CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP LÝ HÓA NGUỒN LỰC TRONG SẢN XUẤT 1. Tổng quan về nguồn lực 1. Định nghĩa Môi trường kinh doanh hiện đại với áp lực cạnh tranh ngày một gia tăng buộc doanh nghiệp luôn tìm kiếm giải pháp cung cấp sản phẩm và dịch vụ tới khách hàng nhanh hơn, rẻ hơn, và tốt hơn so với các đối thủ. Để vươn tới mục tiêu này các Doanh nghiệp phải nỗ lực hoàn thiện công tác quản lý sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong quá trình sản xuất kinh doanh.
Nguồn lực doanh nghiệp được hiểu là khả năng cung cấp các yếu tố cần thiết cho quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Sự tồn tại và phát triển của một doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc khai thác và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực: vốn, cơ sở vật chất, tiến bộ khoa học kỹ thuật, người lao động, các yếu tố này có mối quan hệ mật thiết với nhau và tác động lại với nhau. Trong từng thời kỳ, mỗi nguồn lực đều có điểm mạnh, điểm yếu riêng so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành, do đó nhà quản trị các cấp nhất là nhà quản trị cấp cao luôn luôn phải có thông tin về các nguồn lực hiện tại và tiềm năng để phân tích và đánh giá chặt chẽ tận dụng đúng mức các nguồn lực sẵn có của mình nhằm tạo lợi thế trong cạnh tranh lâu dài. Các nguồn lực của mỗi doanh nghiệp rất đa dạng, tuỳ theo đặc điểm hoạt động, quy mô doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức, đặc trưng của các nguồn lực trong các doanh nghiệp có sự khác nhau.
Phân loại nguồn lực 1. Nguồn nhân lực Nhân lực được hiểu là toàn bộ khả năng về trí lực và thể lực của con người được vận dụng trong quá trình lao động, là một nguồn lực quý giá nhất trong quá trình sản xuất của mỗi doanh nghiệp. Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chất chiến lược, trong nền kinh tế xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức thì các nhân tố công nghệ, vốn, NVL đang giảm dần vai trò của nó thay vào đó nhân tố con người ngày càng chiến vị trí quan trọng đối với doanh nghiệp. SVTT: Trần Thị Trang Trang 4 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Trần Đăng Thịnh Nguồn nhân lực khác với các nguồn lực khác của doanh nghiệp.
Đó là tài nguyên quý giá nhất vì con người là vấn đề trung tâm và quan trọng bậc nhất trong mọi tổ chức, doanh nghiệp. Do đó, có thể nói nguồn nhân lực của một tổ chức bao gồm tất cả những người lao động làm việc trong tổ chức đó. Là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp, là nguồn lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức. Chỉ có con người mới sáng tạo ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó.
Mặc dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng nguồn lực con người lại đặc biệt quan trọng hơn không có những con người làm việc hiệu quả thì doanh nghiệp không thể nào đạt được mục tiêu. Nếu khai thác nguồn lực này đúng cách sẽ tạo ra nhiều của cải vật chất, năng xuất lao động, thoả mãn nhu cầu ngày càng cao của doanh nghiệp. Trong quá trình sản xuất, nguồn nhân lực không chỉ là yếu tố đầu vào của sản xuất(nguồn cung) mà còn là yếu tố tạo nên cầu. Các nguồn lực khác của doanh nghiệp đều do con người sử dụng để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của chính bản thân doanh nghiệp.
Mỗi nhân viên có các năng lực, đặc điểm cá nhân khác nhau, có tiềm năng phát triển và khả năng đoàn kết làm việc theo nhóm, đội tạo nên hiệu quả cao trong công việc mà họ đảm nhận. Đồng thời, họ liên kết lại với nhau để hình thành nên các tổ chức, để bảo vệ quyền lợi của bản thân trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tài sản vật chất Nguồn lực vật chất bao gồm những yếu tố như: vốn sản xuất, nhà xưởng máy móc thiết bị, NVL dự trữ, thông tin môi trường kinh doanh. Mỗi doanh nghiệp có các đặc trưng về các nguồn lực vật chất riêng, trong đó có cả điểm mạnh lẫn điểm yếu so với các đối thủ cạnh tranh trong ngành.
Nguồn lực vô hình Ngoài các nguồn lực trên, mỗi doanh nghiệp hoặc tổ chức còn có các nguồn lực khác mà con người chỉ nhận diện được qua tri giác, đó là các nguồn lực vô hình. Nguồn lực này có thể là thành quả chung của các thành viên trong một tổ chức hoặc một cá nhân cụ thể và có ảnh hưởng đến quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Chúng bao gồm nhiều yếu tố tiêu biểu như: SVTT: Trần Thị Trang Trang 5 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Trần Đăng Thịnh - Tư tưởng chủ đạo trong triết lý kinh doanh. - Chiến lược và chính sách kinh doanh thích nghi với môi trường.
- Cơ cấu tổ chức hữu hiệu. - Uy tín trong lãnh đạo của nhà quản trị các cấp. - Uy tín doanh nghiệp trong quá trình phát triển. - Uy tín và thị phần nhãn hiệu sản phẩm trên thị trường.
- Sự tín nhiệm và trung thành của khách hàng. - Uy tín của người chào hàng. - Ý tưởng sáng tạo của nhân viên. - Văn hóa tổ chức bền vững.
- Vị trí giao dịch của doanh nghiệp theo khu vực địa lý. Tuỳ theo tiềm lực sẵn có, quy mô và giá trị những nguồn lực này của mỗi doanh nghiệp có sự khác nhau và thay đổi theo thời gian. Nếu không nhận diện và sử dụng đúng mức các nguồn lực vô hình, các doanh nghiệp dễ đánh mất các lợi thế sẵn có của mình trong quá trình sản xuất kinh doanh. Tổng quan hợp lý hóa 1.
Thế nào là hợp lý hóa Các khái niệm cơ bản và phương pháp hợp lý hoá sản xuất tư bản đã được xây dựng vào đầu thế kỷ 20 bởi các kỹ sư người Mỹ F. Hợp lý hóa sản xuất tư bản với mục đích thu được lợi nhuận tối đa cho các doanh nghiệp. Trong đó có kết hợp với sự cải tiến trong các thiết bị, phương pháp và tổ chức sản xuất sẽ giúp doanh nghiệp khai thác có hiệu quả trong quá trình sản xuất. Hợp lý hóa là cách tổ chức công việc, nhất là việc sản xuất sao cho công việc đó được giải quyết một cách nhanh chóng mà tiết kiệm được chi phí nhân sự, số lượng nguyên vật liệu đồng thời rút ngắn thời gian làm việc.
Hợp lý hóa sản xuất: làm cho dây chuyền sản xuất được điều hòa, đồng bộ, chấp hành đúng chế độ chuẩn bị sản xuất, chế độ chuẩn bị công trường. Bố trí cân đối các bộ phận sản xuất, các bộ phận xây dựng. Hợp lý hóa lao động: là phân tích, tìm ra phương án lao động có căn cứ khoa học, đảm bảo tăng năng suất, đồng thời tiết kiệm thời gian và sức người, đảm bảo việc bảo vệ sức khỏe và tạo sự thoải mái cho người lao động, củng cố và xây dựng SVTT: Trần Thị Trang Trang 6 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Trần Đăng Thịnh các tổ sản xuất, các đội xây dựng nhằm làm cho mọi người công nhân sử dụng tốt và đầy đủ thời gian lao động của mình. Trên cơ sở đó xây dựng chế độ trách nhiệm cá nhân, tăng cường chế độ công nhân tham gia quản lý sản xuất hàng ngày.
Mở rộng diện trả lương theo sản phẩm để khuyến khích quần chúng tăng năng suất lao động, nâng cao phẩm chất và hạ giá thành. Hợp lý hóa tổ chức quản lý: đặc biệt tăng cường và mở rộng chế độ hạch toán kinh tế, thực hiện tốt chế độ hợp đồng kinh tế, tích cực thực hiện phân cấp quản lý một cách hợp lý. Cải tiến và thực hiện tốt các chế độ, thể lệ về quản lý lao động, quản lý kỹ thuật, khuyến khích tăng năng suất, khuyết khích tiết kiệm. Vai trò hợp lý hóa các nguồn lực trong sản xuất Trong các hoạt động của quá trình sản xuất, hợp lý hóa nhằm giảm và loại bỏ các thao tác thừa sẽ giúp Doanh nghiệp năng suất tăng cao, cải thiện điều kiện làm việc cũng như sức khỏe cho người lao động.
Là nhiệm vụ thường xuyên của những Doanh nghiệp quan tâm đến công tác cải thiện điều kiện, môi trường làm việc để tăng hiệu quả hoạt động. Cải tiến thường xuyên sẽ giúp Doanh nghiệp tiết kiệm được những tiêu hao trong quá trình sản xuất kinh doanh, giảm giá thành, nâng cao năng lực cạnh tranh. Trong một Doanh nghiệp nếu các nguồn lực chưa nghiên cứu, phân tích để hợp lý hóa thì bản thân chúng có sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến Doanh nghiệp như: - Chi phí sản xuất tăng cao. - Hao phí nhiều nguồn tài nguyên.
- Thời gian làm việc người lao động tăng lên tỉ lệ nghịch với năng suất làm việc do trong quy trình sản xuất có quá nhiều thao tác thừa, lập đi lập lại trong quá trình làm việc mà không mang lại lợi ích cho công ty. - Dây chuyền hoạt động gián đoạn do sắp xếp nguồn lực chưa linh hoạt, dễ ngừng hoạt động nếu công nhân nghĩ việc đột xuất. - Người lao động làm việc với thái độ không tích cực với công việc do chế độ lương bổng và số lượng công việc mà họ phải làm không tương xứng. - Các đội làm việc không có tinh thần hợp tác, không thống nhất các phương pháp làm việc dẫn đến các chương trình làm việc không thành công do cách truyền đạt, chỉ dẫn của các cấp quản lý chưa thống nhất.
SVTT: Trần Thị Trang Trang 7 do an KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: TS.Trần Đăng Thịnh - Môi trường làm việc chứa nhiều nguyên nhân làm ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng sản phẩm và sức khỏe của người lao động. - Quy trình làm việc không thống nhất, thời gian làm việc cho một sản phẩm hay một công việc nào đó của từng công nhân khác nhau dẫn tới thời gian làm việc của mỗi người có sự chênh lệch lớn. - Phân bổ lao động chưa hợp lý, không dựa trên quy luật nào, khả năng đáp ứng công việc của công nhân không cao, chưa linh hoạt vì trình độ không phù hợp. Cung ứng nguyên vật liệu đầu vào 1.
Thực chất nguyên vật liệu đầu vào Một doanh nghiệp muốn kinh doanh, sản xuất hiệu quả thì phải chú trọng tới nhiều yếu tố.