Chương 1: lý luận chung về pháp luật kiinh tế I. Khai quát về PLKT 1. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước nền kinh tế bừng pháp luật Câu hỏi 1: Tại sao phải quản lý nền kinh tế bằng pháp luật ? Giải: - Xuát phát từ tầm quan trong của các hoạt động kinh tế ( cần ca ngợi tầm quan trọng của hoạt động kinh tế, ca ngợi càng nhiều càng tốt) - Xuất phát từ những ưu thế của nhà nước so với các chủ thể ( nếu những đặc điểm của nhà nước – xem trong PLĐC tìm đặc điểm của nhà nước vì ưu thé của nhà nước thông qua đặc điểm của nhà nước) - Xuất phát từ những ưu thế của pháp luật so với các công cụ khác ( nếu đặc điểm của PL trong môn plđc gồm 3 dặc điểm) - Xuất phát từ thực trạng của nền kinh tế thị trường ở việt nam hiện nay ( phân tích nhược điểm của nèn kinh tế thị trường ở việt nam hiện nay ) Câu hỏi 2 : Tại sao Nhà nước phải quản lý Tài chính , thuế … bằng PL ? “ làm tương tự gồm 4 bước như trên “ Câu hỏi 3: Tại sao nhà nước phải tăng cường quản lý nền kinh tế bằng pháp luật ? Giải: -Xuất phát từ thực trạng của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật ở Việt Nam hiện nay chưa tốt + Công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống PLKT còn chưa được tốt + Công tác tổ chức thực hiện PLKT còn chưa nghiêm chỉnh + Công tác kiểm tra giám sát xử lý các vi phạm plkt chưa được thực hiện tốt -Xuất phát từ tầm quan trọng của công tác quản lý nền kinh tế bằng pháp luật ( Ca ngợi thật nhiều về việc quản lý pháp luật của nhà nước làm cho nền kinh tế phát triển….) Câu hỏi 4: Tại sao phải tăng cường xây dựng và hoàn thiện hệ thống PLKT? Vì: - công tác xây dựng và hoàn thiện hệ thống PLKT còn chưa tốt - Việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống PLKT đóng vai trò rất quan trọng đối với công tác quản lý nền kinh tế bằng Pháp luật Câu 5: Tại sao phải tăng cường công tác tổ chức thực hiện PLKT? Câu 6: Tại sao phải tăng cường công tác kiểm tra , giám sát, xử lý vi phạm pháp luật linh tế ? => 2 câu này trả lời tương tự như trên 2. Khái niệm PLKT - Trình bày khải niệm: PLKT….
Đối tượng điều chỉnh của PLKT Phương pháp điều chỉnh của PLKT * Nhóm quan hệ xã hội phát sinh giứa * Phương pháp mệnh lệnh nhà nước và các chủ thể kinh doanh - Chủ thể : 1 bên là Nhà nước VN, bên còn lại là các tổ chức cá nhân ( CTKD) - Nhà nước trong quan hệ này nhân danh quyền lực nhà nước để quản lý - Địa vị pháp lý giữa các bên chủ thể không bình đẳng với nhau * Nhóm quan hệ xã hội phát sinh giữa * Phương pháp thảo thuận các chủ thể kinh doanh với nhau - Chủ thể: đều là các tổ chức , cá nhân ( CTKD) , không có sự tham gia của nhà nước với tư cách quyền lực công - Địa vị giữa các bên chủ thể bình đẳng với nhau II. NỘI DUNG CỦA PLKT 1. Xác lập và bảo đảm sự quản lý của nhà nước đối với nền kinh tế Ví dụ: Ông Hải nộp hồ sơ thành lập doanh nghiệp tư nhân Hoàng Hải lên sở KH & ĐT tỉnh Hải Dương để được cấp giấy CNĐKKD - Cơ sở KH & ĐT tỉnh Hải Dương là cơ quan nào trong cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế? - Cơ sở KH &ĐT TỈNH Hải Dương là cơ quan có thẩm quyền chung trong quản lý nhà nước về kinh tế. Đúng hay sai? Trả lời: 1.
Là cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quản lý nhà nước về kinh tế. Trong hệ thống cơ quan trực tiếp quản lý nhà nước về kinh tế thì sở KH&ĐT tỉnh Hải Dương là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế ở địa phương 2. Sai vì sở KH&ĐT tỉnh Hải Dương là cơ quan có thẩm quyền chuyên môn trong lĩnh vực quản lý nhà nước về kinh tế ở địa phương A, Khái niệm đặc điểm của quản lý nhà nước về kinh tế ( GT T19) B. Các cơ quan quản lý Nhà nước về kinh tế - Quản lý nhà nước về kinh tế => Nhà nước là nười quản lý => Các Cơ quan nhà nước trong bộ máy nahf nước * Thẩm quyền quản lý nhà nước về kinh tế thuộc về tát cả các cơ quan nhà nước Câu hỏi : Quốc hội là cơ quan lập pháp chứ không phải là cơ quan quản lý nhà nước về kinh tế? Trả lời: Sai vì Quốc hội là 1 cơ quan thuộc bộ máy quản lý nhà nước Câu hỏi : Quốc hội là cơ quan lập pháp nên không có thẩm quyền quản lý trực tiếp nhà nước về kinh tế? => đúng (*) Hệ thống cơ quan nhà nước chia thành 2 bộ phận là : - Các cơ quan có thẩm quyền trực tiếp quản lý nhà nước về kinh tế là :cơ quan hành chính nhà nước ( Chính phủ, Bộ, Cơ quan ngang bộ , Ngân hàng nhà nước việt nam, ủy ban dân tộc , Cơ quan quản lý hành chính nhà nước tư, Cơ quan quản lý hành chính nhà nước địa phương, Uỷ ban nhân dân các cấp) - Các cơ quan có thẩm quyền gián tiếp quản lý nhà nước về kinh tế : các cơ quan còn lại trừ các cơ quan quản lý hành chính nhà nước ( Quốc Hội , Hội đòng nhân dân các cấp.) (*) Hệ thống cơ quan hành chính nhà nước bao gồm: Cơ quan quản lý hành Thẩm quyền trung Thẩm quyền riêng/ chuyên chính nhà nước ương môn Trung Uơng Chính phủ - Bộ -Cơ quan ngang bộ - Cơ quan thuộc chính phủ Địa phương UBND các cấp -Sở - UBND cấp tỉnh -Phòng -UBND cấp huyện - Ban - UBND cấp xã -Trực tiếp: quản lý nhà nước về kinh tế là chức năng chủ yếu của nó là chức năng nó thực hiện thường xuyên -gián tiếp : Không phải là chức năng chủ yếu , không phải thực hiện thường xuyên - Thẩm quyền chung : thẩm quyền quản lý mọi lĩnh vực kinh tế - Thẩm quyền riêng / Chuyên môn : chỉ quản lý 1 hoặc 1 số lĩnh vực trong nền kinh tế Câu hỏi: Cho VD về cơ quan có thẩm quyền quản lý nhà nước trực tiếp vè kinh tế ở trrung ương => Chính phủ , Bộ….
Xác lập và bảo đảm quyền tự do kinh doanh của các tổ chức các nhân ( ĐỌC GT T26-29) III, Hình thức của PLKT ( NGUỒN CỦA PLKT) 1. Hình thức của nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa việt nam (*) Quan hệ kinh tế: 1. Phân QHKT có yếu tố nước ngoài là loại Quan QHKY thỏa mãn 1 trong 3 dấu hệ kinh tế hiệu sau : 1 Có ít nhất 1 bên chủ thể của QHKT là cá nhân, tổ chức nước ngoài VD: ông Bình là công dân Việt Nam mua 1 chiếc ô tô nhập khẩu nguyên chiếc từ hãng xe FORD trụ sở tại Mỹ 2 QHKT phát sinh giữa các chủ thể đều là các nhân tổ chức việt nam nhưng căn cứ phát sinh quan hệ đó xảy ra ở nước ngoài VD: Ông Bình là công dân VN mua 1 chiếc ô tô của công ty Trường Hải trụ sở tại HN-VN , việc ký kết hợp dồng mua bán này được thực hiện tại Nhật Bản tring 1 cuộc triển lãm ô tô thế giới tại đây 3 Tài sản liên quan đến QHKT ở nước ngoài VD : Ông Bình là công dân VN mua 1 chiếc ô tô của công ty Trường Hải trụ sở tại HN-VN , việc ký kết hợp dồng mua bán này được thực hiện tại Nhật Bản tring 1 cuộc triển lãm ô tô thế giới. Chiếc ô tô mà ông Bình mua của Trường Hải hiện tại đang ở kho tại Mỹ II.
Hình Hình thức PLKT quóc tế là hình Hình thức PLKT của nhà thức thức PL chủ yếu được áo dụng để nước CHNHCNVN là PLKT điều chỉnh QHKT có yếu tố nước hính thức PL được áp ngoài dụng chủ yếu để điều -Bao gồm các hình thức sau: chỉnh QHKT không có + điều ước quốc tế yếu tó nước ngoài + tập quán quốc tế -Bao gồm các hình thức +PL quốc gia sau: + án LỆ QUỐC TẾ +Tập quán pháp + Tiền lệ pháp + Văn bản quy phạm PL CHO VD về 1 hợp đồng trong kính doanh thương mại có yếu tố nước ngoài và chỉ ra nguồn luật được áp dụng để điều chỉnh hợp đồng dó CHƯƠNG 2 PHÁP LUẬT VỀ CHỦ THỂ KINH DOANH A. Khái quát về chủ thể kinh doanh I. khái niệm , đặc điểm của chủ thể kinh doanh (CTKD) 1. Khái niệm CTKD CTKD là những cá nhân , tổ chức thực hiện hoạt động kinh doanh theo quy định của PL -Thương nhân là những CTKD phải thực hiện thủ tục ĐKKD tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của PL( Cơ sở KH & ĐT ở cấp tỉnh ; phòng tài chính kế toán ở cấp huyện).
BAO GỒM: + Doanh nghiệp + Hợp tác xã + Hộ kinh doanh * Những người buôn bán hàng rong , quà vặt không phải ĐKKD nên không phải là thương nhân 2. ĐẶC điểm của CTKD ( giáo trình) II. PHÂN LOẠI CTKĐ (*) CTKD gắn với trách nhiệm HỮU (*) CTKD gắn với trách nhiệm VÔ HẠN về tài sản trong kinh doanh HẠN về tài sản trong kinh doanh VD: Có 3 người góp vốn để thành lập VD: Chi Huyền đầu tư 10 tỷ đồng trong công ty cổ phần Sơn Hải , kinh doanh khối tài sản trị giá 50 tỷ đồng của minh trong lĩnh vực thực phẩm an toàn , GỒM để thành lập DN tư nhân Hải Huyền - Anh Sơn góp 5 tỷ kinh doanh trong lĩnh vực thời trang - Anh Hải góp 5 tỷ - Chị Hằng góp 3 tỷ Phải phan biệt được Phải phan biệt được -Chủ sở hữu : Sơn, Hải, Hằng -Chủ sở hữu : c Huyền - Chủ thể kinh doanh: CTCP Sơn Hải - Chủ thể kinh doanh: DNTN Hải Huyền (*)Trác nhiệm tài sản trong kinh doanh (*)(*)Trác nhiệm tài sản trong kinh là trách nhiệm của chủ sở hữu chứ doanh là trách nhiệm của chủ sở hữu không phải của chủ thể kinh doanh chứ không phải của chủ thể kinh doanh.