CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM 1. Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của Luật Dân sự. Nguồn của Luật Dân sự 3. Nhiệm vụ và nguyên tắc của Luật Dân sự 4 Là ngành luật độc lập trong hệ thống pháp luật VN, bao gồm tổng hợp các QPPL điều Luật Dân chỉnh các quan hệ tài sản và quan hệ nhân sự thân trên cơ sở bình đẳng, độc lập của các chủ thể tham gia quan hệ đó 5 NGUỒN CỦA LUẬT DÂN SỰ Hiến pháp năm 2014 Bộ luật Dân sự năm 2015 Bộ luật và các luật liên quan Các văn bản dưới luật ÁP DỤNG LUẬT DÂN SỰ Áp dụng pháp luật dân sự là những hoạt động cụ thể của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền căn cứ vào những tình tiết cụ thể, những sự kiện thực tế, căn cứ vào những quy định của Luật Dân sự ra những quyết định phù hợp với những quy định của pháp luật và lợi ích của nhà nước.
- Công nhận hay bác bỏ một quyền dân sự nào đó. - Xác định một nghĩa vụ cụ thể cho một chủ thể nhất định. - Áp dụng các biện pháp cưỡng chế để bảo vệ quyền lợi của một chủ thể hoặc lợi ích của Nhà nước. ÁP DỤNG TẬP QUÁN Tập quán trong giao lưu dân sự sẽ được áp dụng để giải quyết tranh chấp trong trường hợp không có sự thoả thuận của các bên cũng như không có các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh và các tập quán đó không trái với các nguyên tắc cơ bản của Bộ Luật Dân sự.
ÁP DỤNG TƯƠNG TỰ PHÁP LUẬT Áp dụng tương tự quy phạm pháp luật là dùng những quy phạm pháp luật đang có hiệu lực đối với những quan hệ tương tự như quan hệ cần xử lí để điều chỉnh quan hệ cần xử lý đó, nhưng không có quy phạm trực tiếp điều chỉnh (như dùng quan hệ vay để xử lý quan hệ hụi họ, dùng các quan hệ về dịch vụ để điều chỉnh quan hệ đổi công. ĐIỀU KIỆN ADPL TƯƠNG TỰ Quan hệ đang tranh chấp thuộc lĩnh vực luật dân sự điều chỉnh; Trong pháp luật dân sự chưa có quy phạm trực tiếp điều chỉnh; Với các quy phạm và chế định hiện có không thể giải quyết được tranh chấp đó; Có tập quán được cộng đồng thừa nhận như chuẩn mực ứng xử trong các trường hợp đó; Hiện có các quy phạm (chế định) khác trong Luật Dân sự điều chỉnh các quan hệ tương tự (gần giống các quan hệ cần điều chỉnh). NGUYÊN TẮC CỦA PHÁP LUẬT DÂN SỰ Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thoả thuận Nguyên tắc bình đẳng Nguyên tắc thiện chí, trung thực Nguyên tắc chịu trách nhiệm dân sự Nguyên tắc tôn trọng đạo đức, truyền thống tốt đẹp Nguyên tắc tôn trọng, bảo vệ quyền dân sự Nguyên tắc tôn trọng lợi ích của Nhà nước, lợi ích công cộng, quyền, lợi ích hợp pháp của người khác Nguyên tắc tuân thủ pháp luật Nguyên tắc hoà giải QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ Quan hệ pháp luật dân sự là những quan hệ xã hội phát sinh từ những lợi ích vật chất, lợi ích nhân thân được các quy phạm pháp luật dân sự điều chỉnh, trong đó các bên tham gia bình đẳng về mặt pháp lý, quyền và nghĩa vụ dân sự của các bên được nhà nước bảo đảm thực hiện bằng những biện pháp mang tính cưỡng chế. ĐẶC ĐIỂM CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ Chủ thể tham gia vào các quan hệ dân sự đa dạng bao gồm: Cá nhân, pháp nhân.
Khi tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự, các chủ thể độc lập với nhau về tổ chức và tài sản. Nhà nước là một chủ thể đặc biệt trong quan hệ pháp luật dân sự. Địa vị pháp lý của các chủ thể dựa trên cơ sở bình đẳng, không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội khác. Lợi ích (trước tiên là lợi ích kinh tế) là tiền đề quan trọng trong phần lớn các quan hệ dân sự.
Quan hệ pháp luật dân sự có tính đền bù tương đương (xuất phát từ việc quan hệ tài sản mang tính chất hàng hóa - tiền tệ). Các biện pháp cưỡng chế đa dạng không chỉ do pháp luật quy định mà các bên có thể tự quy định về các biện pháp cưỡng chế cụ thể miễn là không trái pháp luật. THÀNH PHẦN CỦA QUAN HỆ PLDS Chủ Thể Khách thể QHPLDS Nội dung CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ Cá nhân Pháp nhân CHỦ THỂ CỦA QUAN HỆ PHÁP LUẬT DÂN SỰ Người để lại di sản thừa kế chỉ có thể là cá nhân; người được hưởng di sản thừa kế theo di chúc bao gồm cá nhân (thuộc hoặc không thuộc các hàng thừa kế), bất kỳ tổ chức hoặc nhà nước nhưng người được hưởng di sản thừa kế theo pháp luật chỉ bao gồm cá nhân thuộc diện thừa kế và theo thứ tự các hàng thừa kế. Đầy đủ năng lực hành vi Năng lực pháp Không có năng NĂNG luật lực hành vi LỰC CHỦ THỂ CỦA Chưa đầy đủ Năng lưc hành CÁ NHÂN năng lực hành vi vi Hạn chế năng lực hành vi Mất năng lực hành vi 17 QUY ĐỊNH VỀ NĂNG LỰC PHÁP LUẬT Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân có quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự.
Mọi cá nhân đều có năng lực pháp luật dân sự như nhau. Năng lực pháp luật dân sự của cá nhân có từ khi người đó sinh ra và chấm dứt khi người đó chết. NỘI DUNG CỦA NĂNG LỰC PHÁP LUẬT Quyền nhân thân không gắn với tài sản và quyền nhân thân gắn với tài sản. Quyền sở hữu, quyền thừa kế và quyền khác đối với tài sản.
Quyền tham gia quan hệ dân sự và có nghĩa vụ phát sinh từ quan hệ đó. NĂNG LỰC HÀNH VI DÂN SỰ Năng lực hành vi dân sự của cá nhân là khả năng của cá nhân bằng hành vi của mình xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự. NGƯỜI CÓ KHÓ KHĂN TRONG NHẬN THỨC VÀ LÀM CHỦ HÀNH VI Người thành niên do tình trạng thể chất hoặc tinh thần mà không đủ khả năng nhận thức, làm chủ hành vi nhưng chưa đến mức mất năng lực hành vi dân sự thì theo yêu cầu của người này, người có quyền, lợi ích liên quan hoặc của cơ quan, tổ chức hữu quan, trên cơ sở kết luận giám định pháp y tâm thần, Tòa án ra quyết định tuyên bố người này là người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi và chỉ định người giám hộ, xác định quyền, nghĩa vụ của người giám hộ. PHÁP NHÂN Là tổ chức được thành lập hợp pháp; Có cơ cấu tổ chức chặt chẽ; Có tài sản độc lập và tự chịu trách nhiệm bằng tài sản đó; Nhân danh mình tham gia các quan hệ khác một cách độc lập.
TUYÊN BỐ MẤT TÍCH KHÁI NIỆM (Điều 68) Khi một người biệt tích 02 năm liền trở lên, mặc dù đã áp dụng đầy đủ các biện pháp thông báo, tìm kiếm theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự nhưng vẫn không có tin tức xác thực về việc người đó còn sống hay đã chết thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án có thể tuyên bố người đó mất tích. Thời hạn 02 năm được tính từ ngày biết được tin tức cuối cùng về người đó; nếu không xác định được ngày có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của tháng tiếp theo tháng có tin tức cuối cùng; nếu không xác định được ngày, tháng có tin tức cuối cùng thì thời hạn này được tính từ ngày đầu tiên của năm tiếp theo năm có tin tức cuối cùng. HẬU QUẢ PHÁP LÝ Về tư cách chủ thể: tạm thời chấm dứt tư cách chủ thể của người bị tuyên bố mất tích. Về quan hệ nhân thân: nếu người vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích xin ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về quan hệ tài sản: người đang quản lý tài sản cho người bị tuyên bố mất tích tiếp tục quản lý tài sản đó. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích đã được Tòa án giải quyết cho ly hôn thì tài sản của người bị tuyên bố mất tích được giao cho con đã thành niên hoặc cha, mẹ của người mất tích quản lý. Nếu không có những người này thì thì giao cho người thân thích của người mất tích quản lý; nếu không có người thân thích thì Tòa án chỉ định người khác quản lý tài sản. TUYÊN BỐ CHẾT TUYÊN BỐ CHẾT Tuyên bố một người đã chết Điều 71 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: Sau 03 năm, kể từ ngày quyết định tuyên bố mất tích của Tòa án có hiệu lực pháp luật mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống; Biệt tích trong chiến tranh sau 05 năm, kể từ ngày chiến tranh kết thúc mà vẫn không có tin tức xác thực là còn sống; Bị tai nạn hoặc thảm họa, thiên tai mà sau 02 năm, kể từ ngày tai nạn hoặc thảm hoạ, thiên tai đó chấm dứt vẫn không có tin tức xác thực là còn sống, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác; Biệt tích 05 năm liền trở lên và không có tin tức xác thực là còn sống; thời hạn này được tính theo quy định tại khoản 1 Điều 68 của Bộ luật này.
HẬU QUẢ PHÁP LÝ Về tư cách chủ thể: chấm dứt hoàn toàn. Quan hệ nhân thân: được giải quyết như đối với người đã chết. Quan hệ tài sản: được giải quyết như đối với người đã chết. HỦY QUYẾT ĐỊNH Tư cách chủ thể, quan hệ nhân thân, quan hệ tài sản của người bị tuyên bố mất tích, tuyên bố đã chết đều được phục hồi.
Chỉ trừ trường hợp nếu vợ, hoặc chồng của người bị tuyên bố mất tích, tuyên bố đã chết đã được Tòa án cho ly hôn thì quyết định ly hôn vẫn có hiệu lực pháp luật. NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁ NHÂN Nơi tạm trú có được coi là nơi cư trú của công dân không? NƠI CƯ TRÚ CỦA CÁ NHÂN Nơi cư trú của cá nhân là nơi người đó thường xuyên sinh sống; nếu không xác định được nơi người đó thường xuyên sinh sống thì nơi cư trú là nơi người đó đang sinh sống. Nơi cư trú của người chưa thành niên, người được giám hộ là nơi cư trú của cha, mẹ, của người được giám hộ.