Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường và bối cảnh Việt Nam hội nhập sâu rộng khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất và thi công xây lắp ngày càng gay gắt. Hoạt động xây lắp có những đặc thù riêng biệt: sản phẩm có giá trị lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, thời gian thi công kéo dài, địa điểm thi công phân tán và sản phẩm cố định tại nơi sản xuất trong khi phương tiện, máy móc, vật tư và lao động phải di chuyển theo công trình. Do đó, việc quản lý và hạch toán chi phí sản xuất đóng vai trò quyết định đến việc kiểm soát giá thành, xác định kết quả kinh doanh và nâng cao năng lực cạnh tranh khi tham gia đấu thầu.

Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại các doanh nghiệp xây lắp đòi hỏi phải tổ chức khoa học, phản ánh kịp thời, chính xác các khoản mục chi phí phát sinh theo từng công trình, hạng mục công trình và đối chiếu chặt chẽ với dự toán thi công đã lập. Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, đề tài "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Công nghiệp Xây dựng Đất Việt" được thực hiện nhằm giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm sau:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc điểm sản phẩm và cơ chế quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Xây dựng Đất Việt.
  2. Khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất (bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung) và quy trình tính giá thành sản phẩm xây lắp tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm trong thực hành kế toán chi phí tại công ty; từ đó đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành, đồng thời đưa ra các kiến nghị đối với cơ quan quản lý Nhà nước và nội bộ doanh nghiệp.
  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hạch toán các khoản mục chi phí sản xuất và phương pháp tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Tại Công ty CP Công nghiệp Xây dựng Đất Việt (địa chỉ: Xóm Chùa, Triều Khúc, Thanh Trì, Hà Nội) và các công trình thi công thực tế (điển hình là Công trình Nhà văn phòng tại Đống Đa, Hà Nội và Công trình Tân Triều, Hà Nội).
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, chứng từ và sổ sách phát sinh tập trung trong kỳ kế toán tháng 08 năm 2012.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và tài khoản hạch toán

Hệ thống kế toán chi phí xây lắp tại doanh nghiệp được tổ chức dựa trên việc phân loại chi phí theo khoản mục phục vụ tính giá thành xây dựng:

  • Tài khoản 621 – Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh giá trị thực tế của nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, cấu kiện, nhiên liệu xuất dùng trực tiếp cho từng công trình, hạng mục công trình.
  • Tài khoản 622 – Chi phí nhân công trực tiếp: Tập hợp chi phí tiền lương chính, lương phụ và các khoản phụ cấp trả cho công nhân trực tiếp thi công xây lắp (không bao gồm các khoản trích theo lương đối với nhân công thuê ngoài giao khoán).
  • Tài khoản 623 – Chi phí sử dụng máy thi công: Theo dõi chi phí hoạt động của xe, máy thi công gồm: TK 6231 (Lương công nhân lái máy), TK 6232 (Vật liệu, nhiên liệu cho máy), TK 6234 (Khấu hao máy thi công), TK 6238 (Chi phí dịch vụ mua ngoài và chi phí bằng tiền khác).
  • Tài khoản 627 – Chi phí sản xuất chung: Tập hợp chi phí quản lý và phục vụ thi công tại các ban chỉ huy công trường gồm: TK 6271 (Lương nhân viên quản lý đội, ban chỉ huy), TK 6272 (Vật liệu, công cụ dụng cụ phục vụ thi công), TK 6274 (Khấu hao tài sản cố định dùng cho quản lý công trường), TK 6278 (Chi phí khác bằng tiền).
  • Tài khoản 154 – Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang: Tổng hợp toàn bộ chi phí sản xuất từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 để phục vụ đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành công trình xây lắp hoàn thành bàn giao.

Phương pháp tính toán và xử lý số liệu

  • Tính giá nguyên vật liệu xuất kho: Áp dụng phương pháp tính theo giá thực tế ghi trên hóa đơn cộng chi phí thu mua, bốc xếp, vận chuyển thực tế đến chân công trình: $$\text{Giá thực tế NVL xuất dùng} = \text{Giá mua trên hóa đơn} + \text{Chi phí thu mua, vận chuyển (nếu có)}$$
  • Tính lương nhân công trực tiếp theo hợp đồng giao khoán: $$\text{Tiền lương phải trả} = \text{Số ngày công thực tế} \times \text{Đơn giá ngày công}$$ $$\text{Đơn giá ngày công} = \frac{\text{Tổng giá trị hợp đồng giao khoán}}{\text{Tổng số công thực hiện trong hợp đồng khoán}}$$
  • Tính khấu hao tài sản cố định: Áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng: $$\text{Mức khấu hao năm} = \frac{\text{Nguyên giá TSCĐ}}{\text{Số năm sử dụng hữu ích}}, \quad \text{Mức khấu hao tháng} = \frac{\text{Mức khấu hao năm}}{12}$$

Nguồn dữ liệu và phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp thống kê, mô tả, phân tích chứng từ và đối chiếu số liệu kế toán thực tế:

  • Chứng từ gốc: Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi tiền mặt, Hóa đơn GTGT, Phiếu nhập kho, Giấy đề nghị xuất kho, Phiếu xuất kho, Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao máy thi công và TSCĐ.
  • Hệ thống sổ kế toán: Sổ chi tiết các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154; Sổ Nhật ký chung; Sổ Cái các tài khoản chi phí tương ứng cho từng công trình trong tháng 8/2012 do Phòng Kế toán công ty cung cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý chi phí tại Công ty CP Công nghiệp Xây dựng Đất Việt

Chương này trình bày tổng quan về năng lực sản xuất, cơ cấu tổ chức và quy trình quản trị chi phí của công ty:

  • Danh mục các công trình tiêu biểu đã hoàn thành: Công ty thực hiện đa dạng các hợp đồng xây lắp và dịch vụ kỹ thuật cho nhiều đối tác:
STT Mã sản phẩm công trình Tên sản phẩm công trình / Hạng mục thi công
1 NOITHATHOAPHAT1 Thi công xây dựng và lắp đặt thiết bị nhà văn phòng
2 NOITHATHOAPHAT2 Tư vấn, thi công lắp đặt và chuyển giao công nghệ hệ thống nhà văn phòng
3 MAITHU Sửa chữa lớn, xây dựng nhỏ và cải tạo nhà xưởng sản xuất
4 RTD1 Xây dựng và lắp đặt hệ thống xử lý nhà máy sản xuất
5 RTD2 Xây dựng và lắp đặt thiết bị phòng cháy chữa cháy
6 TANVIET&BIENBAC Xây dựng và lắp đặt thiết bị chiếu sáng văn phòng
7 DONGDUONG Thi công và lắp đặt hệ thống điều hòa
8 SONHA Tư vấn, thiết kế, thi công, lắp đặt, chuyển giao công nghệ khu làm việc VP
9 HONGPHUC Thi công xây dựng trụ sở làm việc
  • Đặc điểm tổ chức sản xuất: Quy trình thực hiện dự án gồm 6 bước chặt chẽ:
    1. Đấu thầu công trình, hạng mục công trình.
    2. Ký kết hợp đồng kinh tế và phụ lục hợp đồng kèm theo.
    3. Lên kế hoạch thi công, lập dự toán chi tiết.
    4. Trực tiếp thi công tại hiện trường theo hợp đồng.
    5. Lập hồ sơ nghiệm thu kỹ thuật và khối lượng.
    6. Hoàn tất hồ sơ thanh quyết toán và bàn giao công trình cho chủ đầu tư.
  • Cơ chế quản lý tại công trường: Công ty thành lập Ban chỉ huy công trình để chỉ đạo trực tiếp các đội sản xuất và đội máy thi công. Ban chỉ huy công trường trực tiếp thu thập, lập và kiểm tra chứng từ gốc ban đầu (bảng chấm công, nhật trình máy chạy, phiếu nhập - xuất vật tư tại kho công trường), sau đó định kỳ gửi về Phòng Kế toán trung tâm để kiểm tra và ghi sổ.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Công nghiệp Xây dựng Đất Việt

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí với số liệu minh họa tại Công trình Nhà văn phòng ở Đống Đa (tháng 08/2012):

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Nội dung: Gồm vật liệu chính (sắt, thép, cát, đá dăm, xi măng, gạch...), vật tư thiết bị (máy bơm, máy nén khí, máy ép bùn...), vật liệu phụ (vôi, sơn, đinh, ván khuôn...) và nhiên liệu (dầu Diezel, dầu thủy lực).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Căn cứ dự toán, Ban chỉ huy công trình lập Giấy đề nghị tạm ứng (ngày 01/08/2012, số tiền 272.000.000 đồng) -> Kế toán lập Phiếu chi số 313 -> Người nhận tiền (ông Phạm Ngọc Hoàng) mua vật tư -> Nhà cung cấp xuất Hóa đơn GTGT số 0118687 ngày 03/08/2012 (mua 2.455 $\text{m}^3$ đá dăm, tiền hàng 237.200.000 đồng, thuế GTGT 23.720.000 đồng, tổng thanh toán 260.920.000 đồng) -> Lập Phiếu nhập kho số 01 ngày 03/08/2012 -> Khi thi công, lập Giấy đề nghị xuất khoPhiếu xuất kho số 01 ngày 11/08/2012 xuất $2.455\text{ m}^3$ đá dăm trị giá 237.200.000 đồng cho công trình Đống Đa.
  • Tổng hợp số liệu: Cuối tháng, kế toán kết chuyển tổng CPNVLTT của công trình Đống Đa từ TK 621 sang TK 1541 là 755.000.000 đồng (các đợt xuất kho chính gồm: 145.856.000 đồng ngày 01/08; 237.200.000 đồng ngày 11/08; 56.528.000 đồng ngày 15/08...).

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Hình thức trả lương: Áp dụng chế độ giao khoán gọn theo khối lượng công việc cho các đội thi công. Do nhân công chủ yếu là lao động thời vụ, ngắn hạn nên công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép và không trích bảo hiểm theo lương trên TK 622.
  • Quy trình hạch toán thực tế: Căn cứ Hợp đồng giao khoán số 1010/HĐGK/2012 ký ngày 01/08/2012 giữa Chỉ huy trưởng Nguyễn Hữu Bình và Đội trưởng Đội xây Lê Quang Tuấn về việc xây $184,6\text{ m}^3$ tường rào với đơn giá 150.000 đồng/$\text{m}^3$. Biên bản nghiệm thu ngày 30/08/2012 xác nhận khối lượng hoàn thành đạt giá trị 27.690.000 đồng. Bảng chấm công ghi nhận đội xây thực hiện 213 công.
  • Tính toán đơn giá: $$\text{Đơn giá ngày công} = \frac{27.690.000\text{ đồng}}{213\text{ công}} = 130.000\text{ đồng/công}$$
  • Tổng hợp tiền lương: Tổng chi phí nhân công trực tiếp trong tháng 8/2012 của công trình Đống Đa ghi nhận vào TK 622 là 172.879.000 đồng (bao gồm: Lương đội xây 27.690.000 đồng, Lương đội lắp ráp 85.310.000 đồng, Lương đội gia công thép 59.879.000 đồng). Cuối tháng kết chuyển toàn bộ 172.879.000 đồng sang Nợ TK 1541.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Tổ chức theo dõi: Sử dụng các máy thi công sẵn có của công ty tại công trình Đống Đa gồm xe tải nhỏ, xe cẩu nhỏ, máy xúc SOLAR 0544, máy xúc SOLAR 0246.
  • Khấu hao máy thi công tháng 08/2012:
    • Xe tải nhỏ (Mã 31120610_01): Nguyên giá 239.180.000 đồng, thời gian trích 5 năm, khấu hao tháng: 3.153.000 đồng.
    • Xe cẩu nhỏ (Mã 31120801_01): Nguyên giá 202.000.000 đồng, thời gian trích 5 năm, khấu hao tháng: 3.080.000 đồng.
    • Máy xúc SOLAR 0544: Khấu hao tháng 5.760.000 đồng.
    • Máy xúc SOLAR 0246: Khấu hao tháng 6.571.000 đồng.
    • Tổng chi phí khấu hao xe máy thi công công trình Đống Đa: 19.571.000 đồng.
  • Các chi phí khác: Lương bộ phận lái máy thi công (15.259.000 đồng), mua lọc nhớt máy xúc (Phiếu chi 19: 270.000 đồng), kiểm định máy xúc (Phiếu chi 20: 999.983 đồng).
  • Tổng kết chuyển: Cuối tháng kết chuyển Nợ TK 1541 / Có TK 623 số tiền 37.813.000 đồng.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Lương ban quản lý công trường (TK 6271): Bảng thanh toán lương tháng 8/2012 cho 6 cán bộ Ban chỉ huy công trình Đống Đa (Phạm Ngọc Hoàng - Chỉ huy trưởng, Nguyễn Thế Tuyền - Phó CHCT, Đặng Hoài Nam - NVKT, Trần Văn Duật - NVKT, Trần Quốc Bảo - Bảo vệ, Nguyễn Khoa - Thủ kho) với tổng lương và phụ cấp là 20.000.000 đồng.
  • Trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ): Trích nộp theo quy định ghi nhận 3.000.000 đồng.
  • Chi phí vật liệu, CCDC (TK 6272, TK 6273): Phân bổ giá trị công cụ dụng cụ xuất dùng (máy cắt UR, dây an toàn, giầy bảo hộ, bạt dứa...) với số tiền 3.610.000 đồng.
  • Khấu hao tài sản cố định quản lý (TK 6274): Trích khấu hao 90.000.000 đồng.
  • Tổng kết chuyển: Kết chuyển toàn bộ chi phí sản xuất chung công trình Đống Đa sang TK 1541 là 121.234.000 đồng.

5. Kế toán tổng hợp và tính giá thành (TK 154)

Toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 8/2012 của Công trình Đống Đa được tổng hợp trên Sổ chi tiết TK 1541:

Khoản mục chi phí Tài khoản đối ứng Số tiền phát sinh (VNĐ)
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nợ 1541 / Có 621 755.000.000
Chi phí nhân công trực tiếp Nợ 1541 / Có 622 172.879.000
Chi phí sử dụng máy thi công Nợ 1541 / Có 623 37.813.000
Chi phí sản xuất chung Nợ 1541 / Có 627 121.234.000
Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ 1.086.926.000

Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP Công nghiệp Xây dựng Đất Việt

Chương 3 tổng kết các đánh giá thực tế và định hướng giải pháp hoàn thiện:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Quy trình lập chứng từ ban đầu tại công trường tương đối đầy đủ; phân loại chi phí theo từng đối tượng công trình rõ ràng; áp dụng sổ Nhật ký chung và sổ chi tiết thuận tiện cho việc kiểm tra, đối chiếu.
    • Nhược điểm: Việc phân bổ một số khoản mục chi phí gián tiếp (chi phí máy dùng chung, chi phí quản lý đội) còn mang tính ước lượng; công tác kiểm kê và đánh giá khối lượng sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa đồng bộ giữa bộ phận kỹ thuật hiện trường và phòng kế toán; việc theo dõi định mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế so với dự toán chưa được tiến hành thường xuyên theo từng giai đoạn thi công.
  • Giải pháp đề xuất:
    • Đối với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Hoàn thiện công tác lập kế hoạch cung ứng và quản lý kho tại hiện trường; tăng cường kiểm tra định mức tiêu hao vật tư tại từng hạng mục trước khi duyệt phiếu xuất kho.
    • Đối với chi phí nhân công trực tiếp: Chuẩn hóa hồ sơ giao khoán, bảng chấm công và quy chế nghiệm thu khối lượng nhân công nhằm phản ánh chính xác năng suất lao động.
    • Đối với chi phí máy thi công và chi phí sản xuất chung: Lựa chọn tiêu thức phân bổ chi phí khấu hao và chi phí quản lý phù hợp với tỷ trọng khối lượng thi công thực tế của từng công trình; quản lý chặt chẽ chi phí sửa chữa, bảo dưỡng máy móc.
    • Đối với tính giá thành: Hoàn thiện phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo khối lượng kỹ thuật hoàn thành đã được nghiệm thu; lập thẻ tính giá thành chi tiết cho từng giai đoạn và toàn bộ công trình khi bàn giao.
  • Kiến nghị:
    • Với Nhà nước và Bộ Tài chính: Cần ban hành các hướng dẫn chi tiết, ổn định về chế độ kế toán xây lắp, định mức đơn giá xây dựng cơ bản phù hợp với biến động giá thị trường.
    • Với Công ty CP Công nghiệp Xây dựng Đất Việt: Nâng cấp hệ thống phần mềm kế toán, tăng cường đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho cán bộ kế toán và thiết lập kênh trao đổi thông tin chặt chẽ giữa Ban chỉ huy công trường với Phòng Kế toán trung tâm.

Kết quả và đóng góp

  1. Phản ánh chi tiết quy trình thực tế: Khóa luận đã hệ thống hóa toàn bộ chu trình kế toán chi phí và tính giá thành trong doanh nghiệp xây dựng từ khâu lập dự toán, tạm ứng, xuất vật tư, giao khoán nhân công, tính khấu hao máy móc đến việc lập chứng từ và ghi sổ kế toán chi tiết/tổng hợp.
  2. Minh chứng bằng số liệu cụ thể: Cung cấp bức tranh tài chính - chi phí thực tế tại Công trình Đống Đa trong tháng 8/2012 với tổng chi phí sản xuất tập hợp trên TK 1541 đạt 1.086.926.000 đồng (trong đó chi phí NVLTT chiếm 755.000.000 đồng, chi phí NCTT chiếm 172.879.000 đồng, chi phí máy thi công chiếm 37.813.000 đồng và chi phí sản xuất chung chiếm 121.234.000 đồng).
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các nhóm giải pháp xuất phát từ chính tồn tại thực tế của doanh nghiệp nhằm nâng cao tính chính xác của việc tính giá thành, hỗ trợ ban lãnh đạo kiểm soát chi phí thi công và nâng cao hiệu quả tham gia đấu thầu.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Số liệu khảo sát thực tế mới chỉ tập trung vào một số công trình điển hình (chủ yếu là công trình Đống Đa và Tân Triều) trong phạm vi kỳ kế toán tháng 8 năm 2012, chưa phản ánh hết các biến động chi phí qua các giai đoạn thi công kéo dài nhiều năm của các công trình quy mô lớn hơn.
  • Hướng mở rộng: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán chi phí trên toàn bộ vòng đời dự án (từ khởi công đến quyết toán hoàn công bàn giao), tích hợp ứng dụng các phần mềm quản trị doanh nghiệp (ERP) chuyên sâu cho ngành xây lắp và cập nhật các thông tư, chuẩn mực kế toán mới ban hành.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp, Kinh tế xây dựng; kế toán viên mới tiếp cận công tác hạch toán chi phí tại các công ty xây lắp.
  • Phần đáng tham khảo:
    • Hệ thống mẫu biểu chứng từ thực tế (Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Phiếu nhập/xuất kho, Hợp đồng giao khoán, Biên bản nghiệm thu khoán, Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ khấu hao).
    • Quy trình hạch toán và đối ứng tài khoản chi tiết giữa các tài khoản chi phí xây lắp (TK 621, 622, 623, 627) với tài khoản tổng hợp giá thành (TK 154) và Sổ Cái, Sổ Nhật ký chung.

Câu hỏi thường gặp

1. Tại sao Công ty CP Công nghiệp Xây dựng Đất Việt không trích trước tiền lương nghỉ phép cho công nhân trực tiếp thi công?

Theo thực tế tại công ty, lực lượng lao động trực tiếp tại các công trường chủ yếu là công nhân hợp đồng ngắn hạn, thời vụ nên không thuộc diện hưởng chế độ nghỉ phép năm. Các công nhân ký hợp đồng dài hạn cũng làm việc theo cơ chế giao khoán gọn khối lượng công việc, quỹ lương nghỉ phép phát sinh không đáng kể nên công ty không thực hiện trích trước khoản chi phí này vào TK 622.

2. Công ty xác định đơn giá ngày công để trả lương cho công nhân xây dựng theo hợp đồng giao khoán như thế nào?

Đơn giá ngày công được tính bằng cách lấy tổng giá trị hợp đồng giao khoán đã nghiệm thu hoàn thành chia cho tổng số ngày công lao động thực tế ghi nhận trên bảng chấm công. Cụ thể tại Hợp đồng giao khoán số 1010/HĐGK/2012 (công trình Đống Đa), giá trị nghiệm thu là 27.690.000 đồng với 213 công thực hiện, xác định được đơn giá ngày công là 130.000 đồng/công.

3. Phương pháp tính khấu hao máy móc thi công tại công ty được thực hiện theo nguyên tắc nào?

Công ty áp dụng phương pháp khấu hao đường thẳng. Mức khấu hao năm bằng nguyên giá TSCĐ chia cho số năm sử dụng; mức khấu hao tháng bằng mức khấu hao năm chia cho 12. Trường hợp máy thi công phục vụ riêng cho một công trình (như công trình Đống Đa tháng 8/2012), toàn bộ chi phí khấu hao tháng được hạch toán trực tiếp vào TK 6234 của công trình đó.

4. Cơ cấu chi phí sản xuất tại Công trình Nhà văn phòng Đống Đa trong tháng 08/2012 gồm những khoản mục nào?

Tổng chi phí sản xuất phát sinh trong tháng 8/2012 tập hợp trên TK 1541 là 1.086.926.000 đồng, bao gồm: Chi phí NVL trực tiếp (TK 621) đạt 755.000.000 đồng; Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622) đạt 172.879.000 đồng; Chi phí máy thi công (TK 623) đạt 37.813.000 đồng; và Chi phí sản xuất chung (TK 627) đạt 121.234.000 đồng.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty Cổ phần Công nghiệp Xây dựng Đất Việt thông qua hồ sơ chứng từ và sổ sách kế toán cụ thể. Các phân tích chi tiết về luân chuyển chứng từ và hạch toán trên các tài khoản 621, 622, 623, 627, 154 cho thấy bức tranh rõ ràng về quy trình quản trị chi phí xây lắp tại doanh nghiệp. Những đánh giá và giải pháp được đề xuất trong công trình có giá trị thực tiễn, góp phần nâng cao hiệu quả kiểm soát giá thành và năng lực cạnh tranh cho công ty trong hoạt động xây dựng.