Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Hoạt động thương mại quốc tế và chuỗi cung ứng sau giai đoạn đại dịch Covid-19 đóng vai trò then chốt trong việc phục hồi kinh tế toàn cầu. Tại Việt Nam, sự gia tăng của dòng vốn đầu tư nước ngoài cùng kim ngạch xuất nhập khẩu đòi hỏi các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ hậu cần (logistics) không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đặc biệt là phương thức vận tải hàng không – phương thức có ưu thế vượt trội về thời gian và độ an toàn cho các mặt hàng giá trị cao hoặc đòi hỏi tính cấp thiết. Xuất phát từ thời gian thực tập trực tiếp tại bộ phận Giao nhận và Chứng từ thuộc Trung tâm Sân bay hàng không của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS), tác giả Nguyễn Trọng Quang Trung đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp hoàn thiện quy trình giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không.

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài được xác định gồm 3 nội dung chính:

  1. Tìm hiểu khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS).
  2. Tìm hiểu nghiệp vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS).
  3. Tìm hiểu giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả vấn đề dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS).

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ quy trình hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không.
  • Phạm vi thời gian: Các dữ liệu thống kê, báo cáo tài chính và hồ sơ nghiệp vụ được thu thập trong giai đoạn từ năm 2017 đến năm 2022 (trong đó có hồ sơ lô hàng thực nghiệm tiến hành trong tháng 8 năm 2022).
  • Phạm vi không gian: Nghiên cứu được triển khai tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS), tập trung vào Chi nhánh Trung tâm Sân bay hàng không (số 1/10 Đồ Sơn, Phường 4, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh) và các kho hàng không tại khu vực sân bay Tân Sơn Nhất bao gồm: Kho SCSC (Công ty Cổ phần Dịch vụ Hàng hóa Sài Gòn), Kho TCS (Công ty TNHH Dịch vụ Hàng hóa Tân Sơn Nhất) và Kho TECS.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và cơ sở pháp lý của khóa luận được xây dựng dựa trên các văn bản quy phạm pháp luật và hệ thống tài liệu chuyên ngành giao nhận vận tải quốc tế:

  • Luật Thương mại Việt Nam số 36/2005/QH11 (ban hành ngày 14/06/2005): Tác giả trích dẫn và áp dụng Điều 233 quy định về định nghĩa người giao nhận và dịch vụ giao nhận hàng hóa; Điều 167 về quyền và nghĩa vụ của người giao nhận; Điều 169 về các trường hợp miễn trách nhiệm của người giao nhận; Điều 28 (khoản 1 và 2) quy định khái niệm xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa.
  • Quy tắc mẫu của Liên đoàn các Hiệp hội Giao nhận Vận tải Quốc tế (FIATA - International Federation of Freight Forwarders Associations) về dịch vụ giao nhận vận tải và xác định trách nhiệm của người giao nhận khi đóng vai trò là đại lý hoặc người chuyên chở.
  • Công ước Vác-sa-va (Warsaw Convention): Cơ sở điều chỉnh trách nhiệm vận chuyển hàng không quốc tế, phát hành thông báo hàng đến và vận đơn hàng không.
  • Công văn số 2765/TCHQ-GSQL năm 2015 của Tổng cục Hải quan về việc hướng dẫn áp dụng bảng mã loại hình xuất nhập khẩu trên hệ thống thông quan tự động VNACCS/VCIS (cụ thể là mã loại hình A41: Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài).
  • Nguồn tài liệu học thuật: Giáo trình "Kỹ thuật Ngoại thương" (Trần Huỳnh Thúy Phượng, Nguyễn Đức Thắng, 2009); "Nghiệp vụ Giao nhận Vận tải và Bảo hiểm trong Ngoại thương" (Phạm Mạnh Hiền, Phan Hữu Hạnh, 2012); "Logistics những vấn đề cơ bản" (Đoàn Thị Hồng Vân, Kim Ngọc Đạt, 2010); tài liệu nghiệp vụ giao nhận của Huỳnh Tấn Phát và Bùi Quang Huy (2004).
  • Hệ thống tiêu chí đánh giá nghiệp vụ giao nhận hàng không: Đánh giá theo 4 nhóm chỉ tiêu gồm chi phí (giá cước, tính cạnh tranh), mạng lưới hoạt động (độ phủ, tính liên kết), mức độ an toàn (hạn chế tổn thất, quy trình khiếu nại, bảo quản bốc xếp) và tốc độ (thời gian xử lý hồ sơ, tốc độ thông quan, tư vấn báo giá).
  • Công cụ phân tích: Ma trận điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức (SWOT).

Phương pháp nghiên cứu thực tế bao gồm:

  • Phương pháp quan sát và thực hành trực tiếp: Tác giả trực tiếp làm việc tại Trung tâm Sân bay hàng không và hiện trường các kho hàng SCSC, TCS, kho chuyển phát nhanh để ghi nhận thao tác làm thủ tục, mở tờ khai, lấy lệnh và nhận hàng.
  • Phương pháp thu thập và xử lý số liệu: Khai thác số liệu nội bộ có sẵn từ hệ thống ERP, phần mềm kế toán và hồ sơ nghiệp vụ của công ty TRA-SAS giai đoạn 2017–2022 để tổng hợp thành các bảng thống kê và biểu đồ so sánh.
  • Phương pháp phân tích và tổng hợp: Sử dụng kỹ thuật thống kê mô tả, phân tích quy trình tác nghiệp và đối chiếu với lý thuyết để rút ra nhận xét, đánh giá ưu nhược điểm và xây dựng giải pháp hoàn thiện.

Nguồn dữ liệu sử dụng: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (2017–2021) của TRA-SAS; dữ liệu theo dõi đơn hàng trên hệ thống eCargo của SCSC; dữ liệu khai báo trên phần mềm hải quan ECUS5-VNACCS; hồ sơ lô hàng nhập khẩu thực tế (hóa đơn thương mại, bảng kê chi tiết đóng gói, vận đơn hàng không HAWB/MAWB, giấy ủy quyền, tờ khai hải quan điện tử).

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS)

Chương này trình bày lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy, dịch vụ cốt lõi và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:

  • Tiền thân là Xí nghiệp Vận tải Biển và Dịch vụ Hàng hải trực thuộc Công ty TRACIMEXCO (Bộ Giao thông Vận tải), thành lập ngày 26/01/1996 tại 34 Nguyễn Thị Nghĩa, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh. Ngày 15/01/2006, đơn vị cổ phần hóa thành Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải với số vốn điều lệ ban đầu 4 tỷ đồng do ông Nguyễn Văn Quý làm Chủ tịch HĐQT kiêm Tổng Giám đốc.
  • Doanh nghiệp liên tục tăng vốn điều lệ qua các năm: 15 tỷ đồng (2012); 22 tỷ đồng (2013); 23,236 tỷ đồng (2016); 24,395 tỷ đồng (2018); 30,465 tỷ đồng (2019); 39 tỷ đồng (2020) và đạt 45,48 tỷ đồng vào năm 2021. Năm 2013, công ty trở thành hội viên chính thức của Hiệp hội Doanh nghiệp Logistics Việt Nam (VLA). Năm 2015, TRA-SAS niêm yết trên sàn UpCom với mã chứng khoán TRS. Năm 2019, doanh thu công ty vượt 30 triệu USD, lợi nhuận trước thuế vượt 1,5 triệu USD, đồng thời vận hành Trung tâm phân phối tại Dĩ An (Bình Dương) với diện tích 5.400 m2 (hơn 10.000 pallets). Năm 2020, công ty khởi công dự án Kho Hóa chất và Hàng nguy hiểm tại Nhơn Trạch (Đồng Nai) diện tích 16.000 m2.
  • 4 nhóm dịch vụ cốt lõi: Đại lý thông quan hải quan (khai thuê hải quan, tư vấn C/O form D, kiểm định); Cước vận tải quốc tế (đường biển, hàng không, đường bộ, đa phương thức); Dịch vụ kho vận (quản lý kho, dán nhãn, đóng gói, ghép hàng bundle); Xuất nhập khẩu thương mại và ủy thác (i.r) cho các khách hàng lớn như Macallan, Laphroaig, Courvoisier, Jim Beam, Intel, Starbucks, McDonald's, Dumex, Siemens, Pizza Hut, Jollibee, BAT, Baker Hughes.
  • Bộ máy tổ chức tại Trung tâm Sân bay hàng không (1/10 Đồ Sơn, Tân Bình): Đứng đầu là Trưởng trung tâm Đỗ Thái Hòa; Bộ phận Chứng từ phụ trách nhập liệu, lên tờ khai và xử lý dữ liệu V5; Nguyễn Minh Vĩ phụ trách quản lý điều phối giao nhận; 3 nhân viên giao nhận hiện trường chia theo địa bàn kho gồm Phạm Quang Sáng (kho TCS), Nguyễn Đại Thắng (kho SCSC) và Nguyễn Đỗ Minh Duy (kho chuyển phát nhanh).

Bảng kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2017–2021 được tác giả tổng hợp như sau:

Chỉ tiêu tài chính (Đơn vị: đồng) Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021
Doanh thu bán hàng và CCDV 458.000 622.456 754.000 588.109 588.109
Doanh thu thuần 456.000 622.456 754.000 586.114 586.114
Giá vốn hàng bán 359.000 487.612 587.000 487.612 487.612
Lợi nhuận gộp 97.000 134.844 167.000 99.402 99.402
Doanh thu hoạt động tài chính 163.000 - - 1.544 1.544
Chi phí tài chính 4.000 - - 2.749 2.749
Chi phí bán hàng - - - 27.923 27.923
Chi phí quản lý doanh nghiệp 35.000 - - 50.608 50.608
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 19.000 - - 20.666 20.666
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 16.000 - - 21.420 21.420
Chi phí thuế TNDN hiện hành 4.000 - - 4.473 4.473
Lợi nhuận sau thuế TNDN 16.000 22.000 27.000 16.947 16.947

Số liệu cho thấy giai đoạn 2017–2019 doanh nghiệp tăng trưởng liên tục, doanh thu thuần năm 2018 tăng so với 2017 và tiếp tục đạt đỉnh vào năm 2019. Năm 2020 và 2021, do ảnh hưởng của đại dịch Covid-19, doanh thu và lợi nhuận sau thuế giảm sút, ổn định ở mức trên 16.947 đồng.

Chương 2: Cơ sở lý thuyết về hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không

Chương 2 hệ thống hóa lý luận cơ bản về giao nhận và nhập khẩu:

  • Định nghĩa giao nhận hàng hóa theo Luật Thương mại 2005 và quy tắc mẫu của FIATA: Làm rõ bản chất của giao nhận là chuỗi các nghiệp vụ, thủ tục liên quan đến vận chuyển, gom hàng, lưu bãi, làm thủ tục hải quan, mua bảo hiểm và thanh toán.
  • Vai trò của người giao nhận: Giảm bớt chi phí kho bãi, nhân công cho chủ hàng, tối ưu hóa vòng quay và tải trọng của phương tiện vận chuyển, bảo đảm lưu thông thông suốt.
  • Địa vị pháp lý và trách nhiệm: Phân biệt rõ hai trường hợp khi người giao nhận là đại lý chủ hàng (chịu trách nhiệm về các thiếu sót pháp lý, giao sai chỉ dẫn, hư hỏng do lỗi tác nghiệp; được miễn trách theo Điều 169 Luật Thương mại 2005 trong các tình huống nội tỳ hàng hóa, bất khả kháng, lỗi của khách hàng) và khi là người chuyên chở (phát hành chứng từ vận tải riêng, chịu trách nhiệm theo công ước quốc tế và quy tắc thương mại).
  • Quy trình chung theo Huỳnh Tấn Phát & Bùi Quang Huy (2004): Bao gồm việc thu hồi vận đơn gốc số 2 (AWB Original 2 - for Consignee), phân tách vận đơn chủ (MAWB) và vận đơn gom hàng (HAWB), xử lý thông báo hàng đến, kiểm tra chứng từ (hóa đơn thương mại, bảng kê chi tiết đóng gói, giấy phép nhập khẩu, C/O), làm thủ tục thông quan và giao hàng.
  • Khái niệm và hình thức nhập khẩu: Nhập khẩu trực tiếp, ủy thác nhập khẩu, nhập khẩu gia công, tạm nhập tái xuất và buôn bán đối lưu.
  • Bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động giao nhận đường hàng không: Chi phí, mạng lưới, an toàn và tốc độ.

Chương 3: Thực trạng hoạt động giao nhận hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS)

Nội dung trọng tâm của chương 3 tập trung phân tích thực tế chuỗi đối tác và quy trình xử lý lô hàng nhập khẩu bằng đường hàng không tại Trung tâm Sân bay:

  • Mối liên kết giữa các bên trong quy trình làm việc quốc tế:

    1. Khách hàng nhập khẩu: Công ty TNHH Vestas Wind Technology Vietnam (VESTAS WIND TECHNOLOGY VIETNAM LLC) ký hợp đồng mua bán với bên xuất khẩu là VESTAS WIND SYSTEM A/S tại Đan Mạch theo điều kiện thương mại FCA.
    2. Vestas Wind Technology Vietnam ký hợp đồng vận chuyển với Maersk Logistics & Services tại Việt Nam.
    3. Maersk Logistics & Services Việt Nam liên hệ đại lý Maersk Logistics & Services Đan Mạch để đến kho của Vestas Wind System A/S nhận hàng.
    4. Maersk Logistics & Services thuê hãng hàng không Thai Airways International Public vận chuyển hàng về Việt Nam.
    5. Vestas Wind Technology Vietnam ký hợp đồng dịch vụ giao nhận và khai báo hải quan với TRA-SAS.
    6. TRA-SAS nhận bộ thông tin chứng từ từ Maersk Logistics & Services.
    7. TRA-SAS thực hiện thủ tục hải quan và nhận hàng tại kho cảng hàng không.
    8. TRA-SAS bàn giao hàng hóa tận nơi cho Vestas Wind Technology Vietnam.
  • Chi tiết lô hàng nghiên cứu điển hình:

    • Tên hàng: Phụ tùng tuabin điện gió gồm Miếng chiêm (SHIMS) kích thước 10mm x Ø 130, độ dày 10mm, làm bằng thép không gỉ (hàng mới 100%) và Khung giá đỡ bằng sắt dùng cho tuabin điện gió kích thước 8x50x290mm (hàng mới 100%).
    • Số lượng và trọng lượng: 1 kiện (1 PK), tổng trọng lượng gộp (Gross weight) là 130 kg.
    • Vận đơn hàng không: Số 21791554934, ngày phát hành 18/08/2022.
    • Tờ khai hải quan: Số 104919329760, đăng ký ngày 03/08/2022.
    • Mã loại hình: A41 (Nhập kinh doanh của doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài).
    • Chi cục hải quan tiếp nhận: Chi cục Hải quan Quản lý Hàng đầu tư TP. Hồ Chí Minh (mã 02PG).
    • Địa điểm lưu kho dự kiến: Kho SCSC (mã 02B1A04).
  • Trình tự 10 bước tác nghiệp nội bộ tại Trung tâm Sân bay hàng không TRA-SAS:

    1. Ký hợp đồng giao nhận dịch vụ với khách hàng.
    2. Xác định chi tiết mặt hàng nhập khẩu.
    3. Tiếp nhận thông báo hàng đến (Arrival Notice) gửi qua thư điện tử từ Maersk Logistics & Services.
    4. Tiếp nhận và đối chiếu bộ chứng từ (Airway Bill, Commercial Invoice, Debit Note, Giấy ủy quyền) nhằm bảo đảm trùng khớp số liệu giữa các chứng từ.
    5. Tiến hành khai báo hải quan điện tử IDA trên hệ thống phần mềm ECUS5-VNACCS (nhập thông tin người nhập khẩu, thông tin vận đơn, mã loại hình A41, mã cơ quan hải quan 02PG, mã kho 02B1A04; tra cứu hành trình lô hàng trên cổng ecargo của SCSC).
    6. Đăng ký tờ khai chính thức, nhận kết quả phân luồng tờ khai từ hệ thống hải quan và in mã vạch hàng hóa.
    7. Lấy lệnh giao hàng (Delivery Order), đóng các khoản lệ phí/phí lao vụ kho bãi và làm thủ tục thanh lý tờ khai tại kho hàng không SCSC.
    8. Lấy hàng ra khỏi kho và tổ chức vận chuyển giao hàng cho Công ty Vestas Wind Technology Vietnam.
    9. Hoàn thành, kiểm tra lại bộ chứng từ sau khi kết thúc quá trình làm hàng.
    10. Lập bảng tổng kết số liệu lô hàng, trình Trưởng trung tâm sơ duyệt rồi chuyển hồ sơ về Phòng Kế toán tại trụ sở chính để quyết toán, phát hành hóa đơn thu phí khách hàng.
  • Phân tích thống kê kết quả hoạt động giao nhận hàng không: Tác giả nhận xét sản lượng hàng hóa thực hiện qua các năm, phân tích cơ cấu khách hàng, thống kê theo các kho tiếp nhận (kho SCSC, kho TCS, kho TECS) và phân loại theo chủng loại mặt hàng nhập khẩu. Đánh giá ưu điểm về mạng lưới đại lý hải quan và cơ sở hạ tầng, đồng thời chỉ ra các hạn chế trong việc luân chuyển chứng từ và phụ thuộc vào hệ thống kho bãi sân bay.

Chương 4: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động giao nhận hàng hóa nhập khẩu qua đường hàng không của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải TRA-SAS

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế và phân tích ma trận SWOT, chương 4 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Phương hướng hoạt động từ năm 2023: Tận dụng mạng lưới của Liên minh hàng hóa quốc tế World Cargo Alliance (WCA) và Hiệp hội Doanh nghiệp Logistics Việt Nam (VLA) để tiếp cận thêm nguồn hàng quốc tế.
  • Khai thác tối đa các giải pháp công nghệ thông tin trong quản trị tác nghiệp: Hệ thống quản trị doanh nghiệp SAP, hệ thống quản lý vận tải eTMS theo dõi chi tiết đơn hàng, ứng dụng công cụ thu thập phản hồi khách hàng Qualaroo, triển khai phương thức trao đổi đơn đặt hàng điện tử (PO) và thông báo giao hàng trước (ASN) theo chuẩn của các đối tác chuỗi cung ứng lớn.
  • Giải pháp nghiệp vụ: Tăng cường rà soát mã HS và biểu thuế nhằm hạn chế sai sót khi khai báo trên phần mềm ECUS; chuẩn hóa quy trình giao nhận hiện trường giữa các kho SCSC, TCS và TECS; rút ngắn thời gian xử lý quyết toán chi phí giữa Trung tâm Sân bay và phòng kế toán tại trụ sở chính 34 Nguyễn Thị Nghĩa.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể sau:

  • Làm rõ cấu trúc hoạt động và bức tranh tài chính của Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS) từ năm 2017 đến năm 2021, phản ánh sự phát triển vốn điều lệ từ 4 tỷ đồng lên 45,48 tỷ đồng cùng biến động doanh thu thuần đạt đỉnh 754.000 đồng (năm 2019) trước khi chịu tác động bởi đại dịch Covid-19 trong hai năm 2020 và 2021.
  • Minh họa chi tiết quy trình 8 bước tương tác đa bên trong chuỗi vận tải quốc tế (kết hợp giữa chủ hàng Vestas Wind, đơn vị logistics Maersk, hãng hàng không Thai Airways và đại lý hải quan TRA-SAS) cùng quy trình nghiệp vụ tác nghiệp nội bộ gồm 10 bước tại Trung tâm Sân bay hàng không.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng đầy đủ từ lô hàng thực tế: Hồ sơ nhập khẩu phụ tùng tuabin điện gió trọng lượng 130 kg, vận đơn số 21791554934, tờ khai hải quan số 104919329760, mã loại hình A41 thông quan tại Chi cục Hải quan Quản lý Hàng đầu tư TP. Hồ Chí Minh qua kho SCSC (02B1A04).
  • Về mặt giải pháp, tác giả chỉ rõ định hướng ứng dụng công nghệ thông tin (SAP, eTMS, Qualaroo, cơ chế PO/ASN) và khai thác mạng lưới thành viên WCA/VLA để hoàn thiện năng lực cạnh tranh cho doanh nghiệp.
  • Đóng góp so với các nghiên cứu trước: Khóa luận không dừng lại ở mức mô tả lý thuyết chung mà chi tiết hóa từng màn hình thao tác khai báo IDA trên phần mềm ECUS5-VNACCS gắn liền với mã quy ước hải quan thực tế của loại hình nhập khẩu A41, mang lại tài liệu tham khảo nghiệp vụ sát với thực tiễn khai thuê hải quan tại sân bay.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số điểm hạn chế do tác giả đề cập và giới hạn phạm vi nghiên cứu:

  • Dữ liệu tài chính và số liệu hoạt động kinh doanh trong văn bản mới dừng lại ở năm 2021, chưa cập nhật trọn vẹn số liệu kiểm toán của năm 2022 và các năm tiếp theo sau khi thị trường hàng không phục hồi hoàn toàn.
  • Phần phân tích nghiệp vụ thực nghiệm tập trung chuyên sâu vào một lô hàng phụ tùng công nghiệp (tuabin điện gió) làm thủ tục tại Chi cục Hải quan Quản lý Hàng đầu tư và lưu giữ tại kho SCSC, chưa bao quát quy trình kiểm tra chuyên ngành của các mặt hàng đặc thù khác như hàng lạnh, thực phẩm hay hóa chất nguy hiểm.

Hướng nghiên cứu tiếp theo:

  • Mở rộng khảo sát sản lượng và quy trình giao nhận tại các kho TCS và kho chuyển phát nhanh TECS để có sự so sánh đối chiếu toàn diện về thời gian thông quan giữa các đơn vị khai thác kho hàng không.
  • Nghiên cứu sâu tác động của dự án Kho Hóa chất và Hàng nguy hiểm tại Nhơn Trạch (Đồng Nai) đối với chuỗi dịch vụ logistics hàng không tích hợp của TRA-SAS.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu hữu ích cho:

  • Sinh viên các ngành Kinh doanh quốc tế, Logistics và Quản lý chuỗi cung ứng, Kinh tế đối ngoại đang học các học phần về Nghiệp vụ Ngoại thương, Thủ tục Hải quan và Vận tải - Giao nhận quốc tế.
  • Nhân viên mới gia nhập ngành logistics hoặc chuyên viên chứng từ tại các công ty giao nhận vận tải cần tài liệu hướng dẫn thực tế về các bước khai báo tờ khai IDA mã loại hình A41 trên hệ thống ECUS5-VNACCS.
  • Các phần có giá trị tham khảo cao nhất trong tài liệu gồm: Bản phân tích luồng công việc giữa các bên đối tác quốc tế (Mục 3.1), hướng dẫn chi tiết các tiêu chí điền tờ khai hải quan nhập khẩu điện tử (Mục 3.2) và sơ đồ tổ chức phân công nhân sự hiện trường theo từng kho hàng không tại Trung tâm Sân bay.

Câu hỏi thường gặp

  1. Lô hàng thực nghiệm được phân tích chi tiết trong khóa luận là mặt hàng gì và có thông số như thế nào? Lô hàng nghiên cứu là phụ tùng tuabin điện gió, bao gồm: Miếng chiêm (SHIMS) kích thước 10mm x Ø 130, độ dày 10mm bằng thép không gỉ mới 100% và Khung giá đỡ bằng sắt kích thước 8x50x290mm mới 100%. Lô hàng gồm 1 kiện, tổng trọng lượng 130 kg, xuất xứ từ Đan Mạch theo điều kiện giao hàng FCA.

  2. Lô hàng trên được đăng ký theo mã loại hình xuất nhập khẩu nào và thực hiện tại cơ quan hải quan nào? Lô hàng được đăng ký theo mã loại hình A41 (Nhập kinh doanh của doanh nghiệp đầu tư nước ngoài theo Công văn 2765/TCHQ-GSQL năm 2015). Cơ quan hải quan tiếp nhận đăng ký là Chi cục Hải quan Quản lý Hàng đầu tư TP. Hồ Chí Minh (mã cơ quan hải quan 02PG), hàng lưu tại kho SCSC (mã địa điểm 02B1A04).

  3. Các bên liên quan tham gia vào chuỗi vận chuyển và giao nhận của lô hàng gồm những đơn vị nào? Chuỗi giao nhận có sự tham gia của 5 bên: Người xuất khẩu là VESTAS WIND SYSTEM A/S (Đan Mạch); Người nhập khẩu là VESTAS WIND TECHNOLOGY VIETNAM LLC; Đơn vị vận chuyển quốc tế là MAERSK LOGISTICS & SERVICES; Hãng hàng không vận chuyển là THAI AIRWAYS INTERNATIONAL PUBLIC; Đơn vị thực hiện dịch vụ khai báo hải quan và nhận hàng nội địa là TRA-SAS.

  4. Cơ cấu nhân sự giao nhận tại Trung tâm Sân bay hàng không của TRA-SAS được phân công như thế nào? Dưới sự điều hành của Trưởng trung tâm Đỗ Thái Hòa và phụ trách giao nhận Nguyễn Minh Vĩ, công việc hiện trường được phân bổ cụ thể theo từng kho: nhân viên Phạm Quang Sáng phụ trách làm hàng tại kho TCS, nhân viên Nguyễn Đại Thắng phụ trách tại kho SCSC, và nhân viên Nguyễn Đỗ Minh Duy phụ trách tại kho chuyển phát nhanh.

  5. Những hệ thống phần mềm và công cụ quản lý nào được nhắc đến trong khóa luận để hỗ trợ hoạt động của TRA-SAS? Các phần mềm và hệ thống được đề cập bao gồm: Phần mềm khai báo hải quan điện tử ECUS (ECUSS/VNACCS), hệ thống quản trị nguồn lực doanh nghiệp SAP, hệ thống quản lý vận tải eTMS, phần mềm khảo sát Qualaroo, hệ thống theo dõi hàng hóa eCargo của SCSC và phương thức quản lý đơn hàng PO/ASN.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Trọng Quang Trung đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về dịch vụ giao nhận hàng hóa nhập khẩu bằng đường hàng không theo quy định pháp luật và thông lệ quốc tế. Đề tài phản ánh sinh động thực trạng tác nghiệp tại Công ty Cổ phần Vận tải và Dịch vụ Hàng hải (TRA-SAS) thông qua ca nghiên cứu cụ thể về lô hàng thiết bị tuabin điện gió nhập khẩu từ Đan Mạch tại kho SCSC. Các phân tích chi tiết về quy trình khai báo hải quan điện tử trên hệ thống ECUS cùng định hướng giải pháp ứng dụng công nghệ (SAP, eTMS) mang lại giá trị thực tiễn rõ nét cho việc nâng cao năng lực hoạt động logistics hàng không của doanh nghiệp.