Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế của tác giả Trần Thu Hà với đề tài "Trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam" được thực hiện tại Trường Đại học Thương mại năm 2019, thuộc chuyên ngành Kinh doanh thương mại (mã số: 62340121), dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Bích Loan và PGS. Nguyễn Thị Minh Nhàn.
Về tính cấp thiết, nghiên cứu xuất phát từ bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của Việt Nam. Việc thực thi trách nhiệm xã hội (TNXH) trở thành yêu cầu bắt buộc nhằm tuân thủ các chuẩn mực đạo đức kinh doanh và cam kết trong các hiệp định thương mại tự do thế hệ mới liên quan đến quyền lao động. Trong nền kinh tế Việt Nam, các tập đoàn kinh tế (TĐKT) Nhà nước giữ vai trò trụ cột, là công cụ điều tiết vĩ mô. Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam (PVN) là một trong những đầu tàu kinh tế, có đóng góp ngân sách lớn (năm 2017 đạt hơn 97,5 nghìn tỷ đồng). Đặc thù lao động ngành dầu khí có tính phức tạp, môi trường làm việc độc hại, thời gian làm việc dài, làm việc tại vùng biển xa. Mặc dù PVN có nguồn lực lớn, thực tế giai đoạn 2010–2018 vẫn bộc lộ hạn chế: trung bình mỗi năm có 0,3% người lao động (NLĐ) nghỉ chờ việc không lương, 2,4% NLĐ có thu nhập bình quân dưới 4 triệu đồng/tháng, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp vẫn diễn ra. Đồng thời, các công trình trong nước chưa có nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống về TNXH đối với NLĐ tại một TĐKT Nhà nước.
Mục tiêu nghiên cứu tổng quát của luận án là đề xuất các giải pháp nâng cao TNXH đối với NLĐ của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam trong thời gian tới (đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030). Để đạt được mục tiêu này, luận án thực hiện 4 nhiệm vụ nghiên cứu:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về TNXH của doanh nghiệp đối với NLĐ tại các TĐKT và TĐKT Nhà nước.
- Nhận diện và đánh giá ảnh hưởng của một số yếu tố đến TNXH đối với NLĐ của PVN.
- Phân tích thực trạng TNXH đối với NLĐ của PVN, đánh giá những kết quả đạt được và những hạn chế tồn tại.
- Nghiên cứu định hướng và đề xuất quan điểm, giải pháp nâng cao TNXH đối với NLĐ của PVN trong thời gian tới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: TNXH đối với NLĐ của TĐKT Nhà nước nói chung và PVN nói riêng.
- Phạm vi không gian: Khảo sát thực tế tại 15 đơn vị thành viên thuộc 5 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của PVN, chiếm 70% tổng số NLĐ toàn Tập đoàn.
- Phạm vi thời gian: Đánh giá thực trạng giai đoạn 2010–2018; đề xuất giải pháp đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2030.
- Phạm vi nội dung: Tập trung vào 06 nội dung TNXH đối với NLĐ (Hợp đồng lao động; Việc làm; Thu nhập và lương tối thiểu; Thời gian làm việc và nghỉ ngơi; An toàn, vệ sinh lao động; Nâng cao trình độ chuyên môn) và 05 yếu tố ảnh hưởng (Nhận thức lãnh đạo; Văn hóa doanh nghiệp; Hệ thống pháp luật và công ước lao động; Nhận thức NLĐ; Tổ chức đoàn thể).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và phân loại các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước theo các tuyến chủ đề chính:
Tổng quan về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp:
- Góc độ quản trị doanh nghiệp: Khởi đầu từ công trình của Bowen (1953), tiếp nối bởi Carroll và Shabana (2010), Phạm Vũ Luận (2004), Nguyễn Mạnh Quân (2007), Phạm Văn Đức (2009), Nguyễn Thị Bích Loan (2008), Lê Thanh Hà (2008, 2009a), Phạm Thị Huyền Sang (2016), Ramon Mullerat (2011). Các nghiên cứu này chỉ rõ TNXH là yếu tố gắn liền với quản trị bền vững, bảo đảm quan hệ lao động lành mạnh.
- Góc nhìn các bên liên quan: Lý thuyết bên liên quan của Freeman (1984), McGuire và cộng sự (1988), Jensen (2001), Montgomery và Ramus (2011), Pless và cộng sự (2012), Skouloudis và cộng sự (2015).
- Góc độ hình thức sở hữu: Nghiên cứu của Sahu (2016), Singh (2008), Nash (2012), Huang và Zhao (2016), Zheng và Zhang (2016) chứng minh doanh nghiệp nhà nước và TĐKT Nhà nước có quy mô lớn, chịu sự chỉ đạo của Chính phủ nên có mức độ thực hiện TNXH đối với NLĐ tốt hơn doanh nghiệp tư nhân.
Nội dung trách nhiệm xã hội đối với người lao động:
- Theo các bộ tiêu chuẩn quốc tế và pháp luật: Bộ tiêu chuẩn SA8000 của Social Accountability International (SAI, 1997; Phạm Xuân Hậu, 2008); Bộ tiêu chuẩn ISO26000 của Tổ chức Lao động Quốc tế ILO; Bộ quy tắc ứng xử BSCI của Hiệp hội Thương mại Nước ngoài FTA; Bộ luật Lao động 2012 của Việt Nam; Sachs và cộng sự (2006); Đặng Thị Hoa và Giáp Thị Huyền Trang (2016).
- Về quản trị nhân lực trong TĐKT Nhà nước: Phạm Đăng Phú và cộng sự (2013), Nguyễn Thị Mai Phương (2016), Đinh Văn Toàn (2011), Trịnh Duy Huyền (2012).
Các yếu tố ảnh hưởng đến trách nhiệm xã hội đối với người lao động:
- Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp: Spence và cộng sự (2004), Richard Borghesi (2018), Labelle và Saint Pierre (2010), Hoàng Thị Thanh Hương (2015), Nguyễn Hồng Hà (2016), Christensen và cộng sự (2014).
- Văn hóa doanh nghiệp: Vương Thị Thanh Trì và cộng sự (2016), Vveinhardt và Andriukaitiene (2017), Valiente và cộng sự (2015), Alas và Vadi (2006), Haniffa và Cooke (2005), Momin và Parker (2013), Yu và Choi (2016).
- Hệ thống pháp luật và công ước lao động: Remisova và Buciova (2012), Porter và Kramer (2006), Khan và cộng sự (2019).
- Nhận thức của NLĐ: Murillo và Lozano (2006), Darnall và cộng sự (2010), Perrini và cộng sự (2007), Dương Công Danh và Nguyễn Ngọc Huyền (2016).
- Tổ chức đoàn thể: Preuss và cộng sự (2006), Matten và Moon (2008), Campbell (2007), Hong-Min Chun và Sang-Yi Shin (2018), Boodoo (2016).
Khoảng trống nghiên cứu được xác định:
- Chưa có nghiên cứu nào thực hiện về TNXH đối với NLĐ với khách thể là một TĐKT Nhà nước tại Việt Nam.
- Chưa có công trình nào xây dựng nội dung TNXH đối với NLĐ kết hợp giữa tuân thủ pháp luật nước sở tại với các tiêu chuẩn quốc tế (ISO26000, SA8000, BSCI) gắn với hoàn cảnh cụ thể ở Việt Nam.
- Chưa có dữ liệu điều tra, khảo sát thực nghiệm cụ thể về TNXH đối với NLĐ của PVN.
- Chưa có hệ thống giải pháp nâng cao TNXH đối với NLĐ của PVN.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý luận và khung phân tích
Luận án làm rõ các khái niệm nền tảng:
- Tập đoàn kinh tế: Tổ hợp các doanh nghiệp có tư cách pháp nhân (công ty mẹ, công ty con, công ty liên kết), trong đó công ty mẹ giữ vai trò hạt nhân kiểm soát và chi phối hoạt động.
- Tập đoàn kinh tế Nhà nước: Tổ hợp doanh nghiệp do công ty mẹ nắm giữ 100% vốn nhà nước, hoạt động trong các ngành kinh tế then chốt, phục vụ mục tiêu điều tiết kinh tế vĩ mô của Chính phủ (theo Luật Doanh nghiệp 2014, Nghị định 69/2014/NĐ-CP và định nghĩa của OECD).
- Người lao động: Người từ đủ 15 tuổi trở lên, có năng lực pháp luật và năng lực hành vi lao động, làm việc theo hợp đồng lao động (HĐLĐ), được trả lương và chịu sự điều hành của người sử dụng lao động (theo Bộ luật Lao động 2012, định nghĩa của ILO và Eurostat).
- Trách nhiệm xã hội đối với NLĐ tại TĐKT Nhà nước: Trách nhiệm của doanh nghiệp đại diện vốn nhà nước trong việc bảo đảm quyền lợi vật chất, tinh thần của NLĐ trên cơ sở hài hòa lợi ích các bên liên quan và hướng tới phát triển bền vững.
Khung nội dung và tiêu chí đánh giá TNXH đối với NLĐ gồm 06 thành phần:
- Thực hiện HĐLĐ: Tỷ lệ ký kết HĐLĐ, tính rõ ràng của nội dung HĐLĐ, điều khoản bảo mật thông tin cá nhân.
- Đảm bảo việc làm: Tỷ lệ NLĐ có việc làm, tính ổn định và sắp xếp nhân lực hợp lý.
- Đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu: Thu nhập bình quân đầu người/tháng, tỷ lệ lao động có thu nhập dưới mức lương tối thiểu vùng (theo Nghị định 141/2017/NĐ-CP), quy chế phân phối lương thưởng (Nghị định 53/2016/NĐ-CP).
- Đảm bảo thời gian làm việc (TGLV), thời gian nghỉ ngơi (TGNN): Thời gian làm việc bình quân/ngày (chuẩn 8 giờ/ngày, 48 giờ/tuần hoặc khuyến nghị 40 giờ/tuần theo Công ước 47 của ILO), số giờ làm thêm trung bình/tháng (giới hạn dưới 30 giờ/tháng, 200–300 giờ/năm theo Nghị định 45/2013/NĐ-CP).
- Đảm bảo an toàn lao động (ATLĐ), vệ sinh lao động (VSLĐ): Huấn luyện bảo hộ lao động, tỷ lệ khám sức khỏe định kỳ, số vụ tai nạn lao động (TNLĐ), số ca mắc bệnh nghề nghiệp (BNN) theo Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015.
- Tạo cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Tỷ lệ NLĐ tham gia đào tạo, chi phí đào tạo bình quân đầu người, cơ cấu chương trình đào tạo chuyên sâu.
Khung 05 yếu tố ảnh hưởng: (1) Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp; (2) Văn hóa doanh nghiệp; (3) Hệ thống pháp luật và các công ước về lao động; (4) Nhận thức của NLĐ; (5) Tổ chức đoàn thể.
Phương pháp nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp nghiên cứu kết hợp (mixed methods):
- Nghiên cứu định tính: Tổng quan tài liệu học thuật; phân tích kinh nghiệm quốc tế và trong nước từ 4 tập đoàn (Petronas - Malaysia, Pertamina - Indonesia, CNPC - Trung Quốc, Tập đoàn Hóa chất Việt Nam); phỏng vấn sâu chuyên gia để hiệu chỉnh thang đo và bảng hỏi.
- Nghiên cứu định lượng:
- Nghiên cứu sơ bộ: Khảo sát thử nghiệm trên mẫu nhỏ để kiểm định sơ bộ độ tin cậy thang đo bằng hệ số Cronbach's alpha.
- Nghiên cứu chính thức: Thiết kế bảng hỏi khảo sát cán bộ quản lý và NLĐ tại 15 đơn vị thành viên của PVN (chiếm 70% lao động toàn Tập đoàn).
- Công cụ và kỹ thuật phân tích: Thống kê mô tả (tính điểm trung bình ĐTB, độ lệch chuẩn ĐLC), phân tích độ tin cậy thang đo Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích ma trận tương quan và kiểm định mô hình hồi quy tuyến tính bội để xác định mức độ tác động của 5 yếu tố đến TNXH đối với NLĐ.
Nguồn tư liệu và dữ liệu
- Dữ liệu thứ cấp: Báo cáo thường niên, báo cáo tài chính hợp nhất, số liệu thống kê lao động, tiền lương, báo cáo an toàn - sức khỏe - môi trường (AT-SK-MT) của PVN giai đoạn 2010–2018; các văn bản pháp quy của Nhà nước (Bộ luật Lao động 2012, Luật Doanh nghiệp 2014, Luật An toàn vệ sinh lao động 2015, các Nghị định 69/2014/NĐ-CP, 45/2013/NĐ-CP, 53/2016/NĐ-CP, 141/2017/NĐ-CP).
- Dữ liệu sơ cấp: Kết quả phỏng vấn chuyên gia và dữ liệu khảo sát từ phiếu điều tra bảng hỏi tại 15 đơn vị thuộc PVN.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu
Chương 1 tổng hợp các hướng nghiên cứu về TNXH của doanh nghiệp từ góc độ quản trị, bên liên quan và hình thức sở hữu. Tác giả phân tích các khung chuẩn mực quốc tế như SA8000, ISO26000, BSCI và khung pháp lý Bộ luật Lao động 2012 để làm rõ các khía cạnh quyền, nghĩa vụ lao động. Chương này hệ thống hóa các nghiên cứu về nhân lực tại các TĐKT Nhà nước Việt Nam (Than - Khoáng sản, Điện lực, Dầu khí) và 5 nhóm yếu tố tác động đến TNXH đối với NLĐ. Qua đó, tác giả chỉ ra 4 khoảng trống nghiên cứu và thiết lập 3 câu hỏi nghiên cứu trọng tâm của luận án.
Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập đoàn kinh tế Nhà nước
Chương 2 làm rõ các khái niệm TĐKT, TĐKT Nhà nước, NLĐ và bản chất TNXH đối với NLĐ. Luận án xây dựng khung 06 nội dung TNXH kèm các tiêu chí đo lường định lượng và định tính:
| STT |
Nội dung TNXH đối với NLĐ |
Tiêu chí đánh giá chính |
| 1 |
Thực hiện hợp đồng lao động |
Tỷ lệ ký kết HĐLĐ; Tính rõ ràng của hợp đồng; Điều khoản bảo mật thông tin cá nhân |
| 2 |
Đảm bảo việc làm |
Tỷ lệ NLĐ có việc làm; Tính ổn định trong phân công bố trí lao động |
| 3 |
Đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu |
Thu nhập bình quân (TNBQ); Tỷ lệ lao động thu nhập dưới mức lương tối thiểu vùng |
| 4 |
Đảm bảo thời gian làm việc, nghỉ ngơi |
Thời gian làm việc bình quân/ngày; Số giờ làm thêm trung bình/tháng |
| 5 |
Đảm bảo an toàn, vệ sinh lao động |
Tần suất huấn luyện BHLĐ; Tỷ lệ khám sức khỏe; Thống kê số vụ TNLĐ và ca mắc BNN |
| 6 |
Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ |
Tỷ lệ NLĐ tham gia đào tạo; Chi phí đào tạo bình quân đầu người/năm; Khung năng lực |
Phần thực tiễn nghiên cứu mô hình của Petronas (áp dụng giờ làm việc linh hoạt và tuần làm việc nén), Pertamina (quản lý AT-SK-MT nghiêm ngặt), CNPC (hệ thống đào tạo trực tuyến quy mô lớn) và Tập đoàn Hóa chất Việt Nam, từ đó rút ra 07 bài học kinh nghiệm vận dụng cho PVN.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 trình bày chi tiết quy trình nghiên cứu gồm các giai đoạn:
- Xác định vấn đề nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu.
- Thiết kế nghiên cứu định tính (phỏng vấn sâu chuyên gia) nhằm điều chỉnh thang đo gốc từ tài liệu tham khảo.
- Thiết kế bảng hỏi khảo sát định lượng sơ bộ để kiểm định Cronbach's alpha của các thang đo thành phần.
- Triển khai nghiên cứu định lượng chính thức trên mẫu khảo sát tại 15 đơn vị thuộc 5 lĩnh vực của PVN.
- Quy trình xử lý dữ liệu: Làm sạch dữ liệu, kiểm định độ tin cậy Cronbach's alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA cho cả biến độc lập và biến phụ thuộc, phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson và phân tích hồi quy tuyến tính để kiểm định các giả thuyết nghiên cứu.
Chương 4: Thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Chương 4 phân tích chi tiết thực trạng tại PVN trong giai đoạn 2010–2018:
- Đặc điểm tổ chức và lao động: PVN là tập đoàn kinh tế đa ngành với các lĩnh vực tìm kiếm, thăm dò, khai thác, chế biến dầu khí, công nghiệp khí, điện và dịch vụ kỹ thuật dầu khí chất lượng cao. Cơ cấu lao động có trình độ cao nhưng chịu nhiều áp lực về môi trường lao động trên biển và độc hại.
- Thực trạng theo 6 nội dung TNXH:
- Thực hiện HĐLĐ: Đa số các đơn vị thành viên (như Đạm Cà Mau) duy trì tỷ lệ ký kết HĐLĐ đạt 100%, tuy nhiên điều khoản bảo mật thông tin cá nhân chưa được chú trọng đúng mức.
- Đảm bảo việc làm: Tỷ lệ có việc làm cao, song vẫn tồn tại tỷ lệ bình quân 0,3% NLĐ nghỉ chờ việc không lương do khó khăn ở một số dự án, đơn vị dịch vụ.
- Thu nhập và lương tối thiểu: Thu nhập bình quân của PVN thuộc nhóm dẫn đầu khối TĐKT Nhà nước, nhưng còn sự phân hóa khi có khoảng 2,4% lao động hưởng thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng tập trung ở một số đơn vị thành viên khó khăn.
- Thời gian làm việc, nghỉ ngơi: Số giờ làm thêm trung bình tháng ở một số khối khai thác, dịch vụ kỹ thuật còn cao do đặc thù vận hành ca kíp liên tục.
- ATLĐ và VSLĐ: Công tác khám sức khỏe định kỳ và huấn luyện BHLĐ được duy trì đều đặn. Tuy nhiên, rủi ro tai nạn lao động vẫn diễn ra và tỷ lệ mắc bệnh nghề nghiệp (đặc biệt là điếc nghề nghiệp giai đoạn 2012–2014) vẫn xuất hiện.
- Đào tạo, bồi dưỡng: Chi phí đào tạo bình quân đầu người cao hơn mặt bằng chung trong nước nhưng còn khoảng cách so với các doanh nghiệp quốc tế; cơ hội tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu chưa đồng đều giữa các nhóm lao động.
- Kết quả kiểm định mô hình định lượng:
- Các thang đo biến độc lập và thang đo TNXH đạt độ tin cậy qua kiểm định Cronbach's alpha và phân tích EFA.
- Phân tích hồi quy xác nhận cả 05 yếu tố đều có tác động thuận chiều (dương) đến TNXH đối với NLĐ tại PVN. Trong đó, Nhận thức của lãnh đạo Tập đoàn có hệ số tác động mạnh nhất; Hệ thống pháp luật và các công ước về lao động có hệ số tác động thấp nhất.
- Đánh giá nguyên nhân: Nguyên nhân hạn chế xuất phát từ nhận thức chưa đồng đều của cấp quản lý, hiểu biết pháp luật lao động của một bộ phận NLĐ còn hạn chế và vai trò đại diện của tổ chức công đoàn cơ sở đôi lúc chưa phát huy tối đa.
Chương 5: Giải pháp nâng cao trách nhiệm xã hội đối với người lao động của Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam
Chương 5 xác định mục tiêu phát triển của PVN đến năm 2025, định hình 04 quan điểm nâng cao TNXH và đề xuất các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện HĐLĐ: Bổ sung đầy đủ điều khoản bảo mật thông tin cá nhân của NLĐ, rà soát và chuẩn hóa quy trình ký kết, quản lý HĐLĐ minh bạch.
- Đảm bảo việc làm và thu nhập: Cơ cấu lại nguồn nhân lực, điều chuyển nội bộ giữa các đơn vị để giải quyết tình trạng 0,3% lao động chờ việc; hoàn thiện quy chế trả lương gắn với hiệu quả sản xuất kinh doanh theo Nghị định 53/2016/NĐ-CP, xóa bỏ mức thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng.
- Thời gian làm việc linh hoạt: Nghiên cứu áp dụng "giờ làm việc linh hoạt" và "tuần làm việc nén" cho khối lao động gián tiếp, văn phòng.
- Nâng cao chất lượng ATLĐ, VSLĐ: Kiểm soát chặt chẽ quy trình AT-SK-MT, giảm thiểu tai nạn lao động, trang bị phương tiện chống ồn để giảm thiểu bệnh điếc nghề nghiệp.
- Đào tạo phát triển: Xây dựng khung năng lực cá nhân, ứng dụng cơ sở dữ liệu học thuật online và đào tạo trực tuyến e-learning, gia tăng tỷ lệ lao động tham gia bồi dưỡng chuyên sâu.
- Cải thiện các yếu tố ảnh hưởng: Nâng cao nhận thức của đội ngũ lãnh đạo đơn vị, củng cố văn hóa doanh nghiệp có trách nhiệm, nâng cao năng lực giám sát và thương lượng tập thể của tổ chức Công đoàn Dầu khí.
- Kiến nghị: Đề xuất cơ quan quản lý Nhà nước hoàn thiện khung pháp lý về tiền lương, an toàn lao động trong TĐKT Nhà nước; kiến nghị Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và các hiệp hội ngành nghề hỗ trợ hướng dẫn thực thi chuẩn mực lao động quốc tế.
Kết quả và những đóng góp mới
Đóng góp mới về mặt lý luận
- Hệ thống hóa và hoàn thiện khung lý luận về TNXH đối với NLĐ đặc thù cho mô hình TĐKT Nhà nước trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập quốc tế.
- Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá gồm 06 nội dung TNXH đối với NLĐ trên cơ sở tích hợp Bộ luật Lao động 2012 của Việt Nam với các chuẩn mực quốc tế (ISO26000, SA8000, BSCI).
- Nhận diện, xây dựng và kiểm định mô hình 05 yếu tố ảnh hưởng đến TNXH đối với NLĐ trong TĐKT Nhà nước (Nhận thức lãnh đạo, Văn hóa doanh nghiệp, Pháp luật và công ước, Nhận thức NLĐ, Tổ chức đoàn thể).
Đóng góp mới về mặt thực tiễn
- Rút ra 07 bài học kinh nghiệm thực tiễn từ các tập đoàn dầu khí và hóa chất trong khu vực (Petronas, Pertamina, CNPC, Vinachem) có khả năng ứng dụng cho PVN.
- Cung cấp bức tranh thực trạng định lượng và định tính về thực thi TNXH đối với NLĐ tại PVN giai đoạn 2010–2018 tại 15 đơn vị thành viên đại diện cho 70% lực lượng lao động.
- Chỉ rõ các tồn tại thực tế: tỷ lệ 0,3% lao động chờ việc không lương, 2,4% lao động có thu nhập dưới 4 triệu đồng/tháng, thực trạng bệnh điếc nghề nghiệp và tai nạn lao động.
- Chứng minh thực nghiệm mức độ tác động của 5 yếu tố ảnh hưởng: khẳng định nhận thức của ban lãnh đạo là nhân tố tác động mạnh nhất.
- Đề xuất hệ thống giải pháp toàn diện và khả thi cho PVN đến năm 2025, bao gồm áp dụng giờ làm việc linh hoạt, khung năng lực cá nhân, đào tạo e-learning và hoàn thiện hợp đồng lao động.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Về phạm vi khảo sát: Nghiên cứu thu thập dữ liệu tập trung tại 15 đơn vị thành viên đại diện cho 70% lao động PVN. Dù đảm bảo tính đại diện cao cho Tập đoàn nhưng chưa bao phủ toàn bộ 100% các đơn vị liên kết, chi nhánh nhỏ lẻ.
- Về khung thời gian: Dữ liệu thực trạng phản ánh giai đoạn 2010–2018 theo khung pháp lý của Bộ luật Lao động 2012.
- Hướng nghiên cứu tiếp theo: Mở rộng phạm vi nghiên cứu so sánh giữa các TĐKT Nhà nước thuộc các ngành khác nhau (như Điện lực EVN, Viễn thông Viettel); cập nhật đánh giá thực nghiệm theo các quy định mới của Bộ luật Lao động 2019 và các tiêu chuẩn báo cáo phát triển bền vững quốc tế (như GRI G4).
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo cho các nhóm đối tượng:
- Nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Phù hợp cho các chuyên ngành Kinh doanh thương mại, Quản trị kinh doanh, Quản trị nhân lực, Kinh tế lao động; đặc biệt có giá trị tham khảo ở Chương 2 (khung lý luận 6 nội dung và 5 yếu tố) và Chương 3 (quy trình nghiên cứu kết hợp định tính - định lượng, thiết kế thang đo).
- Ban lãnh đạo và cán bộ quản trị nhân sự tại PVN và các TĐKT Nhà nước: Tham khảo Chương 4 và Chương 5 để áp dụng bộ tiêu chí đánh giá TNXH đối với NLĐ, triển khai giờ làm việc linh hoạt, xây dựng khung năng lực cá nhân và các biện pháp bảo hộ lao động.
- Cơ quan quản lý Nhà nước và tổ chức Công đoàn: Cung cấp cơ sở thực tiễn để rà soát chính sách quản lý lao động, tiền lương trong doanh nghiệp nhà nước (Nghị định 53/2016/NĐ-CP) và nâng cao vai trò của công đoàn ngành.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án xác định TNXH đối với người lao động của TĐKT Nhà nước gồm những nội dung nào?
Luận án xác định 06 nội dung chính dựa trên Bộ luật Lao động 2012 và các tiêu chuẩn ISO26000, SA8000, BSCI: (1) Thực hiện hợp đồng lao động; (2) Đảm bảo việc làm; (3) Đảm bảo thu nhập và lương tối thiểu; (4) Đảm bảo thời gian làm việc, thời gian nghỉ ngơi; (5) Đảm bảo an toàn lao động, vệ sinh lao động; (6) Tạo cơ hội nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ.
2. Khảo sát thực trạng tại PVN được triển khai trên quy mô mẫu như thế nào?
Nghiên cứu thực tế được thực hiện tại 15 đơn vị thành viên thuộc 5 lĩnh vực sản xuất kinh doanh chính của PVN, với số lượng lao động chiếm 70% tổng số NLĐ toàn Tập đoàn trong giai đoạn 2010–2018.
3. Kết quả phân tích định lượng chỉ ra yếu tố nào có ảnh hưởng mạnh nhất đến TNXH đối với NLĐ tại PVN?
Kết quả kiểm định mô hình hồi quy cho thấy trong 05 yếu tố nghiên cứu, Nhận thức của lãnh đạo doanh nghiệp là yếu tố có tác động thuận chiều mạnh nhất, trong khi Hệ thống pháp luật và các công ước về lao động có hệ số tác động thấp nhất.
4. Luận án chỉ ra những hạn chế lớn nào trong việc thực hiện TNXH đối với NLĐ tại PVN giai đoạn 2010–2018?
Các hạn chế chính gồm: vẫn còn 0,3% NLĐ phải nghỉ chờ việc không hưởng lương; 2,4% lao động có thu nhập bình quân dưới 4 triệu đồng/tháng; tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp (nhất là bệnh điếc nghề nghiệp) vẫn xảy ra; nội dung hợp đồng lao động chưa chú trọng bảo mật thông tin cá nhân.
5. Luận án rút ra được những bài học kinh nghiệm quốc tế nào từ các tập đoàn dầu khí khác?
Luận án rút ra các bài học về áp dụng "giờ làm việc linh hoạt" và "tuần làm việc nén" từ Petronas (Malaysia), kiểm soát nghiêm ngặt quy trình AT-SK-MT từ Pertamina (Indonesia), và phát triển hệ thống đào tạo cơ sở dữ liệu học thuật trực tuyến từ CNPC (Trung Quốc).
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Trần Thu Hà đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và kiểm định thực nghiệm mô hình TNXH đối với NLĐ tại Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam thông qua phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Kết quả nghiên cứu làm rõ thực trạng thực thi 06 nội dung TNXH và mức độ tác động của 05 yếu tố ảnh hưởng, trong đó khẳng định vai trò quyết định của nhận thức ban lãnh đạo tập đoàn. Trên cơ sở nhận diện các thành công và hạn chế thực tế giai đoạn 2010–2018, công trình đã đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại PVN đến năm 2025.