Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam" do sinh viên Quách Ngô Bích Ly thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Lê Hà Diễm Chi tại Trường Đại học Ngân hàng TP. Hồ Chí Minh (năm 2021). Đề tài thuộc chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng (mã ngành: 7340201), tiếp cận vấn đề quản trị ngân hàng hiện đại dưới góc độ kinh tế lượng ứng dụng.
Về bối cảnh thực tiễn, tác giả chỉ ra rằng trong hệ thống tài chính, ngân hàng thương mại (NHTM) giữ vai trò là trung gian tài chính huyết mạch cung cấp vốn cho nền kinh tế và kết nối doanh nghiệp với thị trường. Tuy nhiên, khái niệm trách nhiệm xã hội (TNXH) tại Việt Nam vẫn còn mới mẻ và chưa nhận được sự quan tâm đúng mức từ các ngân hàng thương mại cổ phần (NHTM CP). Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng và trước bối cảnh biến đổi khí hậu cũng như đại dịch Covid-19 gây tổn thất nghiêm trọng cho nền kinh tế, các hành vi ứng xử của tổ chức tín dụng đối với xã hội trở thành yếu tố then chốt quyết định sự thành bại. Việc thực hiện TNXH không đơn thuần là chiến lược ngắn hạn mà mang lại giá trị dài hạn, củng cố niềm tin và danh tiếng thương hiệu. Trong khi các nghiên cứu thực nghiệm trong nước phần lớn tập trung vào doanh nghiệp phi tài chính, mảng nghiên cứu đánh giá tác động của TNXH đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng còn rất hạn chế.
Mục tiêu nghiên cứu được xác định cụ thể như sau:
- Mục tiêu tổng quát: Xác định các yếu tố thuộc TNXH ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM CP Việt Nam; từ đó đề xuất một số hàm ý chính sách nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại thông qua các yếu tố TNXH.
- Mục tiêu cụ thể:
- Xác định các yếu tố thuộc TNXH ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM CP Việt Nam.
- Kiểm chứng mức độ và chiều hướng tác động của các yếu tố thuộc TNXH lên hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM CP Việt Nam.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các ngân hàng thương mại cổ phần thông qua các yếu tố thuộc TNXH.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua ba câu hỏi nghiên cứu:
- Có các yếu tố nào thuộc về TNXH có tác động đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM CP Việt Nam?
- Dấu hiệu và mức độ tác động của các yếu tố thuộc về TNXH đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM CP tại Việt Nam là gì?
- Làm thế nào để tăng cường thực hiện TNXH và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM CP Việt Nam trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Các yếu tố thuộc về TNXH và hiệu quả hoạt động kinh doanh của các NHTM CP Việt Nam.
- Phạm vi không gian: Hệ thống các NHTM CP hoạt động tại Việt Nam.
- Phạm vi thời gian: Giai đoạn 9 năm, từ năm 2011 đến năm 2019.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận tổng hợp các trường phái lý thuyết về TNXH từ Bowen (1953), McGuire (1963), Friedman (1970), Davis (1973) đến mô hình Kim tự tháp trách nhiệm xã hội của Carroll (1979, 1991) và định nghĩa của Hội đồng Doanh nghiệp Thế giới vì sự Phát triển Bền vững (WBCSD, 1999). TNXH của ngân hàng được phân định thành ba trụ cột: trách nhiệm môi trường, trách nhiệm xã hội và trách nhiệm kinh tế (Uddin và cộng sự, 2008; Paulík và cộng sự, 2015). Về mặt đo lường TNXH, tác giả phân tích bốn phương pháp phổ biến: bộ dữ liệu chỉ số xếp hạng độc lập, phân tích nội dung ấn phẩm/báo cáo thường niên, khảo sát bằng bảng câu hỏi và thước đo chi tiêu (expenditure approach). Do điều kiện thực tế về tính sẵn có và mức độ công bố thông tin tại Việt Nam, tác giả lựa chọn phương pháp thước đo chi tiêu dựa trên báo cáo tài chính kiểm toán và báo cáo thường niên.
Về hiệu quả hoạt động kinh doanh, nghiên cứu dựa trên quan điểm của Berger và Mester (1997) kết hợp các chỉ tiêu tài chính truyền thống: tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) và tỷ lệ thu nhập lãi thuần (NIM). Hai chỉ tiêu ROA và ROE được chọn làm biến phụ thuộc chính trong mô hình định lượng.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng với dữ liệu bảng (panel data) động. Để khắc phục các khuyết tật phổ biến của các mô hình truyền thống (Pooled OLS, FEM, REM) như nội sinh, tự tương quan và phương sai sai số thay đổi, tác giả áp dụng phương pháp ước lượng Moment tổng quát (GMM - Generalized Method of Moments) do Lars Peter Hansen (1982) đề xuất, có đưa biến trễ của biến phụ thuộc vào mô hình nhằm phản ánh tính chất động liên tục của lợi nhuận ngân hàng. Tính vững của công cụ được kiểm định qua kiểm định Sargan (về tính ngoại sinh của biến công cụ) và kiểm định Arellano-Bond (về hiện tượng tự tương quan bậc một và bậc hai của phần dư sai phân).
Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thường niên, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và báo cáo kết quả kinh doanh của 28 NHTM CP Việt Nam giai đoạn 2011–2019. Áp dụng công thức tính cỡ mẫu của Green (1991) đối với mô hình hồi quy đa biến ($n \ge 50 + 8m$, với $m = 13$ biến độc lập), quy mô mẫu tối thiểu cần thiết là 154 quan sát. Tổng số quan sát thu thập trên lý thuyết là 252 quan sát ($28 \times 9$ năm). Sau khi loại trừ các dữ liệu bị thiếu do việc công bố thông tin chưa đầy đủ ở một số ngân hàng, tập dữ liệu thực tế đưa vào xử lý đạt 246 quan sát, thỏa mãn yêu cầu về quy mô mẫu.
| Nhóm biến |
Tên biến |
Ký hiệu |
Cách đo lường / Công thức |
| Biến phụ thuộc |
Tỷ suất sinh lời trên tài sản |
ROA |
Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản |
|
Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu |
ROE |
Lợi nhuận sau thuế / Vốn chủ sở hữu |
| Biến TNXH độc lập |
Trách nhiệm với nhân viên |
SALARY |
Tổng các khoản chi cho nhân viên |
|
Trách nhiệm với nhà nước/xã hội |
TAX |
Thuế thực nộp trong năm |
|
Trách nhiệm với cộng đồng |
CHARITY |
Chi cho hoạt động quyên góp, từ thiện |
|
Trách nhiệm xã hội tổng hợp |
TNXH |
Trung bình cộng của 3 biến SALARY, TAX, CHARITY |
| Biến kiểm soát |
Nợ xấu |
NPL |
(Nợ nhóm 3 + Nợ nhóm 4 + Nợ nhóm 5) / Tổng dư nợ |
|
Rủi ro thanh khoản |
LQR |
Tổng dư nợ cho vay / Tổng vốn huy động |
|
Tỷ lệ đầu tư |
TIA |
Tổng đầu tư / Tổng tài sản |
|
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập |
CIR |
Chi phí hoạt động / Tổng thu nhập hoạt động |
|
Quy mô ngân hàng |
SIZE |
Logarit tự nhiên của Tổng tài sản |
|
Tính thanh khoản |
LQD |
Tài sản thanh khoản / Tổng tài sản |
|
Tỷ lệ an toàn vốn đại diện |
CAR |
Vốn chủ sở hữu / Tổng tài sản |
|
Tăng trưởng kinh tế vĩ mô |
GDP |
Tỷ lệ tăng trưởng GDP hàng năm |
|
Lạm phát |
INF |
Tỷ lệ lạm phát hàng năm |
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Giới thiệu
Chương 1 thiết lập khung tổng quan cho toàn bộ khóa luận, nêu bật tính cấp thiết của việc đánh giá TNXH trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam, đặc biệt là trong giai đoạn kinh tế gặp biến động do dịch bệnh và yêu cầu minh bạch hóa tài chính. Tác giả xác lập hệ thống mục tiêu nghiên cứu tổng quát và mục tiêu cụ thể, xây dựng ba câu hỏi nghiên cứu trọng tâm, khoanh vùng phạm vi nghiên cứu (28 NHTM CP giai đoạn 2011–2019), tóm lược phương pháp nghiên cứu kết hợp giữa định tính và định lượng GMM, khẳng định đóng góp của đề tài và trình bày kết cấu 5 chương của văn bản.
Chương 2: Cơ sở lý thuyết và các nghiên cứu thực nghiệm về tác động của TNXH đến hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam
Chương 2 phân tích chuyên sâu các lý thuyết nền tảng về TNXH, bao gồm các định nghĩa học thuật kinh điển và ba trụ cột phát triển bền vững (kinh tế, xã hội, môi trường). Tác giả làm rõ tính đặc thù của TNXH trong ngành ngân hàng: ngân hàng không trực tiếp gây ô nhiễm môi trường nhưng có tác động gián tiếp thông qua quyết định cấp tín dụng cho các dự án kinh doanh. Nội dung chương tổng hợp các chỉ tiêu đo lường hiệu quả hoạt động kinh doanh của NHTM (ROA, ROE, NIM). Tác giả tổng quan 1 nghiên cứu tiêu biểu trong nước của Trần Thị Hoàng Yến (2016) trên 38 NHTM và 10 công trình thực nghiệm quốc tế tiêu biểu (Keffas và Olulu-Briggs, 2011; Akanbi và cộng sự, 2012; Cornett và cộng sự, 2014; Raihan và cộng sự, 2015; Paulík và cộng sự, 2015; Matuszak và Różańska, 2017; Esteban-Sanchez và cộng sự, 2017; Chowdhury, 2018; Maqbool và Zameer, 2018; Oyewumi và cộng sự, 2018). Từ đó, chương 2 chỉ ra khoảng trống nghiên cứu về việc lượng hóa chi tiêu TNXH đối với hệ thống NHTM CP Việt Nam qua phương pháp GMM.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 thiết lập quy trình nghiên cứu 6 bước từ lược khảo lý thuyết, xây dựng mô hình, thu thập dữ liệu, ước lượng hồi quy GMM, kiểm định khuyết tật mô hình đến đề xuất hàm ý chính sách. Tác giả thiết lập 4 mô hình hồi quy thực nghiệm:
- Mô hình 1: ROA chịu tác động của 3 biến thành phần TNXH (SALARY, TAX, CHARITY) và 9 biến kiểm soát.
- Mô hình 2: ROA chịu tác động của biến tổng hợp TNXH và 9 biến kiểm soát.
- Mô hình 3: ROE chịu tác động của 3 biến thành phần TNXH (SALARY, TAX, CHARITY) và 9 biến kiểm soát.
- Mô hình 4: ROE chịu tác động của biến tổng hợp TNXH và 9 biến kiểm soát.
Chương này trình bày danh sách chi tiết 28 ngân hàng khảo sát, định nghĩa toán học các biến số và cơ chế xử lý nội sinh của phương pháp GMM thông qua hệ thống biến công cụ trễ và các phép kiểm định chất lượng mô hình.
| STT |
Tên ngân hàng thương mại cổ phần trong mẫu nghiên cứu |
STT |
Tên ngân hàng thương mại cổ phần trong mẫu nghiên cứu |
| 1 |
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (VietinBank) |
15 |
Ngân hàng TMCP Quốc Tế (VIB) |
| 2 |
Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam (Vietcombank) |
16 |
Ngân hàng TMCP Tiên Phong (TPBank) |
| 3 |
Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) |
17 |
Ngân hàng TMCP Đông Nam Á (SeABank) |
| 4 |
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) |
18 |
Ngân hàng TMCP Phương Đông (OCB) |
| 5 |
Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) |
19 |
Ngân hàng TMCP Bắc Á (Bac A Bank) |
| 6 |
Ngân hàng TMCP Quân Đội (MB) |
20 |
Ngân hàng TMCP An Bình (ABBANK) |
| 7 |
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín (Sacombank) |
21 |
Ngân hàng TMCP Quốc dân (NCB) |
| 8 |
Ngân hàng TMCP Sài Gòn (SCB) |
22 |
Ngân hàng TMCP Việt Á (VietABank) |
| 9 |
Ngân hàng TMCP Á Châu (ACB) |
23 |
Ngân hàng TMCP Nam Á (Nam A Bank) |
| 10 |
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu (Eximbank) |
24 |
Ngân hàng TMCP Kiên Long (Kienlongbank) |
| 11 |
Ngân hàng TMCP Sài Gòn – Hà Nội (SHB) |
25 |
Ngân hàng TMCP Bản Việt (Viet Capital Bank) |
| 12 |
Ngân hàng TMCP Hàng Hải (MSB) |
26 |
Ngân hàng TMCP Bảo Việt (BAOVIET Bank) |
| 13 |
Ngân hàng TMCP Phát triển TP.HCM (HDBank) |
27 |
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương (SAIGONBANK) |
| 14 |
Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên Việt (LienVietPostBank) |
28 |
Ngân hàng TMCP Xăng dầu Petrolimex (PG Bank) |
Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Chương 4 thực hiện thống kê mô tả diễn biến các biến số từ năm 2011 đến năm 2019, phân tích ma trận hệ số tương quan Pearson và hệ số VIF để loại trừ hiện tượng đa cộng tuyến. Tác giả tiến hành kiểm định hiện tượng phương sai sai số thay đổi và tự tương quan trên các mô hình 1, 2, 3 và 4. Kết quả ước lượng hồi quy GMM được trình bày chi tiết, thảo luận tính có ý nghĩa thống kê của từng biến số thuộc TNXH cũng như các biến kiểm soát tài chính và vĩ mô đối với ROA và ROE.
Chương 5: Kết luận và hàm ý chính sách
Chương 5 đúc kết các phát hiện thực nghiệm, đối chiếu với các giả thuyết nghiên cứu đã đặt ra, đồng thời đề xuất hệ thống giải pháp quản trị cho ban lãnh đạo ngân hàng và các kiến nghị điều tiết đối với cơ quan quản lý nhà nước. Tác giả cũng thẳng thắn chỉ ra các giới hạn của đề tài về dữ liệu mẫu và phương pháp đo lường, làm cơ sở đề xuất định hướng nghiên cứu tiếp theo.
Kết quả và đóng góp
Kết quả ước lượng bằng mô hình GMM cho thấy có 12 biến số có ý nghĩa thống kê đối với cả mô hình đo lường bằng ROA và mô hình đo lường bằng ROE. Chiều hướng tác động của các nhân tố được thể hiện như sau:
| Biến số |
Chiều hướng tác động đến ROA (Mô hình 1 & 2) |
Chiều hướng tác động đến ROE (Mô hình 3 & 4) |
Ý nghĩa kinh tế từ kết quả nghiên cứu |
| ROA trễ / ROE trễ |
Dương (+) |
Dương (+) |
Phản ánh tính động của lợi nhuận; hiệu quả kinh doanh kỳ trước tác động tích cực đến kỳ hiện tại. |
| SALARY |
Âm (-) |
Âm (-) |
Chi trả cho nhân viên vượt quá giới hạn tối ưu làm gia tăng chi phí hoạt động, ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả. |
| TAX |
Âm (-) |
Âm (-) |
Thuế thực nộp làm giảm dòng tiền và lợi nhuận giữ lại trong năm tài chính của ngân hàng. |
| CHARITY |
Dương (+) |
Dương (+) |
Chi cho từ thiện và quyên góp giúp gia tăng giá trị thương hiệu, củng cố lòng tin khách hàng, cải thiện lợi nhuận. |
| TNXH tổng hợp |
Âm (-) |
Âm (-) |
Thước đo chi tiêu tổng hợp làm tăng chi phí trong ngắn hạn khi mức độ công bố thông tin chưa tương xứng. |
| NPL |
Âm (-) |
Không có ý nghĩa trong ROE |
Nợ xấu gia tăng chi phí trích lập dự phòng rủi ro, làm xói mòn tỷ suất sinh lời trên tài sản. |
| LQR |
Âm (-) |
Âm (-) |
Rủi ro thanh khoản cao buộc ngân hàng chịu chi phí bù đắp nguồn vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động. |
| TIA |
Âm (-) |
Âm (-) |
Tỷ lệ đầu tư trên tổng tài sản tăng cao gây phân tán nguồn lực hoặc danh mục đầu tư kém hiệu quả. |
| CIR |
Không thể hiện |
Âm (-) |
Tỷ lệ chi phí trên thu nhập cao phản ánh quản lý chi phí hoạt động chưa tối ưu, kéo giảm ROE. |
| LQD |
Dương (+) |
Dương (+) |
Tính thanh khoản tốt giúp ngân hàng chủ động nguồn vốn, giảm thiểu chi phí huy động khẩn cấp. |
| CAR |
Âm (-) |
Âm (-) |
Tỷ lệ vốn chủ sở hữu trên tổng tài sản quá cao làm giảm hiệu ứng đòn bẩy tài chính, tác động ngược chiều tới ROA và ROE. |
| GDP |
Dương (+) |
Dương (+) |
Môi trường kinh tế vĩ mô tăng trưởng kích thích nhu cầu tín dụng và dịch vụ ngân hàng, tăng lợi nhuận. |
| INF |
Dương (+) |
Dương (+) |
Lạm phát trong giai đoạn nghiên cứu có mối tương quan cùng chiều với lãi suất danh nghĩa và biên lợi nhuận của ngân hàng. |
Các giải pháp và hàm ý chính sách tác giả đề xuất:
- Đối với các NHTM CP:
- Cân đối chi phí chi trả cho nhân viên (SALARY): Xem xét và điều chỉnh định mức thanh toán lương thưởng hợp lý, đặc biệt ở các ngân hàng có quy mô nhỏ với nguồn lực hạn chế, tránh việc chi phí nhân sự vượt ngưỡng tối ưu làm suy giảm ngân sách cho các hoạt động chiến lược khác.
- Thúc đẩy hoạt động vì cộng đồng (CHARITY): Dành thời gian và ngân sách định kỳ cho các chương trình từ thiện, cứu trợ cộng đồng (đặc biệt trong bối cảnh thiên tai, dịch bệnh Covid-19) để gia tăng giá trị tài sản thương hiệu và tạo dựng hình ảnh tốt đẹp trong mắt khách hàng.
- Minh bạch hóa thông tin TNXH: Đẩy mạnh hoạt động truyền thông, công bố trung thực, đầy đủ và công khai các hoạt động xã hội trên báo cáo thường niên và website nhằm thu hút nhà đầu tư và củng cố niềm tin khách hàng; khắc phục tình trạng chi tiêu TNXH chỉ thuần túy là chi phí phát sinh mà không chuyển hóa thành giá trị kinh tế.
- Đối với cơ quan quản lý Nhà nước:
- Áp dụng các chính sách ưu đãi (như ưu đãi thuế đối với hoạt động tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường) nhằm khuyến khích NHTM thực hiện tốt TNXH.
- Ban hành quy định bắt buộc về việc thuyết minh chi tiết các khoản chi cho hoạt động TNXH trong báo cáo tài chính và báo cáo thường niên, tạo thuận lợi cho việc giám sát của nhà đầu tư và phân tích của giới học thuật.
Về đóng góp học thuật, tác giả tự nêu: Đề tài cung cấp bằng chứng thực nghiệm về tác động của các khía cạnh TNXH đến hiệu quả tài chính của 28 NHTM CP Việt Nam thông qua mô hình động GMM, tạo cơ sở tham khảo cho các nhà quản trị ngân hàng, các nhà hoạch định chính sách và giới nghiên cứu trong công tác quản trị và đào tạo chuyên ngành.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận thẳng thắn chỉ ra các hạn chế trong quá trình thực hiện:
- Hạn chế về thu thập dữ liệu: Tính minh bạch và mức độ công bố thông tin tại các NHTM CP Việt Nam chưa đồng đều, dẫn đến tình trạng một số ngân hàng không trình bày đầy đủ chỉ tiêu trong một số năm, làm giảm quy mô mẫu quan sát từ 252 xuống còn 246 quan sát.
- Giới hạn về đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu mới chỉ tập trung vào nhóm NHTM CP, chưa bao quát khối NHTM có vốn Nhà nước (NHTM Nhà nước).
- Giới hạn về chỉ tiêu đo lường: Nghiên cứu mới sử dụng ROA và ROE làm đại diện cho hiệu quả hoạt động kinh doanh, chưa kết hợp các chỉ tiêu thị trường.
Các hướng nghiên cứu tiếp theo được tác giả gợi mở:
- Mở rộng mẫu nghiên cứu cho toàn bộ hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam (bao gồm cả các NHTM Nhà nước).
- Tăng cường quy mô mẫu nghiên cứu thông qua việc theo dõi dữ liệu dài hơn và kêu gọi sự minh bạch thông tin từ hệ thống ngân hàng.
- Bổ sung các chỉ số đo lường hiệu quả hoạt động khác như tỷ số P/E, chỉ số Tobin's Q, chỉ số ROI và EPS để mang lại cái nhìn toàn diện hơn giữa hiệu quả kế toán và giá trị thị trường.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo chuyên khảo hữu ích cho:
- Sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Tài chính – Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh thực hiện các đề tài liên quan đến trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và hiệu quả tài chính trong ngành dịch vụ tài chính.
- Người làm nghiên cứu định lượng ứng dụng kinh tế lượng: Phần đáng tham khảo nhất là Chương 3 và Chương 4, nơi trình bày chi tiết quy trình xử lý dữ liệu bảng động bằng phương pháp hồi quy GMM (Generalized Method of Moments) trên phần mềm chuyên dụng, cách kiểm định hiện tượng đa cộng tuyến (VIF), kiểm định tự tương quan (Arellano-Bond), kiểm định phương sai sai số thay đổi và kiểm định ngoại sinh Sargan.
- Bộ phận quản trị chiến lược và truyền thông tại các ngân hàng thương mại: Tham khảo các phân tích về sự tương tác giữa chi tiêu nhân viên, chi phí từ thiện và nghĩa vụ thuế để tối ưu hóa ngân sách hoạt động xã hội gắn với mục tiêu nâng cao giá trị thương hiệu.
Câu hỏi thường gặp
Nghiên cứu sử dụng những biến số nào để đo lường trách nhiệm xã hội của ngân hàng?
Tác giả tiếp cận TNXH qua phương pháp thước đo chi tiêu (expenditure approach), phân tích ba khía cạnh cụ thể tương ứng với ba biến số độc lập:
SALARY: Tổng các khoản ngân hàng chi trả cho nhân viên (đại diện trách nhiệm với người lao động).
TAX: Các khoản thuế thực nộp trong năm (đại diện trách nhiệm kinh tế với Nhà nước và xã hội).
CHARITY: Các khoản chi cho hoạt động quyên góp, cứu trợ và từ thiện (đại diện trách nhiệm với cộng đồng).
Ngoài ra, tác giả sử dụng thêm biến tổng hợp TNXH (trung bình cộng của ba biến trên) để đưa vào các mô hình hồi quy tổng quát.
Kích thước mẫu nghiên cứu được xác định như thế nào và số lượng quan sát thực tế là bao nhiêu?
Áp dụng công thức của Green (1991) đối với mô hình hồi quy đa biến ($n \ge 50 + 8m$, với $m = 13$ biến độc lập), quy mô mẫu tối thiểu cần đạt là 154 quan sát. Mẫu nghiên cứu ban đầu được thu thập trên 28 NHTM CP trong 9 năm (2011–2019), tương ứng 252 quan sát. Tuy nhiên, do một số ngân hàng không công bố đầy đủ thông tin ở một vài giai đoạn, số lượng quan sát thực tế đưa vào hồi quy là 246 quan sát, vẫn lớn hơn mức tối thiểu 154 quan sát và bảo đảm độ tin cậy thống kê.
Vì sao chi trả cho nhân viên (SALARY) lại có tương quan nghịch với hiệu quả hoạt động kinh doanh?
Theo kết quả hồi quy GMM, biến SALARY tác động ngược chiều có ý nghĩa thống kê đến cả ROA và ROE. Tác giả lý giải rằng tại các NHTM CP Việt Nam, đặc biệt là nhóm ngân hàng có quy mô vừa và nhỏ, nguồn lực tài chính còn hạn chế. Khi chi trả cho nhân viên tăng vượt quá giới hạn tối ưu mà không đi kèm với sự gia tăng tương ứng về năng suất lao động, chi phí nhân sự sẽ tạo gánh nặng lớn lên ngân sách, lấn át nguồn vốn dành cho các hoạt động đầu tư và định hướng phát triển khác, dẫn đến làm suy giảm hiệu quả sinh lời.
Hoạt động từ thiện, quyên góp (CHARITY) mang lại tác động gì cho các ngân hàng trong mẫu nghiên cứu?
Biến CHARITY có tác động cùng chiều (+) có ý nghĩa thống kê đối với cả hai chỉ tiêu ROA và ROE. Tác giả chỉ ra rằng chi tiêu cho từ thiện, quyên góp xã hội giúp ngân hàng quảng bá thương hiệu, xây dựng hình ảnh thân thiện và gia tăng lòng tin của khách hàng cũng như đối tác. Đặc biệt trong các giai đoạn khủng hoảng hoặc dịch bệnh, các hoạt động vì cộng đồng giúp ngân hàng củng cố vị thế thị trường, từ đó tác động tích cực đến kết quả tài chính.
Vì sao tác giả lựa chọn phương pháp GMM thay vì Pooled OLS, FEM hay REM?
Lý thuyết kinh tế lượng chỉ ra rằng lợi nhuận ngân hàng là một quá trình liên tục có tính chất động, lợi nhuận giai đoạn trước có tương quan trực tiếp đến lợi nhuận giai đoạn hiện tại (thể hiện qua biến trễ của biến phụ thuộc). Sự hiện diện của biến trễ khiến các mô hình Pooled OLS, FEM và REM bị vi phạm giả định và xảy ra hiện tượng nội sinh. Phương pháp GMM của Lars Peter Hansen (1982) sử dụng hệ thống biến công cụ thích hợp để giải quyết triệt để vấn đề nội sinh, hiện tượng phương sai thay đổi và tự tương quan, mang lại ước lượng chệch nhỏ nhất và đáng tin cậy hơn.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Quách Ngô Bích Ly đã kiểm định thành công mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động kinh doanh tại 28 ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam giai đoạn 2011–2019 thông qua phương pháp ước lượng dữ liệu bảng động GMM. Kết quả thực nghiệm khẳng định chi cho hoạt động từ thiện (CHARITY) có tác động tích cực lên hiệu quả tài chính (ROA, ROE), trong khi các khoản chi cho nhân viên (SALARY), thuế thực nộp (TAX) và chỉ số TNXH tổng hợp lại thể hiện tác động ngược chiều do áp lực chi phí trong điều kiện công bố thông tin còn hạn chế. Công trình cung cấp hệ thống căn cứ thực nghiệm rõ ràng, hỗ trợ các nhà quản trị ngân hàng trong việc hoạch định chính sách chi tiêu xã hội hài hòa và đề xuất cơ quan quản lý hoàn thiện khung pháp lý về minh bạch thông tin phát triển bền vững.