Đồ án tốt nghiệp: Tổng hợp hạt nano kẽm oxide từ dịch chiết nha đam cho màng bọc bảo quản thực phẩm

Đồ án tốt nghiệp tổng hợp hạt nano kẽm oxide từ dịch chiết nha đam, ứng dụng trong màng bọc bảo quản thực phẩm, ngành công nghệ kỹ thuật hóa học.

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Đồ án tốt nghiệp

2024

86
2
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Tổng hợp hạt nano kẽm oxide từ nha đam

Nghiên cứu tập trung vào việc tổng hợp hạt nano kẽm oxide (ZnO) sử dụng dịch chiết từ nha đam. Phương pháp này nhằm tạo ra các hạt nano có kích thước nhỏ, phân bố đồng đều và cải thiện tính chất quang học. Kết quả từ các phương pháp phân tích như SEM, XRD, và UV-Vis cho thấy hạt nano ZnO tổng hợp từ nha đam có kích thước khoảng 52.5 nm, hình cầu và phân bố đồng đều. So sánh với hạt nano ZnO không sử dụng nha đam, kích thước lớn hơn và phân bố không đồng đều. Phổ UV-Vis cũng chỉ ra rằng hạt nano ZnO từ nha đam có năng lượng vùng cấm (band gap) là 3.25 eV, cao hơn so với 2.03 eV của hạt nano không sử dụng nha đam.

1.1. Phương pháp tổng hợp

Quy trình tổng hợp bao gồm việc sử dụng dịch chiết nha đam làm chất hỗ trợ trong quá trình tổng hợp hạt nano ZnO. Các hạt nano sau đó được phân tích bằng các phương pháp như SEM, XRD, và UV-Vis để đánh giá kích thước, hình dạng và tính chất quang học. Kết quả cho thấy hạt nano ZnO từ nha đam có kích thước nhỏ và phân bố đồng đều, phù hợp cho ứng dụng trong màng bọc thực phẩm.

1.2. Tính chất quang học

Phổ UV-Vis và quang phổ huỳnh quang (PL) được sử dụng để đánh giá tính chất quang học của hạt nano ZnO. Kết quả cho thấy hạt nano ZnO từ nha đam có năng lượng vùng cấm cao hơn, điều này có thể cải thiện hiệu suất quang xúc tác và khả năng kháng khuẩn của màng bọc thực phẩm.

II. Ứng dụng hạt nano trong màng bọc thực phẩm

Hạt nano ZnO tổng hợp từ nha đam được kết hợp với màng polymer nền PVA/CS để tạo ra màng bọc thực phẩm có khả năng phân hủy sinh học và kháng khuẩn. Các màng này được đánh giá về tính chất cơ học, khả năng rào cản và khả năng kháng khuẩn. Kết quả cho thấy việc bổ sung hạt nano ZnO cải thiện đáng kể tính chất cơ học và khả năng kháng khuẩn của màng. Màng PVA/CS/ZnO với 3% hạt nano ZnO và 10% glycerol cho thấy hiệu suất tốt nhất.

2.1. Tính chất cơ học

Màng polymer được đánh giá về độ bền kéo và độ giãn. Kết quả cho thấy việc bổ sung hạt nano ZnO cải thiện đáng kể độ bền kéo và độ giãn của màng, giúp màng chịu được các tác động cơ học trong quá trình bảo quản thực phẩm.

2.2. Khả năng kháng khuẩn

Khả năng kháng khuẩn của màng được đánh giá bằng cách sử dụng vi khuẩn E. coli. Kết quả cho thấy khả năng kháng khuẩn tăng lên khi tăng hàm lượng hạt nano ZnO trong màng. Điều này chứng tỏ tiềm năng của màng trong việc bảo quản thực phẩm lâu dài.

III. Đánh giá khả năng bảo quản thực phẩm

Màng polymer được sử dụng để bọc thực phẩm và đánh giá khả năng bảo quản dưới điều kiện chiếu UV và điều kiện thông thường. Kết quả cho thấy màng nanocomposite có khả năng ngăn chặn tia UV tốt hơn so với các màng thương mại, giúp kéo dài thời hạn sử dụng của thực phẩm. Tuy nhiên, khả năng giữ ẩm của màng vẫn cần được cải thiện.

3.1. Khả năng ngăn chặn tia UV

Màng nanocomposite được đánh giá về khả năng ngăn chặn tia UV. Kết quả cho thấy màng có khả năng ngăn chặn tia UV tốt hơn so với các màng thương mại, giúp bảo vệ thực phẩm khỏi tác động của ánh sáng mặt trời.

3.2. Khả năng giữ ẩm

Màng được đánh giá về khả năng giữ ẩm. Kết quả cho thấy màng nanocomposite cần cải thiện khả năng giữ ẩm để đáp ứng nhu cầu bảo quản thực phẩm trong thời gian dài.

21/02/2025
Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật hóa học tổng hợp hạt nano kẽm oxide từ dịch chiết nha đam cho ứng dụng màng bọc bảo quản thực phẩm đồ án tốt nghiệp ngành công nghệ kỹ thuật hóa học

Trích đoạn nội dung tài liệu

mở đầu, nội dung chính, và kết luận. Các phân nghiên cứu được chia nhỏ theo các mục tiêu cụ thể, giúp người đọc dễ đàng theo dõi tiễn trình nghiên cứu. Hành văn của khóa luận khá mạch lạc và logic, phù hợp với một nghiên cứu khoa học. Tuy nhiên, vẫn có một só chỗ cần cải thiện vẻ cầu trúc câu đề tránh lặp lại từ ngữ và làm rõ ý nghĩa của câu.

Sử dụng thuật ngữ chuyên môn Khóa luận đã sử dụng các thuật ngữ chuyên mön phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu. Tuy nhiên, nhiêu thuật ngữ được dùng không thong nhất ở phần Phương pháp và phần Kết quả, gây khó hiểu cho người đọc 2. Mục tiêu và nội dung: ® Khóa luận hướng đến nghiên cứu và đánh gia tinh chất của mang nanocomposite được tạo ra từ vật ligu ZnONPs@Nhadam. * Nghiên cứu ảnh hưởng của hàm lượng ZnONPs@Nhadam va glycero l đến các tính chất của màng, đặc biệt là góc thấm ướt và khả năng ky nước.

s® Xác định tiềm năng ứng dụng của các màng nanocomposite nảy trong lĩnh vực đóng gói thực phẩm. Kết quả đạt được: Điều chế và đảnh giá các đặc tính cấu trúc của ZnONPs@Nhadam * Phan tích và đánh giá tính chất của màng nanocomposite khi gia tăng nồng độ ZnONPs@Nhadam. ® Xác định các tính chất của các mảng nanocomposite với các hàm lượng Elycerol khác nhau. ZnONPs@Nhadam và ® Đưa ra các nhận xét và kết luận về tính chất bề mặt của mang va đóng gỏi thực phẩm.

khả năng ứng dụng trong lĩnh vực 3. Ưu điểm của khóa luận: s Tính thực tiễn cao: Khóa Ì tập trung vào nghiên cửu ứng dụng của màng nanocomposite trong lĩnh vực đóng gói thực phẩm, một lĩnh vực có tính ứng dụng cao và nhu cầu phát triển mạnh mẽ. * Phân tích chỉ tiết: Khóa luận đưa ra các phân tích chỉ tiết về ảnh hưởng của các thành phần như ZnONPs@Nhadam va glycerol dén cac tinh chất của màng, giúp lam rõ mỗi quan hệ giữa cấu trúc và tỉnh năng của vật liệu. - ® Sử dụng phương pháp nghiên cứu khoa học: Các phương pháp nghiên cứu và thí nghiệm được sử dụng trong khóa luận đều phù hợp và có tính hệ thống, giúp đảm bảo tính chính xác của các kết quả.

Những thiếu sót của khóa luận: ® Duong như có một sai sót trong thiết kế thí nghiệm: khi điều chế ZnONPs@NhaDam, tác giả da bé sung 90 mL dịch nha đam vào 15 mL dung dịch mudi Zn, nhưng khi điều chế ZnONPs lại không bổ sung một 90 mL nước cất vào 15 mL dung dịch muỗi Zn. Điều này khác bife giữa 2 mẫu NPs nay là do dịch chiết nha đam hay do sự pha loãng 10 lầnlàmmuối cho những Zn khi điều chê. Tên vi khuẩn ở nhiều chỗ không in nghiêng, thiếu đấu chấm khi viết tắt (mục lục và trang 12). Nhiều lỗi đánh máy và lỗi trình bày: Quy trình tạo màng (trang 17) không nói rõ lượng CS dùng trong các màng, lượng nước phân tan ZnO có cỗ định không.

Trang 20: công thức 24 bị sai, Không giới thiệu đại lượng O trong công thức 25. Trong phương pháp đo góc thấm ướt chưa nói cách đo góc. Trang 22: mô tả các đại lượng LI và Lo không đủng. Trang 24: dường như có sai sót trong phương pháp đếm khuẩn khi không nói tới các màng được dùng như thể nào.

Khi làm dãy pha loãng vì sao lại lấy 100 microli t của ông trước cho vào 1800 microlit của ống sau? Trang 25: không giới thiệu đại lượng E (mà phần kết quả lại ghi AE), thiết bị đo, cách đo. dường như không đúng. Trang 33: có một khoảng trắng lớn. Câu cuỗi của mục 3.1, trang 35 rất ling cing.

Trang 36, phỏ XRD chưa được bàn luận đủ. Nhiều đoạn văn quá dài, nên được tách ra. Câu hỏi phản biện (ít nhất 02 câu hỏi). ming cory, be wi 1) Hãy giải thích ý nghĩa của đại lượng độ trương và công thức 26 tính đại lượng nảy.

Vì sao ở mu sé ding Wg? 2) M6 ta va giai thich c4ch do géc tham uét của mảng. 3) Vi sao phai chiéu UV khi danh giá khả năng bảo quản trái cây? Vì sao rửa bằng nước muối, và nồng độ? Cách bọc màng như thế nào? Màng thương mại là màng gì? 4) M6 ta cach xây dựng hình 3.3 và cách xác định năng lượng vùng cắm từ hình này. 5) Vì sao ZnONPs có thế zeta khá dương ở pH 7? 6) Trang 34, hình 3.7c, mẫu PCZ3 là gì (không được nhắc đến trongvà vì sao truyền tia UV mạnh dù có ZnO 3%? 7) Trang 36, hình 3.9: vì sao chỉ chọn 2 mẫu G5 và G10 để đo XRD? 8) Tác giả đã làm cách nào để kiểm soát độ day mang (vì đâyÑà yếu tố ảnh hưởng lớn đến nhiều tính chất đo được của màng)? 2.Đề nghị và Đánh giá của phản biện + Để nghị của người phản biện Được bảo vệ x Bổ sung thêm đẻ được bảo vệ 1 Không được bảo vệ [ Bảo vệ vào đợt khác n + Đánh giá của người phản biện: STT Nội dung đánh giá Điểm tối đa one đánh" ! Hệ thông dược các kiên thức và đề ra nhiệm vụ KUTN 10 8 phù hợp. 2 Phương pháp thu thập dữ liệu phù hợp, dữ liệu đáng tin 30 26 cậy 3 Đánh giả được sự thay đổi của phương pháp thi 10 7 nghiém dén két quả nghiên cửu KLTN được thực hiện băng các kỹ năng và công cụ 10 § 4 phù: hợp s | Bản thuyết minh được trình bày hoàn chỉnh, đầy đủ và 20 16 logic 6 | Tinh mdi và khả năng ứng dụng của đề tài 10 7 7 | He thống thí nghiệm được triển khai và thực hiện hoàn 10 9 chinh (tinh logic).

ngày !1 tháng 8 năm 2024 Cán hộ phản biện LY PGS. Nguyén Vinh Tién IA VIET NAM BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CONG HOA XÃ HỘI CHU NGH c D§c lap — Ty do - Hanh phi TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THANH PHO HO CHi MINH NGHIEP PHIEU TRA LOI GOP Y NOI DUNG KHOA LUAN TOT 1. Thông tỉn chung - Họ và tên sinh viên: Phạm Thị Tổ Quyên Lớp: 20128V nha đam cho ứng dụng màng bọc - Tên đề tài: Tổng hợp hạt nano kẽm oxide từ dịch chiết bảo quản thực phẩm. - Mã số khóa luận: - Họ và tên người hướng dẫn chính: TS.

Trần Thị Nhung 1M. Nội dung trả lời STT Nội dung góp Ý Nội dung trả lời chiết Khi điều chế ZnONPs(@Nhadam tác giả Khi điều chế ZnONPs thì 9090 mlmÌ dịch nước cắt. đã bỗ sung 90 ml dịch nha đam vào 15 ml nha đam đã được thay bằng dung dich mudi Zn, nhung khi điều chế Nên sự khác biệt giữa hai mẫu NPs là do ZnONPs lại không bổ sung 90 mÌ nước cất dịch chiết nha đam gây ra. vào 15 ml dung dịch muôi Zn.

Điêu này làm cho sự khác biệt giữa 2 mẫu NPs này là do dịch chiết nha đam hay do sự pha loãng 10 lần muối Zn khi điều chế. Tên vi khuẩnở nhiều chỗ không in Đã được chỉnh sửa và hoàn thiện. nghiêng và thiếu dấu chấm khi viết tất (mục lục và trang 12). Qúa trình tạo màng không nói rõ lượng CS Đã bỗ sung lượng CS dé tao mang vao bai dùng trong màng, lượng nước phân tán luận.

Lượng nước phân tán ZnO là cô định. ZaO có cô định không. Trang 20 công thức 24 bị sai, không giới Đã chỉnh sửa và bỗ sung phần mô tả vào bài thiệu đại lượng O trong công thức 25. Trong phương pháp đo gốc thấm ướt chưa Cách đo góc đã có thể hiện ở chương 2 thực nói đến cách đo góc.

Cö sai sót trong phương pháp đếm khuẩn Đã bô sung thêm cách đo. Khi pha loãng khi không nói đến các mảng được dùng phải lấy 200 microlit của ống trước cho vảo như thế nào. Khi pha loãng vì sao phải lẫy 1800 microlit của ông sau đề pha loãng tới 100 microlit của ống trước cho vào 1800 nông 46 103-10 CFU/mL. microlit của ông sau.

Không giới thiệu đại lượng E ( mà phần Đã bễ sung đầy đủ vào bải luận. kết quả ghi AE), thiết bị đo, cách đo Hình 3.6 đơn vị au dường như không Đã chinh sửa và bỏ sung hình mới. đúng 9 _ | Trang 33 có một khoảng trống lớn Đã điều chỉnh cho phủ hợp. 10 | Câu cuỗi mục 3.1 lùng củng Đã viết lại.

11 | Nhiều đoạn văn quá dải, nên được tách ra | Đã điểu chỉ và nh tách ra.HCM, ngày 21 tháng 08 năm 2024 GV PHẢN BIỆN SINH VIÊN THỰC HIỆN (ký và ghi rò họ tên) (ký và ghỉ rõ họ tên) 2 2” , “a ảnh Lee Nase’ # + BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO CONG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT Độc lập —- Tự do — Hạnh phúc THÀNH PHÓ HÒ CHÍ MINH BAN CAM KET VA XAC NHAN KET QUA KIEM TRA DAO VAN (DANH CHO BAO CAO NGHIEN CUU KHOA HQC SINH VIEN, KHOA LUAN, LUAN VAN, LUAN AN) I. Thông tin chung 1. Tên sản phẩm học thuật: Tổng hợp hạt nano kẽm oxide từ dịch chiết nha đam cho ứng dụng màng bọc bảo quản thực phẩm. Loại hình sản phẩm học thuật (Báo cáo nghiên cứu khoa học sinh viên/khóa luận tốt nghiệp/luận văn thạc sĩ/luận án tiến sĩ): Khóa luận tốt nghiệp 3.

Thông tin tác giả (ghi tất cả tác giả của sản phẩm) Vai trò Stt Họ và tên MSSV/MSHV (Chu nhiém/thanh vién/tac gia chính/đồng tác giả.) 1 Phạm Thị Tô Quyên 20128146 Tác giả chính 4. Thông tin giảng viên hướng dẫn Họ và tên: TS.Trần Thị Nhung MSCB: 5994 Khoa: Công nghệ Hóa học và Thực phẩm II. Kết quả kiểm tra đạo văn Ngày rjpxEngii Am 3 Ngày gay kiểm - trara đ đạo Yo % trùng ng lặp = toàn oan nộinội %⁄ frhng trùng lặp lặ bag g nhất từ 1 nguôn 05/08/2024 4/08/2024 18% 3% Lưu ý: % trùng lặp nêu ở bảng trên không tính % trùng lặp của danh mục tài liệu tham khảo. Cam kết Nhóm tác giả sản phâm học thuật và giảng viên hướng dẫn cam kết rằng: 1.

Nội dung trong sản phẩm học thuật nêu trên không vi phạm đạo đức và liêm chính khoa học. Kết quả % trùng lặp nêu tại mục II là hoàn toàn chính xác và trung thực. Bang việc ký xác nhận vào mau này, nhóm tác giả và giảng viên hướng dẫn cam kết chịu hoàn toàn trách nhiệm có liên quan đến sản phẩm học thuật nói trên.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tổng hợp hạt nano kẽm oxide từ nha đam ứng dụng trong màng bọc thực phẩm - Đồ án tốt nghiệp công nghệ hóa học là một nghiên cứu chuyên sâu về việc sử dụng nha đam để tổng hợp hạt nano kẽm oxide, một vật liệu tiềm năng trong lĩnh vực bao bì thực phẩm. Nghiên cứu này không chỉ làm nổi bật quy trình tổng hợp hiệu quả mà còn nhấn mạnh tính ứng dụng cao của hạt nano kẽm oxide trong việc tạo ra màng bọc thực phẩm an toàn, có khả năng kháng khuẩn và kéo dài thời gian bảo quản. Đây là một bước tiến quan trọng trong ngành công nghệ hóa học, mang lại lợi ích thiết thực cho ngành thực phẩm và môi trường.

Để mở rộng kiến thức về các nghiên cứu liên quan, bạn có thể tham khảo Đồ án tốt nghiệp công nghệ kỹ thuật hóa học nghiên cứu tổng hợp và khảo sát hoạt tính xúc tác quang của vật liệu cu, một tài liệu chuyên sâu về tổng hợp vật liệu và ứng dụng xúc tác quang. Cả hai nghiên cứu đều góp phần làm phong phú thêm hiểu biết về công nghệ hóa học hiện đại và tiềm năng ứng dụng thực tiễn.