Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần may hòa thọ chi nhánh duy xuyên quảng nam

Bài viết phân tích thực trạng trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần may Hòa Thọ, chi nhánh Duy Xuyên, Quảng Nam.

Trường đại học

Đại học Huế

Chuyên ngành

Quản trị kinh doanh

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2019

112
4
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động

Trách nhiệm xã hội (TNXH) là một khái niệm quan trọng trong quản trị doanh nghiệp hiện đại. Đối với Công ty Cổ phần May Hòa Thọ, việc thực hiện TNXH không chỉ là nghĩa vụ mà còn là cơ hội để nâng cao hình ảnh và giá trị thương hiệu. Công ty đã nhận thức rõ ràng rằng việc chăm sóc và bảo vệ quyền lợi của người lao động là yếu tố then chốt trong sự phát triển bền vững.

1.1. Khái Niệm Trách Nhiệm Xã Hội Trong Doanh Nghiệp

Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) là cam kết của doanh nghiệp đối với cộng đồng và môi trường. CSR không chỉ bao gồm các hoạt động từ thiện mà còn liên quan đến việc bảo vệ quyền lợi của người lao động và phát triển bền vững.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động

Việc thực hiện TNXH giúp cải thiện điều kiện làm việc, tăng cường sự hài lòng của người lao động và giảm tỷ lệ nghỉ việc. Điều này không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà còn cho cả doanh nghiệp.

II. Thực Trạng Thực Hiện Trách Nhiệm Xã Hội Tại Công Ty Cổ Phần May Hòa Thọ

Công ty Cổ phần May Hòa Thọ đã có những nỗ lực đáng kể trong việc thực hiện TNXH. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều thách thức cần phải vượt qua. Việc thực hiện các chính sách bảo vệ quyền lợi cho người lao động chưa đồng bộ và còn nhiều hạn chế.

2.1. Đánh Giá Thực Trạng Quyền Lợi Người Lao Động

Đánh giá cho thấy rằng nhiều người lao động vẫn chưa được hưởng đầy đủ các phúc lợi như bảo hiểm y tế và xã hội. Điều này ảnh hưởng đến tâm lý làm việc và hiệu suất lao động.

2.2. Những Thách Thức Trong Việc Thực Hiện TNXH

Công ty gặp khó khăn trong việc duy trì các tiêu chuẩn TNXH do áp lực cạnh tranh và chi phí sản xuất. Điều này dẫn đến việc một số quyền lợi của người lao động bị xem nhẹ.

III. Phương Pháp Nâng Cao Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động

Để nâng cao TNXH, Công ty Cổ phần May Hòa Thọ cần áp dụng các phương pháp hiệu quả. Việc cải thiện điều kiện làm việc và tăng cường đào tạo cho người lao động là rất cần thiết.

3.1. Cải Thiện Điều Kiện Làm Việc

Công ty cần đầu tư vào cơ sở hạ tầng và trang thiết bị làm việc để đảm bảo an toàn và sức khỏe cho người lao động. Điều này sẽ giúp tăng cường sự hài lòng và năng suất lao động.

3.2. Đào Tạo Và Phát Triển Nhân Lực

Đào tạo và phát triển kỹ năng cho người lao động là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao hiệu quả làm việc. Công ty cần xây dựng các chương trình đào tạo phù hợp với nhu cầu thực tế.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Và Kết Quả Nghiên Cứu Về TNXH

Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng việc thực hiện TNXH tại Công ty Cổ phần May Hòa Thọ đã có những tác động tích cực đến người lao động. Tuy nhiên, cần có những biện pháp cụ thể để cải thiện hơn nữa.

4.1. Kết Quả Khảo Sát Đánh Giá TNXH

Khảo sát cho thấy rằng 70% người lao động hài lòng với các chính sách TNXH hiện tại, nhưng vẫn còn 30% cảm thấy chưa đủ. Điều này cho thấy cần có sự cải thiện.

4.2. Tác Động Của TNXH Đến Hiệu Suất Làm Việc

Việc thực hiện TNXH không chỉ giúp cải thiện đời sống của người lao động mà còn nâng cao hiệu suất làm việc, tạo ra giá trị gia tăng cho công ty.

V. Kết Luận Và Đề Xuất Về Trách Nhiệm Xã Hội

Công ty Cổ phần May Hòa Thọ cần tiếp tục nỗ lực trong việc thực hiện TNXH để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Việc này không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động mà còn cho sự phát triển bền vững của công ty.

5.1. Đề Xuất Cải Thiện Chính Sách TNXH

Cần xây dựng các chính sách TNXH rõ ràng và cụ thể hơn để đảm bảo quyền lợi cho người lao động. Điều này sẽ giúp tạo ra môi trường làm việc tích cực.

5.2. Tương Lai Của TNXH Tại Công Ty

Tương lai của TNXH tại Công ty Cổ phần May Hòa Thọ phụ thuộc vào sự cam kết của ban lãnh đạo và sự tham gia tích cực của người lao động trong việc thực hiện các chính sách này.

16/07/2025
Thực trạng thực hiện trách nhiệm xã hội đối với người lao động tại công ty cổ phần may hòa thọ chi nhánh duy xuyên quảng nam

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VIỆC THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG 1. Khái niệm về trách nhiệm xã hội CSR là viết tắt của cụm từ Corporate social responsibility được dịch là Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là cam kết của DN (doanh nghiệp) đối với đạo đức kinh doanh và đóng góp vào phát triển kinh tế bền vững, nâng cao chất lượng cuộc sống cho người lao động và gia đình họ, cộng đồng địa phương và xã hội nói chung. CSR được coi là 1 yếu tố quan trọng như những yếu tố truyền thống khác như chi phí, chất lượng và giao hàng trong kinh doanh. CSR được lồng ghép vào chiến lược của DN và trở thành điều kiện bắt buộc để DN tồn tại và phát triển.

Tuy nhiên, khái niêm CSR còn mới với nhiều DN tại Việt Nam và năng lực quản lý, kiến thức chuyên môn trong thực hiện CSR ở DN còn hạn chế. - Năm 1973 Keith Davis đã đưa ra một khái niệm khá rộng: "CSR là sự quan tâm và phản ứng của doanh nghiệp với các vấn đề vượt ra ngoài việc thỏa mãn Những yêu cầu pháp lý,kinh tế, công nghệ". - Archie Carroll (1990) còn cho rằng CSR có phạm vi khá rộng hơn" CSR bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế, pháp luật, đạo đức và lòng từ thiện đối với các tổ chức tại một tổ chức tại một thời điểm nhất định." - Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp là điều kiện ràng buộc đối với các hợp đồng xuất khẩu sang các nền kinh tế phát triển, buộc phải tuân thủ khi ký hợp đồng. - Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp thể hiện qua các yêu cầu về tuân thủ chế độ lao động tốt, an toànvệ sinh thực phẩm, sản phẩm sạch và bảo vệ môi trường.

- Hội đồng doanh nghiệp thế giới vì sự phát triển bền vững: " CSR là sự cam kết trong việc ứng xử hợp lí và đóng góp vào sự phát triển kinh tế , đồng thời cải thiện chất lượng cuộc sống của lực lượng lao động và gia đình, cũng như của cộng đồng địa phương và của toàn xã hội nói chung". SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49 9 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng - Phát triển kinh tế tý nhân của Ngân hàng Thế giới (WB):" CSR là sự cam kết của doanh nghiệp đóng góp cho sự phát trền kinh tế bền vững, thông qua những việc làm nâng cao chất lượng đời sống của người lao động và các thành viên trong gia đình của họ, cho cộng đồng và của toàn xã hội, theo cách có lợi cho cả doanh nghiệp cũng như phát triển chung của xã hội". Khái niệm người lao động Tại Việt Nam, khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động năm 2012 định nghĩa: Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Người lao động có thể là người: - Lao động phổ thông, lao động chân tay (có tay nghề hoặc không có tay nghề): công nhân, thợ, nông dân làm thuê(tá điền), người giúp việc,. - Lao động trí óc hoặc lao động văn phòng: nhân viên (công chức, tư chức), cán bộ, chuyên gia,… Tại nhiều quốc gia như Đức kể từ khi cải cách pháp luật hông qua Đạo luật Hiến pháp trình trong năm 2001, theo pháp lý không còn phân biệt giữa nhân viên và công nhân. Luật này tác động đến một thỏa thuận thương lương tập thể của Đức. Như vậy,trong những năm gần đây, sự tách biệt và phân biệt đối xử giữa công nhân, viên chức, nhân viên hoặc cán bộ - thực hiện các hoạt động trong nhiều ngành công nghiệp tương tự,hoặc hoạt động tương tự được bãi bỏ, như trong các thỏa ước tập thể cho dịch vụ công cộng và trong các thỏa ước tập thể về khuôn khổ của hợp đồng làm việc.

Sự cần thiết của việc thực hiện trách nhiệm xã hội trong doanh nghiệp Phần nhiều các tập đoàn nước ngoài đang hoạt động tại Việt Nam thực hiện CSR chủ yếu do được thừa hưởng chính sách, chương trình từ tập đoàn mẹ. Bên cạnh trách nhiệm của doanh nghiệp như các định nghĩa về CSR nói trên, các doanh nghiệp thực hiện các chương trình hướng tới cộng đồng, xã hội còn vì một số lý do. Đầu tiên, là để đáp ứng tiêu chuẩn quốc tế của các bên cho vay. Ví dụ các dự án hoặc các công ty lớn đều đi vay vốn của các định chế tài chính như Ngân hàng Thế giới, Ngân hàng Phát triển châu Á, JBIC, KFW… Tất cả định chế này đều áp dụng một số bộ tiêu chuẩn, SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49 10 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hoàng Trọng Hùng như bộ tiêu chuẩn thực hiện về phát triển bền vững môi trường và xã hội của Công ty Tài chính quốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới. Bộ tiêu chuẩn này gồm 8 tiêu chuẩn liên quan đến đất đai, sức khỏe, an toàn, môi trường và xã hội. Ngoài ra, các doanh nghiệp cũng phải đáp ứng các yêu cầu của khách hàng. Ví dụ, khi gia công giày cho Adidas hay New Balance, các công ty phải tuân thủ các quy định mà khách hàng này đưa ra như không sử dụng lao động trẻ em, đảm bảo điều kiện làm việc an toàn và các yêu cầu về môi trường.

Những yêu cầu này thường được cụ thể hóa trong những bộ quy tắc ứng xử trách nhiệm xã hội như SA 8000. Thứ hai, thực hiện CSR là chiến lược để các công ty quản lý rủi ro và tạo sự đồng thuận xã hội. Thông thường công ty sẽ đối mặt với hai loại rủi ro chính: (1) rủi ro xã hội - là những rủi ro mà công ty có thể gây ra cho cộng đồng sinh sống xung quanh như tiếng ồn, khói, bụi, cháy nổ; (2) rủi ro công ty - là rủi ro mà cộng đồng sinh sống xung quanh có thể gây ra cho công ty như biểu tình, chặn đường ra vào công ty, phá hoại cơ sở vật chất và tài sản công ty… Thực hiện CSR sẽ giúp doanh nghiệp ngăn ngừa và hóa giải những rủi ro thông qua cung cấp thông tin hai chiều, đối thoại hoặc có những hỗ trợ thiết thực giúp cộng đồng phát triển sinh kế để bù đắp lại những thiệt hại nếu có (ví dụ, mất đất nông nghiệp cho việc xây dựng nhà máy, bị ảnh hưởng bởi khói bụi, tiếng ồn…). Tất nhiên, nếu doanh nghiệp cố tình gây ô nhiễm môi trường, vi phạm luật lao động hay làm những điều trái với quy định của pháp luật thì có thực hiện CSR cũng chẳng ích gì, bởi CSR lúc này chỉ là biện pháp trá hình mà không phải là một chiến lược xuất phát từ thực tâm của công ty.

Thứ ba, CSR còn là chiến lược tạo sự khác biệt về thương hiệu, xây dựng sự yêu thích từ khách hàng, người tiêu dùng. Đây đang là xu hướng được nhiều tập đoàn trên thế giới coi trọng. Trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) và các bên liên quan Các bên liên quan/hữu quan (stakeholder) của một doanh nghiệp theo mô hình lý thuyết của CSR là các cá nhân và tổ chức có quyền lợi, trách nhiệm, có ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động của doanh nghiệp (Freeman, 1984). Các bên liên SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49 11 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS.

Hoàng Trọng Hùng quan là khách hàng, nhân viên, nhà cung cấp, ban giám đốc, chủ sở hữu, cổ đông, cơ quan nhà nước, đoàn thể, các nhóm chính trị, các phương tiện truyền thông, và những người khác. Nhân viên là một trong các nhóm của các bên liên quan quan trọng nhất mà lợi ích của họ phải được đề cập đến (Clarkson, 1995). Vì họ có hành vi ảnh hưởng đến hoạt động của tổ chức, các nhân viên đóng một vai trò quan trọng trong sự thành công hay thất bại của tổ chức. Do đó, hành vi của nhân viên có khả năng bị ảnh hưởng bởi các hoạt động CSR của doanh nghiệp và họ có những phản ứng khác nhau tại nơi làm việc (Koh và Boo, 2001; Peterson 2004).

Là thành viên của tổ chức nhân viên có liên quan, có những đóng góp và phản ứng với việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp (Rupp và cộng sự, 2006). Nhân viên không chỉ mong đợi công ty cư xử một cách có trách nhiệm với xã hội, cộng đồng mà họ còn là là tác nhân quan trọng của CSR (Peterson, 2004; Rupp và cộng sự, 2006). Vì vậy, cuối cùng việc thực thi các chiến lược CSR một cách thường xuyên là trách nhiệm của nhân viên. Thành tựu của các kế hoạch CSR sẽ phụ thuộc phần lớn vào sự tự nguyện của nhân viên khi hợp tác và tuân thủ chiến lược CSR (Collier và Esteban, 2007; trích bởi Phạm Thị Thanh Hương, 2013).

Khi nhân viên nhận thức rõ về việc thực hiện trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp của mình họ sẽ phản ứng lại bằng tình cảm, thái độ và hành vi; do đó CSR là một chủ đề quan tâm của học giả, của nhà quản lý và của các doanh nghiệp (Rupp và cộng sự, 2006). Thành phần của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp (CSR) Trách nhiệm xã hội đã trở nên phổ biến và có rất nhiều quan điểm khác nhau về nội dung và phạm vi cũng như những nhân tố thúc đẩy các doanh nghiệp thực hiện trách nhiệm xã hội. Trong số đó, mô hình “kim tự tháp” của Carroll (1979) có tính toàn diện và được sử dụng rộng rãi nhất. Do đó, nghiên cứu này dựa trên phương pháp luận là mô hình kim tự tháp của Carroll (1979).

Theo mô hình kim tự tháp Carroll (1979), CSR bao gồm bốn yếu tố: -Trách nhiệm từ thiện/nhân đạo: Là một công dân doanh nghiệp tốt Có đóng góp nguồn lực cho cộng đồng, cải thiện chất lượng cuộc sống SVTH: Ngô Thị Lai – Lớp: QTKD K49 12 Khóa luận tốt nghiệp GVHD: TS. Hoàng Trọng Hùng -Trách nhiệm đạo đức: Thực hiện đúng những gì được coi là công bằng, đúng đắn, hợp lý - Trách nhiệm pháp luật/pháp lý: Cần phải hoạt động theo đúng pháp luật - Trách nhiệm kinh tế: Cần phải có lợi nhuận.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu có tiêu đề "Trách Nhiệm Xã Hội Đối Với Người Lao Động Tại Công Ty Cổ Phần May Hòa Thọ" cung cấp cái nhìn sâu sắc về vai trò và tầm quan trọng của trách nhiệm xã hội trong việc bảo vệ quyền lợi của người lao động tại công ty này. Tài liệu nhấn mạnh rằng việc thực hiện trách nhiệm xã hội không chỉ giúp cải thiện điều kiện làm việc mà còn nâng cao sự hài lòng và gắn kết của nhân viên, từ đó góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Để mở rộng thêm kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo tài liệu Luận án tiến sĩ kinh tế phát triển ảnh hưởng của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp tới danh tiếng của các doanh nghiệp Việt Nam, nơi phân tích tác động của trách nhiệm xã hội đến danh tiếng doanh nghiệp. Bên cạnh đó, tài liệu Luận văn the impact of corporate social responsibility on firm performance the case of Vietnamese companies sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu suất làm việc của các công ty. Cuối cùng, tài liệu Luận án tiến sĩ nghiên cứu tác động của trách nhiệm xã hội doanh nghiệp đến sự gắn kết của người lao động tại các doanh nghiệp thủy sản ở ĐBSCL sẽ cung cấp thêm thông tin về sự gắn kết của người lao động trong bối cảnh trách nhiệm xã hội.

Những tài liệu này không chỉ mở rộng kiến thức mà còn giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về trách nhiệm xã hội trong môi trường doanh nghiệp.