẫn hài hoà vãi cÁnh quan tổng thß căa Vn 10 MiÁu – Quíc Tử Giám và đã trç thành bißu tr°ng cho Hà Nái ngàn nm vn hiÁn 2.

Cát cå Hà Nái Cát cå đ°ÿc xây nm 1812 ç tr°ãc Điãn Kính Thiên, cao h¢n 40m. Ngày 10/10/1954 (giÁi phóng Thă đô), quíc kì căa n°ãc Viãt Nam dân chă cáng hòa, lÅn đÅu tiên tung bay t¿i đây. Nm 1954, tr°ãc khi rút khëi Hà Nái, thực dân Pháp đã phá huỷ ngôi chùa này, sau đó chùa đ°ÿc khôi phāc l¿i vào đÅu nm 1955. Chùa Báo Ân hùa Báo Ân (còn géi là chùa Quan Th°ÿng) quÅn thß kiÁn trúc Ph¿t giáo nổi tiÁng, xây nm 1846, đã bç phá đß xây các công sç thåi Pháp thuác (cuíi thÁ kỷ XIX), nay chå còn l¿i tháp Hoà Phong bên đ°ång Đinh Tiên Hoàng c¿nh Hï G°¢m.

ĐÃn Cổ Loa ĐÃn Thāc – An D°¢ng V°¢ng ç Thành íc (xã Cổ Loa, huyãn Đông Anh), kinh đô n°ãc Âu L¿c (Viãt Nam) vào thÁ kỷ III TCN. ĐÃn B¿ch Mã ĐÃn B¿ch Mã (76 phí Hàng Buïm), mát trong Thng Long tÿ trÃn, có tā thåi Lý, thå thành hoàng Thng Long, thÅn trÃn phía Đông thành. ĐÃn Quán Thánh ĐÃn Quán Thánh (TrÃn Vj Quán) có tā thåi Lý, mát trong Thng Long tÿ trÃn, nằm bên Hï Tây, thå thánh TrÃn Vj ph°¢ng BÁc.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Trải Nghiệm Giá Trị Di Sản Văn Hóa Cho Sinh Viên Hà Nội" mang đến cái nhìn sâu sắc về tầm quan trọng của di sản văn hóa đối với sinh viên tại Hà Nội. Tài liệu nhấn mạnh rằng việc trải nghiệm và hiểu biết về di sản văn hóa không chỉ giúp sinh viên kết nối với lịch sử và truyền thống của đất nước mà còn phát triển tư duy phản biện và khả năng sáng tạo. Qua đó, sinh viên có thể nâng cao nhận thức về bản sắc văn hóa, từ đó góp phần bảo tồn và phát huy giá trị di sản.

Để tìm hiểu thêm về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Trải nghiệm giá trị di sản cho sinh viên Hà Nội, nơi cung cấp những thông tin chi tiết và góc nhìn đa dạng về cách mà di sản văn hóa có thể ảnh hưởng đến cuộc sống và học tập của sinh viên. Những tài liệu này sẽ giúp bạn mở rộng kiến thức và khám phá sâu hơn về giá trị của di sản văn hóa trong bối cảnh hiện đại.