Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, hiệu quả hoạt động kinh doanh cùng khả năng tối đa hóa lợi nhuận là mục tiêu cốt lõi của mọi doanh nghiệp thương mại và dịch vụ. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ đóng vai trò quyết định trong việc bù đắp các chi phí khả biến, chi phí bất biến và tạo ra lợi nhuận thuần cho tổ chức. Đối với lĩnh vực du lịch và nghỉ dưỡng — một ngành dịch vụ mang tính đặc thù cao về tính thời vụ, sự gắn liền giữa quá trình sản xuất và tiêu dùng dịch vụ — việc tổ chức hệ thống kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh chính xác là cơ sở quan trọng giúp doanh nghiệp đánh giá hiệu quả vận hành và đưa ra các quyết sách quản trị kịp thời.

Công ty TNHH An Kim Thiện chính thức đi vào hoạt động từ năm 2017, sở hữu và vận hành thương hiệu Lan Rừng Resort Phước Hải tại tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu. Là một đơn vị cung cấp dịch vụ du lịch, nghỉ dưỡng và ẩm thực cao cấp, công ty phải đối mặt với môi trường cạnh tranh gay gắt và các yêu cầu quản lý chi phí chặt chẽ. Xuất phát từ bối cảnh đó, khóa luận tập trung nghiên cứu thực trạng hạch toán nhằm tìm ra các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định theo 3 nội dung cụ thể:

  1. Đánh giá thực trạng hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, làm rõ quy trình thực hiện hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kết quả kinh doanh nói riêng, từ đó đề xuất phương án kinh doanh nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và năng lực cạnh tranh trên thị trường.
  2. Tìm hiểu và phân tích quy trình xử lý, luân chuyển hệ thống chứng từ kế toán, cũng như phương pháp hạch toán chi tiết các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến doanh thu và chi phí.
  3. Tổng hợp doanh thu, giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và xác định kết quả kinh doanh tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Lan Rừng Resort Phước Hải.
  • Phạm vi không gian: Lan Rừng Resort Phước Hải (Công ty TNHH An Kim Thiện), địa chỉ tại Tỉnh lộ 44A, thị trấn Phước Hải, huyện Đất Đỏ, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.
  • Phạm vi thời gian: Tập trung phân tích số liệu nghiệp vụ phát sinh từ ngày 01/12/2018 đến ngày 31/12/2018, kết hợp đánh giá số liệu tài chính tổng hợp giai đoạn 2017 - 2018.
  • Nguồn số liệu: Số liệu thực tế được cung cấp từ Phòng Kế toán của Lan Rừng Resort Phước Hải.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận được xây dựng dựa trên hệ thống chuẩn mực và chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành của Việt Nam:

  • Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính.
  • Chuẩn mực kế toán số 01 "Chuẩn mực chung" và Chuẩn mực kế toán số 14 "Doanh thu và thu nhập khác" (ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính).
  • Quy định về trích khấu hao tài sản cố định theo Thông tư số 45/2017/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung Thông tư số 45/2013/TT-BTC) của Bộ Tài chính.

Hệ thống tài khoản và phương pháp tính toán sử dụng trong mô hình lý thuyết:

  • Tài khoản doanh thu và giảm trừ: TK 511 (Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ) với các tài khoản cấp hai (TK 5111, 5112, 5113, 5114, 5117, 5118); TK 521 (Các khoản giảm trừ doanh thu: 5211, 5212, 5213).
  • Tài khoản chi phí và giá vốn: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 641 (Chi phí bán hàng gồm 7 tiểu khoản: 6411 đến 6418), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).
  • Tài khoản tài chính và hoạt động khác: TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 711 (Thu nhập khác), TK 811 (Chi phí khác).
  • Tài khoản tổng hợp kết quả: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) với công thức xác định kết quả kinh doanh:

$$\text{Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh} = \text{Doanh thu thuần} - (\text{Giá vốn hàng bán} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp})$$

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp thu thập số liệu: Trực tiếp thu thập chứng từ gốc, sổ sách kế toán trong thời gian thực tập tại Phòng Kế toán; quan sát các thao tác nghiệp vụ ghi nhận hằng ngày của kế toán viên; phỏng vấn trực tiếp nhân viên kế toán các phần hành liên quan.
  • Phương pháp phân tích tài liệu: Nghiên cứu giáo trình, văn bản pháp luật, tài liệu quy chế nội bộ, điều lệ tổ chức của công ty.
  • Phương pháp xử lý và hạch toán kế toán: Áp dụng phương pháp tài khoản, phương pháp ghi chép chứng từ, phương pháp ghi sổ kép, tổng hợp - cân đối kế toán và phương pháp so sánh số liệu qua các năm tài chính.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu tổng quan về Lan Rừng Resort Phước Hải

Chương này trình bày toàn diện về lịch sử hình thành, quy mô, cơ cấu tổ chức và tình hình vận hành của Công ty TNHH An Kim Thiện dưới thương hiệu Lan Rừng Resort Phước Hải. Doanh nghiệp là công ty trách nhiệm hữu hạn có 100% vốn đầu tư trong nước với quy mô vốn 100 tỷ đồng, hoạt động chính trong các phân khúc dịch vụ:

  • Nhà hàng, quán ăn, hàng ăn uống (Mã ngành: 56101).
  • Bán lẻ đồ uống trong các cửa hàng chuyên doanh như rượu, bia (Mã ngành: 4723).
  • Dịch vụ lưu trú ngắn ngày gồm khách sạn, biệt thự du lịch chuẩn 5 sao (Mã ngành: 5510).
  • Kinh doanh hồ bơi và các dịch vụ bổ trợ giải trí, spa, hội nghị.

Về nhân sự, tính đến tháng 12/2018, công ty có 78 cán bộ công nhân viên (70 lao động dài hạn và 8 lao động thời vụ). Cơ cấu trình độ nhân sự được thống kê như sau:

Trình độ chuyên môn Số lượng (người) Tỷ lệ (%)
Đại học 31 43%
Cao đẳng 5 4%
Trung cấp 10 10%
Phổ thông 32 42%
Tổng cộng 78 100%

Bộ máy quản trị công ty được xây dựng theo mô hình trực tuyến, đứng đầu là Tổng Giám đốc, hỗ trợ trực tiếp bởi Phó Tổng Giám đốc phụ trách ẩm thực và Phó Tổng Giám đốc phụ trách lưu trú cùng 4 phòng chức năng (Kế toán, Kinh doanh, Kế hoạch vật tư, Tổ chức hành chính). Bộ máy kế toán gồm 6 nhân sự: Kế toán trưởng chỉ đạo chung, Kế toán hàng hóa - NVL - CCDC, Kế toán thực phẩm, Kế toán thanh toán, Kế toán công nợ và Thủ quỹ.

Chính sách kế toán áp dụng tại doanh nghiệp:

  • Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ, vận hành trên phần mềm máy tính Smile BO.
  • Hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên, tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ.
  • Thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Khấu hao TSCĐ: Phương pháp đường thẳng (Máy móc, thiết bị: 01 - 14 năm; Phương tiện vận tải: 02 - 08 năm; Nhà cửa, vật kiến trúc: 06 - 24 năm).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017 - 2018:

Chỉ tiêu (Đơn vị: VNĐ) Năm 2017 Năm 2018 Chênh lệch (2018 so với 2017)
Doanh thu 8.697.268.659 19.824.556.249 +11.127.287.590
Chi phí 11.895.870.436 21.087.581.185 +9.917.710.749
Lợi nhuận (3.198.601.777) (1.263.024.936) +1.935.576.841

Giai đoạn 2017 - 2018 ghi nhận doanh thu tăng trưởng mạnh đạt 19,82 tỷ đồng (tăng hơn 127%), lỗ hoạt động giảm từ 3,20 tỷ đồng xuống 1,26 tỷ đồng nhờ gia tăng nhận diện thương hiệu và mở rộng lượng khách lưu trú, dù chi phí tăng theo quy mô đầu tư cơ sở hạ tầng.

Chương 2: Cơ sở lý luận kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

Chương 2 hệ thống hóa các nguyên tắc, chuẩn mực và phương pháp hạch toán kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và chuẩn mực kế toán Việt Nam, đồng thời phân tích những đặc trưng ngành du lịch ảnh hưởng trực tiếp đến kế toán:

  • Hoạt động kinh doanh tổng hợp: Tích hợp đồng thời lưu trú, ăn uống, vận tải, vui chơi giải trí và bán hàng lưu niệm.
  • Cơ cấu chi phí: Chi phí khấu hao tài sản cố định và chi phí dịch vụ chiếm tỷ trọng rất cao, trong khi tỷ trọng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thấp.
  • Tính chất sản phẩm: Sản phẩm du lịch không có hình thái vật chất cụ thể, khách hàng thanh toán trước khi trực tiếp trải nghiệm và tiêu dùng.
  • Tính thời vụ: Doanh thu chịu ảnh hưởng lớn từ điều kiện tự nhiên, thời tiết và các kỳ nghỉ lễ.

Chương này trình bày chi tiết kết cấu tài khoản, chứng từ sử dụng và sơ đồ định khoản kế toán các phần hành:

  • Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511), điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ theo 4 tiêu chí chuẩn mực kế toán số 14.
  • Các khoản giảm trừ doanh thu (TK 521 gồm TK 5211, 5212, 5213), nguyên tắc hạch toán giảm trừ trước và sau khi phát hành báo cáo tài chính.
  • Giá vốn hàng bán (TK 632) và 3 phương pháp xác định giá trị xuất kho (FIFO, Bình quân gia quyền, Thực tế đích danh).
  • Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và Thu nhập khác (TK 711).
  • Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642) và quy trình kết chuyển cuối kỳ sang TK 911 để xác định lãi/lỗ thuần.

Chương 3: Thực trạng kế toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh tại Lan Rừng Resort Phước Hải

Nội dung chương 3 đi sâu vào quy trình kế toán thực tế tại Lan Rừng Resort Phước Hải trong kỳ kế toán tháng 12/2018:

  • Hệ thống luân chuyển chứng từ: Sử dụng hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu thu, phiếu chi, giấy báo ngân hàng và bảng kê bán lẻ dịch vụ.
  • Quy trình hạch toán trên phần mềm Smile BO: Kế toán căn cứ chứng từ gốc nhập liệu vào hệ thống; phần mềm tự động phân loại, ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ cái và các sổ chi tiết liên quan, sau đó kết xuất báo cáo tài chính định kỳ.
  • Kế toán doanh thu dịch vụ lưu trú và ăn uống: Phản ánh trực tiếp doanh thu từ khách lẻ và khách đoàn theo giá đã bao gồm thuế GTGT khấu trừ, ghi nhận đồng thời thuế GTGT đầu ra (TK 3331) và các khoản phải thu khách hàng (TK 131) hoặc tiền mặt/tiền gửi (TK 111, TK 112).
  • Hạch toán giá vốn và chi phí nghiệp vụ: Xuất kho nguyên vật liệu bếp, đồ uống theo phương pháp bình quân gia quyền; tập hợp chi phí nhân viên phục vụ, chi phí công cụ dụng cụ buồng phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định thuộc khu nghỉ dưỡng vào chi phí quản lý và chi phí nghiệp vụ liên quan.
  • Quy trình khóa sổ và kết chuyển xác định kết quả: Toàn bộ số dư doanh thu thuần, doanh thu tài chính, thu nhập khác và các khoản chi phí phát sinh được kết chuyển vào TK 911 vào ngày cuối tháng để tính toán kết quả hoạt động kinh doanh.

Chương 4: Một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Lan Rừng Resort Phước Hải

Dựa trên thực trạng hạch toán, tác giả đưa ra các đánh giá tổng hợp và đề xuất hệ thống giải pháp:

  • Ưu điểm: Bộ máy kế toán gọn nhẹ, tuân thủ đúng chế độ kế toán Thông tư 200/2014/TT-BTC, áp dụng phần mềm Smile BO giúp nâng cao tốc độ xử lý chứng từ.
  • Nhược điểm: Việc kiểm soát định mức tiêu hao nguyên vật liệu tại bộ phận nhà hàng - bếp đôi lúc chưa chặt chẽ; trình độ chuyên môn của một bộ phận nhân sự còn hạn chế; công tác luân chuyển chứng từ giữa các bộ phận vận hành và phòng kế toán còn xảy ra độ trễ.
  • Nhóm giải pháp hoàn thiện:
    1. Phát triển nguồn lực kế toán: Tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu và cập nhật các chính sách thuế, chuẩn mực kế toán mới cho nhân viên.
    2. Hoàn thiện hệ thống chứng từ và sổ sách: Chuẩn hóa quy trình bàn giao chứng từ giữa bộ phận lễ tân, nhà hàng, buồng phòng và bộ phận kế toán nhằm tránh thất lạc và chậm trễ số liệu.
    3. Kiểm soát giá vốn hàng bán và tiết kiệm chi phí: Xây dựng định mức tiêu hao thực phẩm, nguyên vật liệu pha chế chuẩn xác; tăng cường quản lý tài sản cố định, tối ưu hóa chi phí điện nước và dịch vụ mua ngoài.
    4. Gia tăng doanh thu và hiệu quả kinh doanh: Đẩy mạnh tiếp thị liên kết, đa dạng hóa các gói dịch vụ bổ trợ nghỉ dưỡng nhằm thu hút khách ngoài mùa cao điểm du lịch.

Kết quả và đóng góp

Kết quả chính ghi nhận từ số liệu của đề tài:

  • Doanh thu năm 2018 đạt 19.824.556.249 VNĐ, tăng 11.127.287.590 VNĐ (tương đương mức tăng trưởng 127,94%) so với doanh thu năm 2017 (8.697.268.659 VNĐ).
  • Mặc dù tổng chi phí năm 2018 tăng lên mức 21.087.581.185 VNĐ (tăng 9.917.710.749 VNĐ do chi phí đầu tư hạ tầng và mở rộng quy mô), kết quả lợi nhuận đã được cải thiện rõ rệt: mức lỗ giảm từ 3.198.601.777 VNĐ (năm 2017) xuống còn 1.263.024.936 VNĐ (năm 2018), tức lợi nhuận tăng thêm 1.935.576.841 VNĐ.
  • Phản ánh đầy đủ mô hình tổ chức bộ máy kế toán 6 vị trí và quy trình hạch toán trên phần mềm Smile BO theo hình thức Chứng từ ghi sổ tại doanh nghiệp du lịch quy mô 78 nhân sự.

Đóng góp thực tiễn của khóa luận:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh gắn liền với đặc thù dịch vụ du lịch - nghỉ dưỡng cao cấp.
  • Đưa ra bức tranh thực tế về công tác kế toán tại một khu nghỉ dưỡng mới đi vào vận hành từ năm 2017.
  • Đề xuất 8 nhóm kiến nghị và giải pháp bám sát thực trạng chứng từ, giá vốn và quản trị chi phí của Lan Rừng Resort Phước Hải.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của nghiên cứu:

  • Phạm vi dữ liệu hạch toán chi tiết nghiệp vụ kinh tế chỉ tập trung trong khoảng thời gian ngắn (từ 01/12/2018 đến 31/12/2018) và số liệu tổng hợp 2 năm (2017 - 2018), do công ty mới đi vào hoạt động nên chưa phản ánh được chu kỳ kinh doanh dài hạn nhiều năm.
  • Đề tài tập trung chủ yếu vào công tác kế toán tài chính theo quy định của Thông tư 200/2014/TT-BTC, chưa đi sâu phân tích hệ thống kế toán quản trị nội bộ và chi phí giá thành chi tiết cho từng gói dịch vụ đặc thù.

Hướng nghiên cứu mở rộng:

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang việc thiết lập hệ thống kế toán quản trị chi phí và định mức giá thành cho từng trung tâm chi phí (Cost Center) riêng biệt trong resort như ẩm thực, lưu trú, spa và vui chơi giải trí.
  • Nghiên cứu chu kỳ tài chính đa năm để đánh giá chính xác tính quy luật của yếu tố mùa vụ tác động đến dòng tiền và lợi nhuận của doanh nghiệp nghỉ dưỡng.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp và Quản trị khách sạn - du lịch khi thực hiện các chuyên đề, khóa luận tốt nghiệp về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ.
  • Cán bộ kế toán và nhà quản trị tại các khách sạn, khu nghỉ dưỡng tham khảo mô hình tổ chức chứng từ, luân chuyển dữ liệu trên phần mềm chuyên dụng ngành khách sạn (Smile BO) theo hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phần đáng tham khảo nhất là Chương 1 và Chương 3 với hệ thống sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán chuyên ngành dịch vụ nghỉ dưỡng, các bảng phân tích dữ liệu lao động và thực trạng hạch toán kết chuyển chi phí, doanh thu thực tế.

Câu hỏi thường gặp

Lan Rừng Resort Phước Hải áp dụng hình thức kế toán và phần mềm kế toán nào? Doanh nghiệp áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ và vận hành công tác hạch toán trên phần mềm kế toán chuyên dụng Smile BO.

Kết quả kinh doanh của Lan Rừng Resort Phước Hải giai đoạn 2017 - 2018 biến động ra sao? Doanh thu năm 2018 đạt 19.824.556.249 VNĐ, tăng 11.127.287.590 VNĐ so với năm 2017 (8.697.268.659 VNĐ). Kết quả lợi nhuận cải thiện từ lỗ 3.198.601.777 VNĐ năm 2017 giảm xuống còn lỗ 1.263.024.936 VNĐ năm 2018 (tăng 1.935.576.841 VNĐ).

Phương pháp tính giá xuất kho và khấu hao tài sản cố định được áp dụng tại resort là gì? Công ty tính giá trị hàng tồn kho xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ (theo dõi theo phương pháp kê khai thường xuyên) và trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng căn cứ Thông tư 45/2017/TT-BTC.

Quy mô và cơ cấu lao động của Lan Rừng Resort Phước Hải tính đến tháng 12/2018 như thế nào? Tổng số lao động là 78 người (70 lao động dài hạn, 8 lao động thời vụ). Về trình độ: 31 người có trình độ Đại học (43%), 32 lao động phổ thông (42%), 10 người trình độ Trung cấp (10%) và 5 người trình độ Cao đẳng (4%).

Khóa luận sử dụng căn cứ pháp lý và chuẩn mực kế toán chủ yếu nào? Khóa luận căn cứ vào Chế độ kế toán doanh nghiệp theo Thông tư 200/2014/TT-BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 01, Chuẩn mực kế toán số 14 (Quyết định 149/2001/QĐ-BTC) và quy định khấu hao TSCĐ theo Thông tư 45/2017/TT-BTC.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Đinh Thị Kiều Duyên đã phản ánh chi tiết và toàn diện công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại Lan Rừng Resort Phước Hải (Công ty TNHH An Kim Thiện). Nghiên cứu kết hợp cơ sở lý luận theo Thông tư 200/2014/TT-BTC với việc phân tích thực tế luân chuyển chứng từ và phần mềm Smile BO tại đơn vị. Các số liệu tài chính giai đoạn 2017 - 2018 làm rõ bước chuyển biến trong tăng trưởng doanh thu và giảm thiểu chi phí lỗ trong giai đoạn đầu đi vào hoạt động. Đề tài cung cấp những giải pháp thiết thực nhằm hoàn thiện bộ máy kế toán và tối ưu hóa hiệu quả quản trị cho doanh nghiệp dịch vụ nghỉ dưỡng.