CHƯƠNG I: ĐẠI CƯƠNG VỀ PHAN UNG THẾ ELECTROPHIN Ở NHÂN THƠM Li. KHẢO SÁT PHAN UNG THẾ ELECTROPHIN VÀO NHÂN THOM (S,Ar) 1.1 Đặt vấn dé : * Vòng thơm ( benzen, naphtalen, azulen, pirol, .) là vòng liên hợp kin rất bén vững và có năng lượng thơm hóa khá lớn ( benzen 36 kcal/mol; naphtalen 61 kcal/mol. Vì vậy, đối với một hợp chất thom, phản ứng thế dé xảy ra hơn phản ứng cộng. vì phan ứng cộng phá vỡ hệ thơm.
* Các phản ứng thế ở nhân thơm có thé là : thế electrophin SpAr, thế nucleophin SyAr hoặc thế gốc SuAr. * Do vòng thơm có mật độ electron cao, dé tương tác với tác nhân electrophin nên phản ứng thế đặc trưng và phổ biến hơn cả ở các hợp chất thơm là thế electrophin .2 Cơ chế chung : s Xét vé mặt lý thuyết, phản ứng giữa chất thơm ArH và tác nhân electrophin E”tạo sản phẩm ArE và H” có thể xảy ra theo 3 cơ chế : © Cơ chếI : cơ chế | giai đoạn tương tự cơ chế Sy2: E'+ Ar-H —[E*.HTM |B - Ar+ H* trạng thái chuyển tiếp o Cơchế 2 : Cơ chế 2 giai đoạn đơn phân tử, tương tư cơ chế SyI: Ar-H—'HT ;Ar—E—›Ar -E châm cacbanion o_ Cơ chế 3: Cơ chế 2 giai đoạn lưỡng phân tử ( cơ chế phức o ): ArH+E* châm„ @ Z7—-_., Ar-E bE Các kết quả nghiên cứu bằng thực nghiệm cho thấy rằng hầu hết các phản __ ng thếelectrophin ở nhân thơm đều xảy ra theo “cơ chế phức Ø ", SVTH : Lẻ Huỳnh Đhước Hiệp Lrang- 4- KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: The lê Văn Ding L13 Tìm hiểu “cơ chế phúc Ö =>: 1.1 Nguyên tắc : * Phan ứng đòi hỏi xúc tác thường là uxit proton mạnh như H;SO; hay axit Lewis dang halogenua kim loại như: AlCÌ:. * Phản ứng diễn ra theo cùng một con đường : © Phản ứng bắt đầu bởi chất xúc tác tương tác với tác nhân phản ứng tạo tác nhân electrophin thường là các cation E”. o_ Tác nhân electrophin ( cation E, hay đầu mang điện tích đương của liên kết phân cực mạnh ) vào hệ thống electron « thơm kết quả là tạo phức ø không thơm.
© Proton bị thế tách ra và tạo hợp chất thơm có mat của nhóm mới tấn công vào Ê tấn công của tác nhân tái tạo ———-¬--—-———-——————®> —_———t> + bá l electrophin H hợp chất thơm E H (1) L (2) lon benzoni 1.2 Hai giai đoạn của phan ting : * Ngoại trừ phan ứng sunfo hóa, các phản ứng theo cơ chế này thông thường qua 2 giai đoạn : © Giai đoạn 1 : thường xảy ra chậm và tạo phức ø trung gian _` E O: E° = Gyr -#~ (x) cha phức x phức ø Phức ơ được an định bởi cộng hưởng nhưng kém bền hơn aren đầu vì đã mất tính thơm. KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP CVID : Ths Lê Văn Ding HE AE H £ HQ 6; O O ww) phức Ø phứcg o_ Giai đoạn 2: phức Ở loại nhanh một proton HỶ tạo sản phẩm HE nhanh š ——— + H * Thực tế. hợp chất thơm và tiểu phân electrophin có khả nang tao phức yếu hơn phức o. Phức yếu này gọi là phức a.
Trong phức x, hệ thống electron x tham gia như là chất cho electron còn tác nhân electrophin là chất nhận. Sự tạo thành và phân ly phức x rất nhanh. không ảnh hưởng đến tốc độ phản ứng cũng như bản chất của chất tạo thành. GIẢN ĐỒ NĂNG LƯỢNG CUA QUÁ TRÌNH THẾ SpAr thể nang ® Ta sẽ tìm hiểu phức x, và phức x; ở phan ((f) : sự phân lập phức a).
s Trong phản ứng S¿Ar, giai đoạn chậm quyết định tốc độ phản ứng là giai đoạn |, tác nhân E” thiếu electron tấn công vào hệ thống thơm giàu electron của nhân. Do đó, khi vòng benzen có nhóm đẩy electron làm tăng mật độ electron trong nhân thì tôc độ phản ứng SpAr sẽ tăng và ngược lại nhóm rút electron làm tốc độ phản ứng giảm. SVTH: Lê Huỳnh Phước Hiệp ˆ KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: Ths Lê Văn Dang 1.3 Xác nhận sự hình thành F° : ° Bằng nhiều phương pháp khác nhau, người ta đã chứng minh được sự có mặt của E” như NO,", Br’, R’. Ví dụ như sự hình thành NO," trong phản ứng nitro hóa đã được chứng minh bằng phương pháp nghiệm lạnh, bing phổ Raman, bằng động học và bằng cả cách tách riêng muối nitroni.4 Sự hình thành phúc ©: ® Phife o là sản phẩm trung gian không bến của phản ứng thế, là một cation vòng chưa no, trong đó 4 electron x phân bố ở 5 nguyên tử cacbon, còn nguyên tử cacbon thứ sáu thì ở trạng thái lai hóa sp` có cấu tạo tứ diện An © ®- Ta có thể mô tả cấu tạo của phức øbằng công thức sau : EH * Sự tạo thành phức o từ benzen cần tiêu hao năng lượng vì hệ thơm bị phá vỡ tạo ra một hệ liên hợp không thơm.
® Theo tính toán của cơ lượng tử thì : o Năng lượng liên hợp của phức o là 26 kcal/mol , o Năng lượng liên hợp của nhân benzen là 36 kcal/mol. o Suy ra: Phản ứng thế cần năng lượng khoảng 10 kcal/mol. * Khi tạo thành phức ơ, phức đó có thể bển vững theo hai hương khác nhau © Cộng anion Y' để tạo thành hệ thống xiclohexađien (I) có nang lượng liên hợp khoảng 35 kcal/mol. 8VTH: Lê Huỳnh Phước Hiệp.
eng T- KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: The Lê Van Ding © Tach proton để tao hệ liên hợp thơm (II) có năng lượng liên hợp khoảng 36 kcal/mol. O TO 7 _ TẾ La (H) 1.5 Xác nhận sự hình thành phức © bằng cách nghiên cứu hiệu ứng đồng vị học : * Biện luận về 3 cơ chế lý thuyết nêu trên, ta thấy : © Nếu proton bị tách ra trước khi tác nhân E” tác kích vào vòng thơm ( cơ chế 2 giai đoạn đơn phân tử ). o Néuca hai quá trình đó xảy ra ( cơ chế | giai đoạn ) thì phải có hiệu ứng đồng vi học nghĩa là hợp chất thơm đã được đetơri hóa hay triti hóa sẽ tham gia phản ứng có tốc độ nhỏ hơn so với hợp chất thơm không chứa hidro đồng vị vì bước phân cắt liên kết C - H quyết định tốc độ chung của phản ứng. o Nếu liên kết C - H không bị cắt đứt ở giai đoạn quyết định tốc độ chung ( cơ chế phức ø) thì sẽ không thấy hiệu ứng đồng vi.
s Thực nghiệm cho thấy, các phản ứng thế electrophin ở nhân thơm không cho hiệu ứng đồng vị. VD : Nitro hóa C,HsNO; và C¿D.NO; không thấy có sự khác nhau về tốc độ phản ứng Nhu vậy: các phản ứng thế electrophin ở nhân thơm xảy ra theo cơ chế: hai giai đoạn lưỡng phân từ hay "cơchế phức ø " hay “cơ chế Sg2Ar.6 Sự phân lập phúc © trung gian : ® Người ta đã phân lap được phức o sinh ra trong quá trình thế electrophin. Đây là bằng chứng cho cơ chế. VD: Cho Etyl florua tác dụng với mezitylen ở - 80°C có mặt BF, làm xúc tác người ta thu được phức (1).
Phức (1) là một chất rắn, nóng chảy ở - 15C, khi đun nó chuyển ngay thành sản phẩm (I1) SVTH: Lê Huỳnh Dhước Hiệp trang: 8- KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP CVHD: The lê Văn Dang CạH‹ H = cu C;H, ` GHSE.BF, - (e) CH| PB: @ HạC CH, 1 -RU%C +H F + BF, CH; CH, CH, () (It) “Trên đây ta chi mới dé cập đến sự hình thành phức o. Thực ra trong phản ứng thế electrophin ở nhân thơm còn có hình thành phức œ trước và sau khi tạo thành phức ơ. HE E O---Gr_ © phức phứcơ -G-«-Ow phức ; * Trong nhiều trường hop, để đơn giản hóa vấn để người ta có thể bỏ qua không trình bày các bước tạo thành phức nhất là phức %2. 4 (uh tine lÒi " ng the ckctropim cưa nhận thom S,ZAr ; * Do độ hoạt động của các tác nhân khác nhau, mỗi phản ứng trên chỉ xảy ra trong phạm vi nhất định tùy theo khả năng phản ứng của hợp chất thơm.
VD: PO PhNH; PhNH; PhOH PhOR PhMcy PhMe PhH PhCL PhNO, nitrô hóa: halogen hóa ; sunfô hóa ankyl hóa; axyl hóa Gattecman-Koch | Gattermann , : Vilsmcier _ azô phép ‘ OO SVTH ; Le Huynh Phước Hiệp trang: 9- Khóa LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD : Ths Lê Văn Dang | Tác nhân phản ứng Tên phan x cần đùng KNO + oléum > HNO, + H;SO, > NHD hóa HNO, > HNO, + AcOH | Br” hoặc Br; + AgClO, > Br” -BrẺ Br. + xt > Br: + | Halogen = Ar-X(C|, | H;O > hóa Br.) có xúc tác Br›/đioxan,xt FeBr: > ZnBr: > SbBr; Sunfo hóa | SO, hoặc SO,H" | Oleum > H;SO, > H;SO, + H;O > (Thuận GIANG SO,.dioxan > seen? | | | SOy.pirydin TR hoặc RỲ -X* Anken (ancol)/H;SO, ’ Ankyl hóa có xúc tác Rhal mọụ (Friedel- | Ar-R RP > RCI > RBr Crafts) TM. ¬ " ¬ — | ZnCl - R-C*= RCOX Axyl hóa kê»: +xt(AICI,,BF;,Sn (Friedel- Ár - CO - R CL); RCOCI > Crafts) (RCO):O > RCN | 3 | Formy! hóa | HỆ—o = ng (Gatteeman- Ar- CHO Cl |( " HCM. có Xúc tác | 6VTH: Lê Huynh Phước Hiệp KHOA LUẬN TỐT NGHIỆP CVHD : Tha Lê Văn Ding Formyl hóa | OF PP ' .; HCN + HCI + | HC NH (Gattermann )' Ar- ¬ CHO 1 Cl xt ZnCI2 ( AI CI, Cc | | F | có xúc tác Formyl hóa HCONR: +POCI, ( Vilsmeier) ArN =E N* ArNHa: +HONO +HX BANG PHAN LOẠI CÁC PHAN UNG THẾ ELECTROPHIN 1.2 ANH HUGNG CUA NHOM THE TRONG VONG THOM DEN KHA NANG PHAN UNG THE ELECTROPHIN : 1.1 Qui luật thế với trường hợp nhân thơm có 1 nhóm thế Z : ® Nhóm thế Z có sắn sẽ ảnh hưởng đến khả năng Sp2Ar, tức là sự thế tiếp theo một nhóm E vào nhân thơm.
có 2 khía cạnh cần quan tâm là : © Tốc độ phản ứng tương đối so với chất chuẩn là benzen. o Tỷ lệ phân trăm giữa các sản phẩm đồng phân ortho, meta, para tức là sự định hướng sản phẩm thế. * Phản ứng thế S;2Ar với đặc điểm là giai đoạn 1 của cơ chế là giai đoạn quyết định tốc độ phản ứng. có sự chuyển dich electron x của nhân benzen do tác nhân E* thiếu electron và tạo phức o trung gian.
Do đó phản ứng ưu đãi nếu có sự gia tăng mật độ electron ở nhân benzen và ngược lại .