Nghiên Cứu Phúc Lợi Cho Người Lao Động Trong Doanh Nghiệp Tại Thị Xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh

Luận án phân tích phúc lợi cho người lao động tại doanh nghiệp ở thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống.

Chuyên ngành

Quản Trị Kinh Doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận án

2019

181
1
0

Phí lưu trữ

45 Point

Tóm tắt

I. Tính Cấp Thiết Của Đề Tài

Đề tài 'Phúc Lợi Người Lao Động Tại Doanh Nghiệp Thị Xã Quảng Yên' mang tính cấp thiết cao. Phúc lợi không chỉ là quyền lợi mà người lao động được hưởng, mà còn là trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Khi doanh nghiệp chú trọng đến phúc lợi, họ không chỉ tạo ra động lực làm việc cho nhân viên mà còn nâng cao năng suất lao động. Điều này thể hiện rõ trong bối cảnh hiện nay, khi mà doanh nghiệp cần tối đa hóa lợi nhuận. Việc thực hiện tốt các chương trình phúc lợi sẽ giúp người lao động yên tâm công tác và gắn bó với doanh nghiệp. Theo nghiên cứu, nhiều doanh nghiệp trên thế giới đã áp dụng các chương trình phúc lợi như một công cụ quản trị nguồn nhân lực hiệu quả. Tuy nhiên, tại Việt Nam, nhiều doanh nghiệp vẫn chưa thực sự quan tâm đến chế độ phúc lợi cho người lao động, dẫn đến việc thực hiện các hoạt động này còn kém hiệu quả.

II. Mục Đích và Nhiệm Vụ Nghiên Cứu

Mục đích của nghiên cứu là phân tích thực trạng phúc lợi cho người lao động tại các doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Quảng Yên. Nghiên cứu sẽ chỉ ra những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện phúc lợi. Nhiệm vụ nghiên cứu bao gồm phát triển và hệ thống hóa cơ sở lý luận về phúc lợi, phân tích thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng đến phúc lợi cho người lao động. Đặc biệt, nghiên cứu sẽ đề xuất các giải pháp nhằm tăng cường hệ thống phúc lợi cho người lao động, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả làm việc của họ. Việc này không chỉ có ý nghĩa lý luận mà còn thực tiễn trong bối cảnh hội nhập quốc tế hiện nay.

III. Thực Trạng Phúc Lợi Người Lao Động Tại Doanh Nghiệp

Thực trạng phúc lợi cho người lao động tại thị xã Quảng Yên cho thấy nhiều doanh nghiệp đã thực hiện các chương trình phúc lợi với nhiều hoạt động tích cực. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều doanh nghiệp chưa chú trọng đến chế độ phúc lợi cho người lao động. Các khoản phúc lợi tự nguyện chưa được thực hiện đầy đủ, dẫn đến sự không hài lòng trong lực lượng lao động. Nghiên cứu chỉ ra rằng, mặc dù có nhiều chính sách hỗ trợ, nhưng việc thực hiện còn thiếu đồng bộ và hiệu quả. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý làm việc của người lao động, khiến họ không gắn bó lâu dài với doanh nghiệp. Cần có sự cải thiện trong việc thực hiện phúc lợi để nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động.

IV. Giải Pháp Tăng Cường Hệ Thống Phúc Lợi

Để tăng cường hệ thống phúc lợi cho người lao động, các doanh nghiệp cần xây dựng các chương trình phúc lợi phù hợp với nhu cầu thực tế của người lao động. Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan chức năng và doanh nghiệp trong việc thực hiện các chính sách phúc lợi. Đề xuất các giải pháp như cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, và tổ chức các chương trình đào tạo cho nhân viên. Việc này không chỉ giúp nâng cao phúc lợi cho người lao động mà còn góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp. Các doanh nghiệp cần nhận thức rõ ràng rằng đầu tư vào phúc lợi cho người lao động chính là đầu tư cho sự phát triển lâu dài của chính mình.

25/01/2025

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về phúc lợi cho người lao động Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp 10 Chương 3: Thực trạng phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh Chương 4: Giải pháp tăng cường hệ thống phúc lợi cho người lao động trong doanh nghiệp trên địa bàn thị xã Quảng Yên, tỉnh Quảng Ninh 11 Chƣơng 1 TổNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CứU Về PHÚC LợI CHO NGƢờI LAO ĐộNG 1. Các nghiên cứu về ý nghĩa, vai trò của phúc lợi cho ngƣời lao động trong các doanh nghiệp (1) Nghiên cứu của Hiệp hội ASXH Quốc tế (ISSA) với đề tài: “Hệ thống bảo hiểm xã hội nông dân trong các nước đang phát triển” [63]. Các tác giả đã đưa ra những vấn đề cần quan tâm như: “Chăm sóc y tế và các dịch vụ thuốc men; kế hoạch hóa gia đình, phúc lợi gia đình và chăm sóc bà mẹ và trẻ sơ sinh; bảo hiểm mùa vụ và gia súc”. Đồng thời nhóm tác giả cũng cho rằng bên cạnh đó, để thực hiện tốt các yếu tố trên sẽ gặp phải những khó khăn như: “Người lao động nông nghiệp có thu nhập thấp, không ổn định và do đó khả năng tham gia đóng góp là hạn chế; việc làm bấp bênh và thiếu việc làm; thiếu những cơ quan có chức năng quản lý về đăng ký và thu các khoản đóng góp”.

Trên cơ sở đã chỉ ra được những yếu tố cần phải quan tâm và những khó khăn, các tác giả đề xuất các giải pháp để thực hiện và đưa ra những bài học kinh nghiệm của các nước Indonesia, Malaysia, Thổ Nhĩ Kỳ. Đề tài đã chỉ ra được những nội dung cụ thể của Bảo hiểm xã hội trong các tổ chức nói chung, trên cơ sở đó nhóm tác giả đã đưa ra các khuyến nghị về việc thực hiện các chương trình bảo hiểm xã hội. Tuy nhiên, nội dung đề tài còn chung chung, phạm vi nghiên cứu hẹp chỉ giới hạn trong phạm vi HTX, người lao động làm việc trong ngành nghề khác không được đề cập. Báo cáo về phúc lợi nhân viên Việt Nam 2016 cho biết, đứng ở góc độ nhà tuyển dụng, 5 phúc lợi mà họ cho rằng các nhân viên đang quan tâm nhất theo thứ tự bao gồm: chế độ thưởng, chế độ tăng lương, chế độ lương hấp dẫn, các loại bảo hiểm và các chương trình đào tạo.

Trong đó, đứng đầu là chế độ thưởng, với 76% doanh nghiệp đồng tình. 12 Khảo sát riêng doanh nghiệp trong các ngành nghề có mức độ tuyển dụng cao như IT, kế toán, quản trị kinh doanh… thì chế độ thưởng, chế độ tăng lương và chế độ lương hấp dẫn vẫn là những phúc lợi luôn nằm trong top 3. Đơn cử, 86% doanh nghiệp IT nghĩ rằng chế độ thưởng là phúc lợi quan trọng nhất đối với người lao động. Trong khi đó, khi tuyển dụng nhân viên kế toán, có đến 89% doanh nghiệp nghĩ rằng chế độ lương, thưởng hấp dẫn và chế độ tăng lương là 3 phúc lợi quan trọng nhất với những nhân viên này.

Riêng với ngành quản trị kinh doanh, các doanh nghiệp nghĩ rằng, chế độ thưởng cũng rất cần thiết nhưng xếp sau 2 yếu tố là chế độ lương hấp dẫn và chế độ tăng lương. Xét về mặt quy mô, dù ở cấp độ nào thì chế độ thưởng vẫn được doanh nghiệp quan tâm hàng đầu. Tuy nhiên, cũng có một số khác biệt nhỏ. “Đối với các doanh nghiệp ít hơn 500 người, chế độ thưởng, tăng lương và chế độ lương hấp dẫn được chú trọng nhiều nhất.

Đối với doanh nghiệp trên 500 người, chế độ thưởng hấp dẫn và lương khởi điểm được quan tâm nhất. Trong khi đó, công ty càng lớn càng quan tâm về mức lương khởi điểm nhưng ít quan tâm về chế độ tăng lương”, bản báo cáo nhận xét. Khi tiến hành thăm dò ý kiến từ phía người lao động, kết quả top 5 phúc lợi mà họ cho rằng quan trọng nhất cũng hoàn toàn trùng khớp với nhà tuyển dụng. Theo đó, chế độ thưởng hấp dẫn vẫn là phúc lợi đáng quan tâm nhất với 82% đồng tình.

Theo sau là chế độ tăng lương (80%), chế độ lương hấp dẫn (79%), các loại bảo hiểm (60%) và các chương trình đào tạo (53%). Trong các nhóm ngành được khảo sát chi tiết riêng thì các nhân viên ngành IT hưởng ứng chế độ lương hấp dẫn nhiều nhất, trong khi nhân viên ngành kế toán và quản trị kinh doanh lại quan tâm nhất về chế độ thưởng. (4) Nguyễn Thị Lan Hương (Viện Khoa học Lao động và Xã hội) trong cuốn sách: “Phát triển an sinh xã hội của Việt Nam đến năm 2020” [33] đã đưa ra các cơ sở khoa học về chức năng của an sinh xã hội như sau: - Để đảm bảo an sinh xã hội thì trước tiên phải thực hiện tốt phúc lợi xã hội thông qua việc cung cấp (có điều kiện hoặc không có điều kiện) mức tối thiểu thu nhập (mức sàn) bảo đảm quyền sống tối thiểu của con người, bao 13 gồm các quyền về ăn, sức khỏe, giáo dục, nhà ở và một số dịch vụ xã hội cơ bản nhằm bảo vệ con người nói chung và người lao động trong các doanh nghiệp không bị đói nghèo. - Cần phải thực hiện các chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế nhằm thực hiện tốt các vấn đề về phúc lợi xã hội, qua đó thúc đẩy việc làm bền vững và phát triển thị trường lao động việc làm bền vững, tăng cường kỹ năng và các cơ hội tham gia thị trường lao động cho người lao động thông qua việc: (i) hỗ trợ đào tạo nghề cho người lao động, (ii) phát triển thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm để kết nối cung cầu lao động, giảm thiểu mất cân bằng cung cầu lao động; (iii) hỗ trợ tạo việc làm trực tiếp cho một bộ phận người lao động thông qua các chương trình cho vay vốn tín dụng ưu đãi, chương trình việc làm công và các chương trình thị trường lao động khác; (iv) hỗ trợ chuyển đổi việc làm cho lao động mất đất, lao động di cư, lao động bị tác động bởi khủng hoảng kinh tế.

(5) Bùi Sỹ Lợi: “Các loại hình phúc lợi xã hội cho công nhân, viên chức, người lao động ở Việt Nam”, Kỷ yếu tổng hợp tọa đàm phúc lợi xã hội do Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam tổ chức (năm 2020), thì vai trò cưa phúc lợi xã hội như sau: Góp phần ổn định đời sống của của công nhân, viên chức, người lao động và nhân dân, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi người lao động bị ốm đau, mất khả năng lao động, mất việc làm hoặc chết nhằm khắc phục nhanh chóng được những tổn thất về vật chất và phục hồi sức khỏe. Đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn bộ nền kinh tế - xã hội góp phần phòng ngừa, hạn chế tổn thất. Khi có rủi ro, hệ thống PLXH kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động động ổn định cuộc sống. Phúc lợi xã hội, trong đó bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm y tế (BHYT) là trụ cột cơ bản làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước.

Phúc lợi xã hội góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội. Quỹ phúc lợi xã hội, trong đó có quỹ BHXH là nguồn thu 14 tài chính tập trung khá lớn, được sử dụng để chi trả cho người lao động và gia đình họ. Nhận xét: Các bài viết trên đều khẳng định phúc lợi xã hội là bảo vệ quyền của mỗi người dân như đã nêu trong Tuyên ngôn thế giới về quyền con người; bảo hiểm xã hội nông dân, hợp tác xã và bảo đảm an sinh xã hội cho người dân nói chung, tuy nhiên ít đề cập trực tiếp đến ý nghĩa, vai trò của phúc lợi cho người lao động trong các doanh nghiệp và tác động của phúc lợi xã hội đến tăng năng xuất lao động, tăng trưởng, phát triển kinh tế - xã hội 1. Các nghiên cứu về bản chất, phân loại phúc lợi cho ngƣời lao động trong các doanh nghiệp (1) Hệ thống tiêu chuẩn trách nhiệm xã hội SA 8000 [17], là một hệ thống các tiêu chuẩn trách nhiệm giải trình xã hội để hoàn thiện các điều kiện làm việc cho người lao động trong các doanh nghiệp, trang trại hay văn phòng, do Social Accountability International (SAI) phát triển và giám sát.

Theo đó, tại khoản mục 8.3 có quy định về vấn đề phúc lợi cho người lao động bằng cách khuyến cáo phúc lợi cho người lao động phải được các doanh nghiệp quy định chi tiết, cụ thể, rõ ràng, được thực hiện dưới dạng văn bản và hoàn toàn phù hợp với các quy định luật pháp hiện hành. Tuy nhiên, hệ thống này mới đưa ra một số yêu cầu như về thời gian làm việc, không được phép xử phạt người lao động bằng cách trừ lương, thưởng, không được yêu cầu người lao động đặt cọc các giấy tờ tùy thân hoặc đặt cọc bằng tiền, không phân biệt chủng tộc, tôn giáo…mà chưa đưa ra được những giải pháp để thực hiện phúc lợi xã hội cho người lao động. (2) Trần Hữu Quang (2009), “Phúc lợi xã hội trên thế giới: quan niệm và phân loại” [21], Tạp chí Khoa học và xã hội. Tác giả đã đưa ra quan niệm của các tác giả trên thế giới về vấn đề phúc lợi xã hội, đồng thời tác giả cũng đã đưa ra một số mô hình đánh giá phúc lợi như: mô hình bảo hiểm xã hội theo hướng Bismarck; mô hình bảo hiểm xã hội theo hướng Beveridge.

Tuy nhiên, tác giả mới đưa ra mô hình mà chưa đi vào phân tích cụ thể được tác dụng của từng mô hình sẽ đem lại phúc lợi xã hội cho người lao động như thế nào?. 15 (3) Mạc Văn Tiến “An sinh xã hội và Phúc lợi xã hội - các cách tiếp cận lý thuyết và thực tiễn” [26], Tạp chí BHXH, 2010. “Tác giả đã trình bày các cách tiếp cận giữa An sinh xã hội và Phúc lợi xã hội giữa lý thuyết và thực tiễn đang diễn ra. Tuy nhiên những nghiên cứu này mới nói lên sự cần thiết của phúc lợi xã hội mà chưa chỉ ra được làm thế nào để thực hiện được một hệ thống phúc lợi xã hội phù hợp”.

(4) Báo cáo “Phúc lợi nhân viên Việt Nam năm 2016” do Vietnamworks và HR Insider phối hợp thực hiện. Vietnamworks và HR Insider đã tiến hành khảo sát 300 chuyên gia về nhân sự và 4.000 người tìm việc mới.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Bài viết "Nghiên Cứu Phúc Lợi Cho Người Lao Động Trong Doanh Nghiệp Tại Thị Xã Quảng Yên, Tỉnh Quảng Ninh" tập trung vào việc phân tích và đánh giá các phúc lợi mà người lao động nhận được trong các doanh nghiệp tại Quảng Yên. Nghiên cứu này không chỉ cung cấp cái nhìn sâu sắc về tình hình phúc lợi lao động mà còn đưa ra những khuyến nghị nhằm cải thiện điều kiện làm việc và nâng cao đời sống cho người lao động. Độc giả sẽ tìm thấy thông tin hữu ích về các chính sách phúc lợi hiện hành và cách thức mà chúng ảnh hưởng đến sự hài lòng và năng suất làm việc của nhân viên.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan như Nghiên Cứu Về Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động Tại Tập Đoàn Dầu Khí Quốc Gia Việt Nam, nơi đề cập đến trách nhiệm xã hội và quyền lợi của người lao động trong một tập đoàn lớn. Bài viết Luận văn thạc sĩ về chính sách bảo hiểm xã hội đối với lao động nữ ở Việt Nam cũng sẽ cung cấp cái nhìn sâu sắc về các chính sách bảo hiểm xã hội, một phần quan trọng trong phúc lợi lao động. Cuối cùng, bài viết Thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả công tác an toàn vệ sinh lao động của các liên đoàn lao động tỉnh thành phố sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các biện pháp bảo vệ sức khỏe và an toàn cho người lao động, một yếu tố không thể thiếu trong phúc lợi lao động.