Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đại dịch COVID-19 bùng phát từ cuối năm 2019 tại Vũ Hán, Trung Quốc do chủng virus corona mới gây hội chứng hô hấp cấp tính nặng 2 (SARS-CoV-2). Đến tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) chính thức tuyên bố COVID-19 là đại dịch toàn cầu. Tính đến thời điểm đầu năm 2022, số ca tử vong trên toàn thế giới đã vượt mốc 5 triệu người, trong khi tại Việt Nam con số này ghi nhận hơn 40.000 ca. Bệnh lý đặc trưng bởi các triệu chứng từ nhẹ (sốt, ho, khó thở, mệt mỏi, đau cơ, rối loạn tiêu hóa) đến các diễn biến nguy kịch như viêm phổi nặng, hội chứng suy hô hấp cấp tiến triển (ARDS), nhiễm khuẩn huyết và suy đa tạng. Các bệnh lý nền mắc kèm như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành, nhồi máu não, hen phế quản và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính làm gia tăng rõ rệt nguy cơ tử vong.

Trong bối cảnh khẩn cấp của đại dịch, các biện pháp phong tỏa và giãn cách gây ảnh hưởng sâu sắc đến kinh tế và xã hội, trong khi các phương pháp điều trị đặc hiệu dứt điểm vẫn chưa hoàn thiện. Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải chẩn đoán, dự phòng và điều trị kịp thời nhằm hạn chế tối đa tỷ lệ tử vong. Khóa luận tốt nghiệp ngành Dược học của sinh viên Nguyễn Thị Khánh tại Trường Đại học Y-Dược – Đại học Quốc gia Hà Nội (2022) được thực hiện nhằm cung cấp một bức tranh toàn diện về các giải pháp trị liệu hiện có thông qua đề tài: "Tổng quan hệ thống về các thuốc và các hợp chất tự nhiên có tác dụng điều trị bệnh COVID-19".

Đề tài xác định 2 mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

  1. Phân tích đặc điểm các nghiên cứu về tác dụng của thuốc và hợp chất tự nhiên trong điều trị bệnh COVID-19.
  2. Tổng hợp kết quả nghiên cứu và cung cấp thông tin một cách toàn diện và hệ thống về đặc điểm và chỉ định sử dụng của các thuốc và hợp chất tự nhiên có tác dụng trong điều trị bệnh COVID-19 từ các nghiên cứu trên thế giới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm toàn bộ các công bố khoa học dạng thử nghiệm lâm sàng về các thuốc hóa dược, sinh phẩm và hợp chất tự nhiên được chỉ định trên bệnh nhân chẩn đoán xác định mắc COVID-19. Phạm vi thời gian thu thập dữ liệu kéo dài từ khi bùng phát dịch đến tháng 5 năm 2022, trên phạm vi toàn cầu thông qua hệ thống cơ sở dữ liệu y sinh học quốc tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên khung phương pháp tổng quan hệ thống (Systematic Review) theo chuẩn mực của tổ chức Cochrane, thực hiện qua quy trình 5 bước chuẩn tắc: thiết lập câu hỏi nghiên cứu, tìm kiếm và lựa chọn nghiên cứu liên quan, đánh giá chất lượng nghiên cứu, tóm tắt và tổng hợp kết quả, phiên giải những phát hiện. Phương pháp này giúp tập hợp và đánh giá chứng cứ thực tế có hệ thống, giảm thiểu tối đa sai lệch và định kiến chủ quan so với phương pháp tổng quan truyền thống.

Về cơ sở lý thuyết y dược học, tác giả tổng hợp cấu trúc sinh học của virus SARS-CoV-2 (virus RNA sợi đơn dương có vỏ bọc, bộ gen chứa các protein cấu trúc S, E, M, N), cơ chế bám vào thụ thể ACE2 của người qua protein gai (S protein), cùng hệ thống phân loại mức độ bệnh của Bộ Y tế Việt Nam (Không triệu chứng, Nhẹ, Trung bình, Nặng, Nguy kịch) dựa trên các chỉ số SpO2, nhịp thở, khí máu động mạch ($PaO_2/FiO_2$) và tổn thương trên phim X-quang/cắt lớp vi tính ngực.

Phương pháp nghiên cứu thực hiện cụ thể:

  • Thiết lập câu hỏi theo mô hình PICO:
    • P (Population): Bệnh nhân mắc COVID-19.
    • I (Intervention): Thuốc (Drug), Hợp chất tự nhiên (Natural products).
    • C (Comparison): Không xác định đối chứng bắt buộc.
    • O (Outcome): Hiệu quả điều trị (Treatment).
  • Chiến lược tìm kiếm: Khai thác nguồn dữ liệu điện tử PubMed/MEDLINE (dữ liệu đến tháng 5/2022). Sử dụng tiêu đề y khoa MeSH (Medical Subject Headings) kết hợp từ tự do (textwords) với các toán tử logic "OR" và "AND". Tác giả thiết lập 2 câu lệnh tìm kiếm độc lập: một câu lệnh dành cho các thuốc hóa dược và một câu lệnh dành cho các hợp chất tự nhiên.
  • Tiêu chuẩn lựa chọn: Nghiên cứu thử nghiệm lâm sàng trên đối tượng người có chẩn đoán chính là COVID-19; can thiệp bằng thuốc hoặc hợp chất tự nhiên; có toàn văn (full-text); ngôn ngữ xuất bản bằng tiếng Anh.
  • Tiêu chuẩn loại trừ: Nghiên cứu tổng quan hệ thống, phân tích gộp, báo cáo ca đơn lẻ, thư gửi tòa soạn; nghiên cứu thực hiện trên động vật; nghiên cứu không can thiệp thuốc/hợp chất; nghiên cứu trùng lặp; nghiên cứu thuần túy in vitro hoặc in silico.
  • Quy trình trích xuất và xử lý dữ liệu: Sàng lọc 2 giai đoạn (tiêu đề/tóm tắt và toàn văn) được tiến hành độc lập và song song bởi 2 người. Dữ liệu trích xuất bao gồm: đặc điểm tác giả, năm, thiết kế, cỡ mẫu, độ tuổi, giới tính, bệnh mắc kèm, can thiệp điều trị và kết quả lâm sàng. Toàn bộ dữ liệu được quản lý, phân loại và tính toán tỷ lệ phần trăm bằng phần mềm Microsoft Excel 2013.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1 – Tổng quan

Chương này cung cấp hệ thống lý thuyết nền tảng gồm 4 nội dung lớn:

  1. Phương pháp tổng quan hệ thống: Trình bày định nghĩa, lịch sử, các bước triển khai theo chuẩn Cochrane và phân tích ưu - nhược điểm của phương pháp trong thực hành y học thực chứng.
  2. Tổng quan bệnh học COVID-19: Mô tả đặc điểm virus học SARS-CoV-2, dịch tễ học lây truyền (trong gia đình từ 11–19% đến 75%, nơi làm việc đạt tỷ suất tấn công 43,5%, môi trường bệnh viện và khoa ICU), định nghĩa ca bệnh nghi ngờ/xác định, cùng bảng phân loại 4 mức độ lâm sàng theo hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam.
  3. Tổng quan về các thuốc điều trị COVID-19: Phân tích cơ chế và bằng chứng lâm sàng của:
    • Thuốc kháng virus: Remdesivir (ức chế RNA polymerase phụ thuộc RNA; tổng hợp các thử nghiệm Wang 596 bệnh nhân, Grein 61 bệnh nhân cải thiện 68%, ACTT-1 1062 bệnh nhân; cùng ghi nhận việc WHO thay đổi khuyến cáo); Favipiravir; Molnupiravir (thử nghiệm giai đoạn 3 trên 775 bệnh nhân ngoại trú giảm 50% nguy cơ nhập viện/tử vong); Lopinavir/ritonavir (LPV/r); Triazavirin.
    • Kháng thể đơn dòng: Casirivimab phối hợp Imdevimab, Bamlanivimab phối hợp Etesevimab (thử nghiệm BLAZE-1), Sotrovimab (thử nghiệm COMET-ICE trên 583 bệnh nhân giảm 85% nguy cơ nhập viện hoặc tử vong, có hoạt tính trên biến thể Omicron).
    • Thuốc điều hòa miễn dịch: Kháng thể ức chế Interleukin-6 (Tocilizumab) và chất đối kháng thụ thể Interleukin-1 (Anakinra).
    • Tổng hợp bảng nguyên tắc và hướng dẫn phác đồ liều dùng chi tiết theo Bộ Y tế Việt Nam.
  4. Tổng quan về các hợp chất tự nhiên: Điểm luận các nghiên cứu in vitro và in silico về các nhóm hoạt chất tự nhiên có tiềm năng kháng SARS-CoV-2 như Flavonoid (Quercetin, Rutin, Baicalin, Luteolin...), Alkaloid (Tetrandrine, Fangchinoline, Cepharanthine, Berbamine), Glycoside (Glycyrrhizin, Digitoxigenin), Quinone (Anthraquinone), Saikosaponin, Curcumin, Cinnamaldehyde, Allicin và các dẫn xuất Asparagoside từ cây Asparagus racemosus.

Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Chương 2 mô tả chi tiết phương pháp luận nghiên cứu:

  • Trình bày cụ thể tiêu chuẩn lựa chọn và loại trừ.
  • Quy trình cụ thể hóa khung PICO thành chiến lược MeSH và câu lệnh tìm kiếm trên PubMed.
  • Quy trình rà soát tài liệu độc lập 2 người để giảm thiểu sai số lựa chọn.
  • Xây dựng danh mục các biến số cần thu thập (đặc điểm nghiên cứu, nhân khẩu học bệnh nhân, tiền sử bệnh lý nền, chế phẩm điều trị, liều dùng, tiêu chí đầu ra).
  • Quy trình chuẩn hóa và xử lý số liệu mô tả thông qua bảng tính Microsoft Excel 2013.

Chương 3: Kết quả

Chương 3 trình bày các phát hiện rút ra từ 16 nghiên cứu lâm sàng thỏa mãn tiêu chuẩn lựa chọn:

  • Lưu đồ lựa chọn: Từ 122 bài báo về thuốc và 477 bài báo về hợp chất tự nhiên ban đầu, sau các bước lọc tiêu đề, tóm tắt và thẩm định 55 bài toàn văn, tác giả đã chọn lọc được 16 bài báo đủ điều kiện đưa vào phân tích.
  • Phân bố đặc điểm nghiên cứu: Gồm 9 nghiên cứu về thuốc hóa dược và 7 nghiên cứu về hợp chất tự nhiên hoặc bài thuốc y học cổ truyền. Các nghiên cứu tập trung từ năm 2020 đến 2022 tại Tây Ban Nha, Hoa Kỳ (New York, Chicago), Trung Quốc và Ấn Độ. Thiết kế nghiên cứu chủ yếu là nghiên cứu thuần tập hồi cứu và thử nghiệm lâm sàng ngẫu nhiên có đối chứng (RCT); 1 nghiên cứu mô tả và 1 nghiên cứu báo cáo diễn biến ca bệnh đơn lẻ.
  • Đặc điểm nhân khẩu học và lâm sàng: Cỡ mẫu nghiên cứu biến thiên rất lớn từ 1 đến 1540 bệnh nhân. Độ tuổi trung bình của các đối tượng nghiên cứu nằm trong khoảng 40 đến 60 tuổi (phổ biến nhất là 50–61 tuổi). Bệnh nhân nam giới chiếm đa số với tỷ lệ trên 55%.
  • Tỷ lệ bệnh lý nền mắc kèm: Rối loạn lipid máu chiếm tỷ lệ cao nhất (xấp xỉ 25%), tiếp theo là đái tháo đường (khoảng 20,5%), bệnh tim mạch (7,7%), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hen phế quản (4,2%). Ngoài ra còn ghi nhận các nhóm bệnh nhân đặc biệt như bệnh nhân sau ghép thận hoặc ghép tạng.
  • Đặc điểm can thiệp thuốc và hợp chất: Trình bày chi tiết liều dùng và phác đồ can thiệp của các nghiên cứu lâm sàng đưa vào tổng quan hệ thống.

Chương 4: Bàn luận

Chương này dành để so sánh, đối chiếu kết quả tổng hợp với y văn:

  • Phân tích hiệu quả lâm sàng của các thuốc kháng virus và điều hòa miễn dịch trong thực tế điều trị bệnh nhân từ nhẹ đến nguy kịch. Tác giả đánh giá sự bất đồng giữa các nghiên cứu lâm sàng quy mô nhỏ ban đầu với các thử nghiệm đa trung tâm quy mô lớn (như trường hợp của Remdesivir và Tocilizumab).
  • Thảo luận thực trạng ứng dụng lâm sàng của các hợp chất tự nhiên: dù số lượng công bố sàng lọc ảo (in silico) và thực nghiệm tế bào (in vitro) về dược liệu là rất lớn, số lượng nghiên cứu tiến hành được thử nghiệm lâm sàng trên người bệnh COVID-19 là rất khiêm tốn (chỉ có 7 nghiên cứu đủ tiêu chuẩn).
  • Đánh giá vai trò hỗ trợ của các bài thuốc cổ truyền và hợp chất tự nhiên trong cải thiện triệu chứng nhẹ và vừa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã tiến hành rà soát 599 công bố ban đầu và trích xuất thành công dữ liệu từ 16 nghiên cứu lâm sàng tiêu biểu được xuất bản trên thế giới trong giai đoạn 2020–2022.

Bảng tổng hợp đặc điểm 16 nghiên cứu lâm sàng được đưa vào phân tích hệ thống:

Tác giả, năm Cỡ mẫu (n) Mức độ bệnh / Đối tượng Nhóm can thiệp chính Bệnh lý nền ghi nhận
Abdulrahman E Koshak, 2021 183 COVID-19 Hợp chất tự nhiên (Nigella sativa - thymoquinone 500mg) Đái tháo đường (8%), Phổi (4%), Tăng lipid máu (25%), Tim mạch (0,5%)
Andrea Lauterio, 2020 1 Thể nặng, ghép thận Lopinavir/ritonavir, Hydroxychloroquine, Tocilizumab Ghép thận, Viêm phổi do P. jirovecii, Tăng huyết áp, Suy giáp
Bernardo A Martinez-Guerra, 2021 1540 Thể nặng Dexamethasone Đái tháo đường (29%), Thận (3%), Phổi (1%), Tăng lipid máu (44%), Tăng huyết áp (34%)
Cristina de la Calle, 2021 40 Thể nặng Anakinra Đái tháo đường (35%), Thận (10%), Phổi (12,5%), Tăng lipid máu (45%), Tim mạch (55%)
Fernando Sevilla-Castillo, 2021 61 Thể nặng Lopinavir/ritonavir, Chloroquine Đái tháo đường (42%), Thận (3,6%), Phổi (15,5%), Tim mạch (9%)
Hamid Yaqoob, 2021 184 Thể nặng Methylprednisolone Đái tháo đường (11%), Thận (10%), Tăng lipid máu (45%), Xơ gan/ESRD (34%)
Harbans Singh, 2022 74 Nhẹ và vừa Hợp chất tự nhiên (AYUSH-64) Đái tháo đường (38%), Nam giới (62%)
Hari S. Meshram, 2021 57 Trung bình đến nặng, đã ghép tạng Remdesivir Đái tháo đường (17%), Phổi (37%), Tăng huyết áp (68%)
Ke Hu, 2021 284 COVID-19 Bài thuốc cổ truyền (Viên nang Liên hoa thanh ôn - Lianhuaqingwen) Đái tháo đường (18,5%), Nữ (81,5%)
Mahmoud Ebrahimi, 2021 30 COVID-19 Squalene (tiền chất của sterol và terpenoid) Bệnh mạn tính (46,7%), Nam giới (67%)
Masataro Toda, 2021 17 Thể nặng Tocilizumab kết hợp liệu pháp xung Steroid Đái tháo đường (29%), Thận (29%), Phổi (13%), Tăng lipid máu (18%), Tim mạch (18%)
Mingzhong Xiao, 2020 283 COVID-19 Thuốc Hoắc hương chính khí (Huo Xiang Zhengqi), Liên hoa thanh ôn Đái tháo đường (7,4%), Thận (2,5%), Phổi (6,4%), Mạch vành (3,2%)
Morteza Kosari, 2021 50 Hội chứng hô hấp cấp (ARDS) Flavonoid từ Hyoscyamus niger (hyoscyamoside) Suy hô hấp cấp (ARDS), Nam (50%), Nữ (50%)
Safak Kaya, 2021 308 COVID-19 Tocilizumab Đái tháo đường (23,4%), Thận (2,9%), Phổi (13%), Tim mạch (20,5%), Tăng huyết áp (34,1%)
Simon B Gressens, 2022 326 COVID-19 Remdesivir và Dexamethasone Đái tháo đường (33%), Thận (11%), Phổi (14%), Tăng huyết áp (53%), Tim mạch (19%)
Yuqin Chen, 2022 129 COVID-19 Bài thuốc cổ truyền (Viên nang Bổ phế hoạt huyết - Bufei Huoxue) Đái tháo đường (16,3%), Thận (1%), Tim mạch (26,3%)

Các đóng góp chính mà đề tài đạt được:

  • Tổng kết toàn diện bằng chứng lâm sàng về các thuốc hóa dược kinh điển và sinh phẩm điều trị COVID-19 (chất ức chế polymerase, kháng thể đơn dòng trung hòa virus, thuốc điều hòa miễn dịch ức chế bão cytokine IL-6 và IL-1), chỉ ra tính phân hóa về hiệu quả giữa các thử nghiệm lâm sàng thực tế.
  • Hệ thống hóa các bài thuốc y học cổ truyền và hợp chất tự nhiên đã bước vào giai đoạn thử nghiệm lâm sàng (như Nigella sativa, Liên hoa thanh ôn, Bổ phế hoạt huyết, AYUSH-64, Squalene, chiết xuất từ Hyoscyamus niger).
  • Phác họa đặc điểm bệnh học nền của bệnh nhân COVID-19 tham gia các thử nghiệm lâm sàng, xác định rối loạn chuyển hóa lipid và đái tháo đường là hai yếu tố nguy cơ xuất hiện với tần suất cao nhất.
  • Cung cấp tài liệu đối chiếu thực tiễn hữu ích giữa các phác đồ nghiên cứu trên thế giới với Hướng dẫn chẩn đoán và điều trị COVID-19 do Bộ Y tế Việt Nam ban hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận phản ánh một số hạn chế nội tại dựa trên phạm vi và phương pháp nghiên cứu được thực hiện:

  • Nguồn cơ sở dữ liệu tìm kiếm chỉ giới hạn duy nhất trên PubMed/MEDLINE, chưa mở rộng sang các cơ sở dữ liệu học thuật lớn khác như Embase, Scopus, Web of Science hay Cochrane Central Register of Controlled Trials (CENTRAL).
  • Tiêu chí ngôn ngữ bị giới hạn ở các bài báo xuất bản bằng tiếng Anh, có thể bỏ sót các thử nghiệm lâm sàng công bố bằng tiếng bản địa (đặc biệt là các nghiên cứu y học cổ truyền xuất bản bằng tiếng Trung Quốc hoặc tiếng Ấn Độ).
  • Cỡ mẫu và thiết kế giữa các nghiên cứu có sự bất đồng nhất rất lớn (từ báo cáo theo dõi 1 bệnh nhân đến thử nghiệm 1540 bệnh nhân; bao gồm cả nghiên cứu hồi cứu lẫn thử nghiệm ngẫu nhiên). Do đó, đề tài dừng lại ở tổng quan hệ thống mô tả, chưa thể thực hiện phân tích gộp (meta-analysis) để ước tính cỡ hiệu ứng can thiệp gộp.
  • Số lượng thử nghiệm lâm sàng về hợp chất tự nhiên còn ít và chủ yếu là các nghiên cứu quy mô nhỏ, đơn trung tâm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo được mở ra từ đề tài bao gồm việc mở rộng chiến lược tìm kiếm đa cơ sở dữ liệu y sinh, thực hiện đánh giá nguy cơ sai số (Risk of Bias) bằng các công cụ chuẩn hóa (như RoB 2 cho RCT, ROBINS-I cho nghiên cứu không ngẫu nhiên), và tiến hành phân tích gộp khi số lượng các thử nghiệm lâm sàng có tiêu chí đo lường đồng nhất được công bố đầy đủ hơn trong tương lai.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn đối với:

  • Sinh viên, học viên sau đại học và giảng viên ngành Dược học, Dược lý - Dược lâm sàng, Y đa khoa và Y học cổ truyền cần tìm hiểu về các liệu pháp điều trị COVID-19 trong giai đoạn đại dịch.
  • Người làm nghiên cứu muốn tham khảo quy trình thực hiện một tổng quan hệ thống chuẩn mực trong lĩnh vực y dược: từ cách xây dựng câu hỏi PICO, chiến lược tra cứu thuật ngữ MeSH trên PubMed, thiết lập tiêu chuẩn lựa chọn/loại trừ, đến phương pháp lập bảng trích xuất dữ liệu lâm sàng.
  • Các cán bộ y tế lâm sàng cần một bảng tra cứu nhanh, tổng hợp về cơ chế tác dụng, liều dùng khuyến cáo và các lưu ý đặc biệt khi sử dụng các thuốc kháng virus (Remdesivir, Molnupiravir, Favipiravir) và thuốc điều hòa miễn dịch (Tocilizumab, Corticosteroid) theo quy định của Bộ Y tế Việt Nam.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các tiêu chí PICO nào để thiết lập chiến lược tìm kiếm tài liệu?

Chiến lược PICO trong khóa luận được xác định cụ thể: Quần thể bệnh nhân (P) là bệnh nhân mắc COVID-19; Yếu tố can thiệp (I) là thuốc (Drug) và các hợp chất tự nhiên (Natural products); Yếu tố so sánh (C) không quy định đối chứng bắt buộc; Tiêu chí đầu ra (O) là kết quả điều trị (Treatment). Nhóm nghiên cứu chuyển đổi các từ khóa này sang hệ thống tiêu đề chủ đề y học MeSH và từ tự do tương ứng, sau đó kết hợp bằng toán tử OR và AND trên cơ sở dữ liệu PubMed/MEDLINE.

2. Từ bao nhiêu bài báo ban đầu, tác giả đã sàng lọc được 16 nghiên cứu đưa vào tổng quan hệ thống?

Ban đầu, tác giả tìm kiếm được 122 bài báo về thuốc hóa dược và 477 bài báo về hợp chất tự nhiên (tổng cộng 599 bài). Sau khi lọc bài báo toàn văn tiếng Anh trên người, còn lại 102 bài về thuốc và 376 bài về hợp chất tự nhiên (trong đó lọc được 13 thử nghiệm lâm sàng). Tiếp tục rà soát tiêu đề và tóm tắt, còn lại 42 bài về thuốc và 8 bài về hợp chất tự nhiên. Sau khi đọc toàn văn 55 bài báo tiềm năng và loại bỏ 39 bài không thỏa mãn tiêu chuẩn, tác giả đã chọn ra chính xác 16 bài báo để đưa vào tổng quan hệ thống.

3. Những bệnh lý nền nào xuất hiện phổ biến nhất ở bệnh nhân COVID-19 trong các nghiên cứu được tổng hợp?

Theo số liệu thống kê từ 16 nghiên cứu trong khóa luận, bệnh lý mắc kèm phổ biến nhất ở bệnh nhân COVID-19 là tăng lipid máu (chiếm gần 25%), đứng thứ hai là bệnh đái tháo đường (khoảng 20,5%), tiếp theo là các bệnh lý tim mạch (chiếm 7,7%), bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) và hen phế quản (chiếm 4,2%).

4. Những chế phẩm hoặc hợp chất tự nhiên nào đã được ghi nhận trong các thử nghiệm lâm sàng của khóa luận?

Trong 16 nghiên cứu được phân tích, có 7 công trình đánh giá các hợp chất tự nhiên và bài thuốc y học cổ truyền, bao gồm: hạt thì là đen Nigella sativa (chứa hoạt chất chính thymoquinone), công thức thảo dược AYUSH-64 (Ấn Độ), viên nang Liên hoa thanh ôn (Lianhuaqingwen), thuốc Hoắc hương chính khí (Huo Xiang Zhengqi), viên nang Bổ phế hoạt huyết (Bufei Huoxue), hợp chất Squalene (tiền chất của sterol và terpenoid), và chiết xuất flavonoid hyoscyamoside từ cây Hyoscyamus niger.

5. Hướng dẫn của Bộ Y tế Việt Nam nêu phác đồ liều dùng của Remdesivir và Tocilizumab như thế nào trong văn bản khóa luận?

Theo bảng hướng dẫn của Bộ Y tế trích dẫn trong khóa luận:

  • Remdesivir: Người $\ge$ 12 tuổi và cân nặng > 40kg dùng ngày đầu 200mg, các ngày sau 100mg/ngày, truyền tĩnh mạch 1 lần trong 5 ngày; không dùng đơn độc mà phải phối hợp thêm corticoid; thận trọng và chưa có dữ liệu đầy đủ cho phụ nữ mang thai hoặc nuôi con bằng sữa mẹ.
  • Tocilizumab: Người có cân nặng $\ge$ 30kg dùng liều 8 mg/kg truyền tĩnh mạch trong 60 phút (tối đa 800mg); người < 30kg dùng liều 12 mg/kg; không dùng đơn độc mà phối hợp với dexamethasone 6mg hoặc corticoid tương đương; sau 8 giờ nếu không cải thiện có thể dùng liều thứ 2.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Khánh đã thực hiện một tổng quan hệ thống công phu, chuẩn mực dựa trên dữ liệu PubMed/MEDLINE nhằm làm rõ hiệu quả của các nhóm thuốc hóa dược và hợp chất tự nhiên trong điều trị COVID-19 tính đến tháng 5 năm 2022. Công trình đã phân tích chi tiết dữ liệu lâm sàng từ 16 nghiên cứu quốc tế, làm nổi bật đặc điểm dịch tễ bệnh nhân, tần suất các bệnh lý nền chuyển hóa và tim mạch, đồng thời tổng hợp các phác đồ điều trị then chốt. Đây là tài liệu khoa học có giá trị tham khảo rõ ràng, phản ánh trung thực thực trạng nghiên cứu dược lý lâm sàng phòng chống đại dịch tại thời điểm thực hiện.