Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường mở cửa và hội nhập, ô tô đã trở thành phương tiện vận tải và đi lại thiết yếu. Đi cùng sự phát triển nhanh chóng của thị trường phương tiện giao thông, nhu cầu đối với các sản phẩm thiết bị và phụ tùng ô tô ngày càng gia tăng, tạo nên áp lực cạnh tranh gay gắt giữa nguồn hàng sản xuất trong nước và các dòng sản phẩm nhập khẩu. Để tồn tại và khẳng định vị thế, các doanh nghiệp thương mại và dịch vụ kỹ thuật bắt buộc phải vận hành theo định hướng thị trường, lấy triết lý Marketing làm nền tảng kết nối hoạt động sản xuất kinh doanh với nhu cầu thực tế của khách hàng.

Xuất phát từ quá trình thực tập thực tế tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên – một đơn vị chuyên cung cấp và lắp đặt kính ô tô trên địa bàn thành phố Hải Phòng, tác giả Bùi Hà My đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng và xây dựng các giải pháp tối ưu hóa hoạt động tiếp thị hỗn hợp của doanh nghiệp.

Khóa luận xác định các mục tiêu nghiên cứu cụ thể bao gồm:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận và các khái niệm nền tảng về Marketing, chiến lược sản phẩm và phối thức Marketing-Mix trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động Marketing-Mix cùng các nhân tố môi trường vi mô, vĩ mô ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động tiêu thụ của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên.
  3. Đề xuất hệ thống các giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix nhằm thúc đẩy năng lực tiêu thụ sản phẩm và dịch vụ của doanh nghiệp trong giai đoạn tiếp theo.

Nhiệm vụ nghiên cứu được phân định thành 3 nội dung trọng tâm:

  1. Giải quyết các vấn đề lý luận về Marketing-Mix (mô hình 4P truyền thống và mở rộng 7P cho dịch vụ).
  2. Xử lý, tính toán số liệu kết quả hoạt động kinh doanh, biến động tài chính, cơ cấu nhân sự và khảo sát đánh giá từ khách hàng giai đoạn 2018 – 2019.
  3. Hoạch định các phương án, giải pháp khả thi cho từng chính sách bộ phận trong Marketing-Mix tại doanh nghiệp.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác lập rõ ràng:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động Marketing-Mix nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại doanh nghiệp.
  • Khách thể nghiên cứu: Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên, tập trung vào mặt hàng kinh doanh chủ lực là kính ô tô và dịch vụ lắp đặt, bảo trì đi kèm.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên tại thành phố Hải Phòng (bao gồm trụ sở chính và các cơ sở trực thuộc).
  • Phạm vi thời gian: Thu thập và phân tích dữ liệu thực tế giai đoạn 2017 – 2019, trọng tâm tính toán số liệu tài chính - kinh doanh trong hai năm 2018 và 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết quản trị tiếp thị kinh điển và hiện đại:

  • Khái niệm Marketing: Trích dẫn định nghĩa của Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ (AMA, 1985), quan điểm của Philip Kotler và Gary Armstrong (1994), cùng cách tiếp cận của TS. Nguyễn Thượng Thái về hệ thống công cụ tác động vào thị trường mục tiêu nhằm thỏa mãn nhu cầu khách hàng và đạt mục tiêu lợi nhuận.
  • Mô hình Marketing-Mix: Kế thừa mô hình 4P (Product, Price, Place, Promotion) do E. Jerome McCarthy đề xuất năm 1960 cho hàng hóa hữu hình và mô hình mở rộng 7P bổ sung 3 yếu tố (People - Con người, Process - Quy trình, Physical Evidence - Yếu tố hữu hình) áp dụng cho loại hình kinh doanh kết hợp cung cấp dịch vụ kỹ thuật phụ tùng.
  • Hệ thống chức năng Marketing: Luận văn phân tích 6 chức năng cơ bản gồm làm thích ứng sản phẩm với nhu cầu, phân phối sản phẩm, tiêu thụ sản phẩm, hỗ trợ bán hàng, chấp nhận và xử lý mạo hiểm, điều hòa phối hợp toàn diện các bộ phận trong doanh nghiệp.
  • Môi trường Marketing: Phân loại môi trường vi mô (nội bộ doanh nghiệp, nhà cung cấp, đối thủ cạnh tranh, trung gian marketing, công chúng, khách hàng) và môi trường vĩ mô (nhân khẩu, kinh tế, tự nhiên, khoa học công nghệ, chính trị - pháp luật, văn hóa - xã hội).
  • Lý thuyết chuyên sâu theo thành tố: Bao gồm các quyết định danh mục/chủng loại/nhãn hiệu/bao bì sản phẩm; phương pháp định giá (theo chi phí, mark-up, lợi nhuận mục tiêu ROI, cảm nhận khách hàng); chiến lược giá sản phẩm mới (hớt váng, thâm nhập); cấu trúc các cấp kênh phân phối (kênh 0 cấp đến nhiều cấp); các công cụ xúc tiến (quảng cáo, khuyến mại, PR, bán hàng cá nhân, marketing trực tiếp); mô hình 3 hệ thống quy trình dịch vụ; và các tiêu chí đo lường hiệu quả (doanh thu, lợi nhuận, mức độ hài lòng, hiệu quả nhân sự, độ nhận diện thương hiệu, thị phần).

Về phương pháp nghiên cứu, đề tài kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và kỹ thuật thống kê mô tả:

  • Phương pháp thu thập và phân tích tài liệu thứ cấp: Thu thập dữ liệu từ giáo trình, tài liệu chuyên ngành, báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và hồ sơ nhân sự của công ty trong 2 năm 2018 – 2019.
  • Phương pháp quan sát và phỏng vấn: Thực hiện quan sát quy trình làm việc thực tế tại xưởng và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ, nhân viên phòng Kinh doanh, phòng Kỹ thuật và các phòng ban chức năng liên quan.
  • Phương pháp điều tra thăm dò bằng bảng hỏi: Thiết kế phiếu khảo sát gồm 4 câu hỏi tương ứng với thang đo 5 mức độ cảm nhận giảm dần. Tiến hành khảo sát ngẫu nhiên trên cỡ mẫu $n = 30$ khách hàng của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên nhằm thu thập đánh giá khách quan về chất lượng sản phẩm/dịch vụ, dịch vụ kỹ thuật đi kèm, hoạt động định giá và chính sách xúc tiến.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về Marketing và Marketing-Mix trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn bộ khung lý thuyết nền tảng về tiếp thị hiện đại. Tác giả làm rõ bản chất của Marketing-Mix như một tập hợp các biến số có thể kiểm soát mà doanh nghiệp phối hợp linh hoạt để tạo ra phản ứng mong muốn trên thị trường mục tiêu. Chương này phân tích chi tiết cấu trúc phối thức 4P và 7P, khẳng định vai trò cầu nối của Marketing giữa doanh nghiệp với môi trường kinh doanh bên ngoài.

Bên cạnh việc phân tích 6 chức năng cơ bản của Marketing-Mix, chương 1 đi sâu vào các công cụ tác nghiệp:

  • Chính sách sản phẩm: Các quyết định về bề rộng, bề sâu danh mục; 4 quyết định chủng loại (kéo dài/bổ sung, hiện đại hóa, làm nổi bật, thanh lọc); chiến lược nhãn hiệu và thiết kế bao bì bảo vệ 3 lớp.
  • Chính sách giá: Trình bày công thức định giá cộng lãi dự kiến, định giá mark-up, định giá theo lợi nhuận mục tiêu ROI dựa trên điểm hòa vốn, phương pháp định giá theo giá trị cảm nhận, cùng các chiến thuật điều chỉnh giá (giá hai phần, giá trọn gói, giá theo địa lý, giá khuyến mại).
  • Chính sách phân phối: Phân loại các cấp độ kênh từ không cấp (bán trực tiếp) đến kênh 3 cấp; tiêu chí tuyển chọn, quản lý, đánh giá thành viên kênh; các chiến lược phân phối rộng rãi, phân phối chọn lọc và phân phối độc quyền.
  • Chính sách xúc tiến hỗn hợp: Chi tiết hóa 5 công cụ bao gồm quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ công chúng (PR), bán hàng cá nhân và marketing trực tiếp (qua thư, catalog, điện thoại, hình thức phản hồi trực tiếp long form/short form).
  • Các yếu tố dịch vụ bổ trợ: Phân tích vai trò của nhân tố con người (People), 3 mô hình quy trình cung cấp dịch vụ (Process) và các bằng chứng hữu hình (Physical Evidence) trong việc định vị thương hiệu dịch vụ kỹ thuật.

Chương 2: Thực trạng hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên

Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về quá trình hình thành, cơ cấu tổ chức và thực trạng sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên:

  • Khái quát đơn vị: Doanh nghiệp thành lập ngày 10/11/2003, người đại diện theo pháp luật là bà Trịnh Thị Ngọc Bích, vốn điều lệ 1,5 tỷ đồng. Đến tháng 01/2020, công ty đã có hơn 17 năm hoạt động với mạng lưới 3 cơ sở kinh doanh tại Hải Phòng (trụ sở tại 18/73 Tôn Đức Thắng - quận Lê Chân; cơ sở sản xuất tại 121 Thôn Vĩnh Khê - xã An Đồng - huyện An Dương; cơ sở 3 tại 89 Đường bao Trần Hưng Đạo - quận Hải An).
  • Cơ cấu tổ chức: Doanh nghiệp vận hành theo mô hình trực tuyến - chức năng đứng đầu là Giám đốc (1 người), hỗ trợ bởi 3 Phó Giám đốc (phụ trách Kỹ thuật, Kinh doanh, Thị trường). Bộ máy chuyên môn gồm 7 phòng ban/xưởng với tổng cộng 47 nhân sự: Phòng Kế hoạch chiến lược (3 người), Phòng Kỹ thuật (10 người), Xưởng nguyên liệu (4 người), Phòng Tiêu thụ (10 người), Phòng Tài chính - Kế toán (5 người), Phòng Nghiên cứu thị trường (6 người), Phòng Hành chính Quản trị và nguồn nhân lực (5 người).
Phòng ban / Bộ phận chức năng Số lượng nhân sự (người) Nhiệm vụ chuyên trách chính
Giám đốc và Ban Phó Giám đốc 04 Điều hành chung, phụ trách Kỹ thuật, Kinh doanh, Thị trường
Phòng Kế hoạch chiến lược 03 Định hướng chiến lược, mua sắm dịch vụ, xây dựng cơ bản
Phòng Kỹ thuật 10 Quản lý kỹ thuật công nghệ, thiết bị lắp đặt, định mức kinh tế
Xưởng nguyên liệu 04 Bảo quản, tiếp nhận và vận chuyển nguyên liệu kính, phụ tùng
Phòng Tiêu thụ 10 Phát triển kênh bán hàng, mở rộng thị trường, phát triển thương hiệu
Phòng Tài chính - Kế toán 05 Quản trị nguồn vốn, hạch toán kế toán, giám sát tài chính nội bộ
Phòng Nghiên cứu thị trường 06 Thu thập thông tin đối thủ, phân tích thị hiếu và biến động giá
Phòng Hành chính Quản trị & Nguồn nhân lực 05 Quản trị nhân sự, tiền lương, chế độ chính sách, hành chính lễ tân
  • Kết quả hoạt động kinh doanh: Phân tích biến động các chỉ tiêu tài chính giữa năm 2018 và năm 2019 cho thấy sự tăng trưởng về quy mô doanh thu và hiệu quả hoạt động:
Chỉ tiêu tài chính Năm 2018 (đồng) Năm 2019 (đồng) Chênh lệch tuyệt đối (đồng) Chênh lệch tương đối (%)
Tổng giá trị tài sản 253.509 297.576 +44.067 +17,80%
Doanh thu thuần 358.193 514.193 +156.000 +43,64%
Lợi nhuận gộp về bán hàng & DV 105.126 216.161 +111.035 +105,62%
Doanh thu hoạt động tài chính 215.541 217.071 +1.530 +0,71%
Chi phí tài chính 112.249 190.441 +78.192 +69,66%
Lợi nhuận thuần từ HĐKD 185.177 183.807 -1.370 -0,74%
Lợi nhuận trước thuế 535.385 715.060 +179.675 +33,56%

Doanh thu thuần năm 2019 tăng trưởng 43,64% nhờ việc triển khai hiệu quả các hoạt động bán hàng trực tiếp không qua trung gian, đạt 1.285 giao dịch thành công.

  • Thực trạng triển khai Marketing-Mix:
    • Sản phẩm: Tập trung vào bán buôn, bán lẻ kính ô tô, kính an toàn 2 lớp, kính cường lực chuyên dụng cho xe công trình (xe xúc, xe cẩu) và nhận gia công, lắp đặt kỹ thuật.
    • Giá: Sử dụng phương pháp định giá cạnh tranh so với đối thủ trực tiếp (như Công ty kính ô tô CNJ Việt Nam) kết hợp bảng chiết khấu theo sản lượng và giá trị đơn hàng.
    • Phân phối: Kết hợp kênh phân phối trực tiếp (bán tại 3 cơ sở) và mạng lưới đại lý lắp đặt liên kết tại Hải Phòng.
    • Xúc tiến hỗn hợp: Hoạt động tiếp thị còn đơn giản, chủ yếu dựa vào quan hệ bán hàng cá nhân truyền thống và giới thiệu truyền miệng, việc ứng dụng tiếp thị trực tuyến và marketing số còn hạn chế.
    • Con người, quy trình và yếu tố hữu hình: Đội ngũ kỹ thuật viên có tay nghề thực tế cao; quy trình tiếp nhận xe - đo đạc - cắt kính - lắp đặt - bàn giao được chuẩn hóa; tuy nhiên cơ sở vật chất và không gian dịch vụ chưa đồng bộ ở các cơ sở.
    • Kết quả khảo sát: Dữ liệu thăm dò 30 khách hàng ghi nhận phản hồi tích cực về chất lượng kính và tay nghề lắp đặt, song các hoạt động quảng bá, chăm sóc sau bán và chương trình ưu đãi định kỳ chưa được khách hàng đánh giá cao.

Chương 3: Một số giải pháp hoàn thiện hoạt động Marketing-Mix nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và ma trận SWOT (xác định điểm mạnh về kỹ thuật và nguồn hàng, điểm yếu về hoạt động tiếp thị số, cơ hội từ sự tăng trưởng của thị trường ô tô và thách thức cạnh tranh giá từ các nhà cung cấp phụ tùng mới), tác giả đề xuất phương hướng phát triển cùng hệ thống giải pháp Marketing-Mix đồng bộ:

  • Định hướng chung: Đặt mục tiêu tăng trưởng doanh thu năm 2020 trên 50%, đẩy mạnh chiến lược tiếp thị trực tuyến và hiện đại hóa quy trình phục vụ.
  • Hoàn thiện chính sách Sản phẩm (Product): Quản lý nghiêm ngặt chất lượng kính cường lực và kính an toàn 2 lớp; mở rộng danh mục mẫu mã kính chuyên dụng cho các dòng xe đời mới; hoàn thiện bao bì bảo quản chống trầy xước trong quá trình vận chuyển; nâng cao chế độ bảo hành và dịch vụ hậu mãi.
  • Hoàn thiện chính sách Giá (Price): Xây dựng chính sách giá linh hoạt theo từng nhóm đối tượng khách hàng (khách sửa chữa cá nhân, xí nghiệp vận tải, đơn vị thi công công trình); tối ưu hóa cơ chế chiết khấu thanh toán nhanh và chiết khấu thương mại cho các đối tác tiêu thụ số lượng lớn.
  • Hoàn thiện chính sách Phân phối (Place): Quản lý chặt chẽ mạng lưới 3 cơ sở hiện có, tối ưu hóa cung đường giao nhận hàng; mở rộng liên kết với các gara ô tô và trung tâm bảo dưỡng xe cơ giới trên địa bàn Hải Phòng và các tỉnh lân cận.
  • Hoàn thiện chính sách Xúc tiến hỗn hợp (Promotion): Thiết lập và vận hành website giới thiệu sản phẩm chuyên nghiệp; triển khai quảng cáo trực tuyến có trọng điểm; xây dựng các chương trình khuyến mại, tặng quà cho khách hàng thân thiết vào các dịp lễ, Tết; tăng cường công tác tiếp thị trực tiếp tới các doanh nghiệp vận tải.
  • Hoàn thiện chính sách Con người (People): Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao chuyên môn kỹ thuật lắp đặt kính an toàn và kỹ năng giao tiếp, tư vấn bán hàng cho nhân viên; hoàn thiện cơ chế khen thưởng gắn với năng suất và doanh số.
  • Hoàn thiện chính sách Quy trình (Process): Tinh gọn quy trình từ khâu tiếp nhận yêu cầu, xử lý kỹ thuật đến khâu thanh toán và bàn giao xe, rút ngắn thời gian chờ đợi của khách hàng.
  • Hoàn thiện Yếu tố hữu hình (Physical Evidence): Nâng cấp biển hiệu nhận diện thương hiệu đồng bộ tại cả 3 cơ sở kinh doanh; bố trí lại khu vực chờ cho khách hàng tiện nghi, chuyên nghiệp; trang bị đầy đủ đồng phục và bảo hộ lao động cho kỹ thuật viên.

Kết quả và đóng góp

Về mặt kết quả thực tiễn, khóa luận đã phản ánh chính xác tình hình kinh doanh của doanh nghiệp qua các số liệu có thực:

  • Tổng giá trị tài sản năm 2019 đạt 297.576 đồng (tăng 17,80% so với mức 253.509 đồng năm 2018).
  • Doanh thu thuần đạt 514.193 đồng (tăng 43,64% so với năm 2018), ghi nhận 1.285 giao dịch bán hàng thành công, trong đó lợi nhuận gộp từ bán hàng và dịch vụ tăng trưởng 105,62% đạt 216.161 đồng.
  • Khóa luận đã hệ thống hóa được ý kiến đánh giá từ mẫu khảo sát 30 khách hàng, làm rõ các mặt hạn chế trong khâu xúc tiến và nhận diện thương hiệu.

Về mặt đóng góp:

  • Đóng góp lý luận: Khóa luận đã vận dụng thành công mô hình phối thức Marketing-Mix 7P vào một doanh nghiệp thương mại kết hợp dịch vụ kỹ thuật phụ tùng cơ giới, chứng minh tính phù hợp của các thành tố bổ trợ (con người, quy trình, cơ sở vật chất) đối với ngành hàng có đặc thù kỹ thuật lắp đặt cao.
  • Đóng góp thực tiễn: Hệ thống giải pháp đề xuất bám sát thực trạng hoạt động và năng lực tài chính của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên, cung cấp cơ sở để ban lãnh đạo doanh nghiệp điều chỉnh chính sách giá, tối ưu hóa các điểm kinh doanh tại Hải Phòng và từng bước tiếp cận các công cụ tiếp thị trực tuyến.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Khóa luận tồn tại một số giới hạn nghiên cứu được rút ra từ phạm vi và phương pháp thực hiện:

  • Quy mô mẫu khảo sát nhỏ: Nghiên cứu chỉ tiến hành điều tra thăm dò trên cỡ mẫu $n = 30$ khách hàng bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, do đó tính đại diện thống kê chưa cao đối với toàn bộ phân khúc khách hàng mua buôn và khách hàng doanh nghiệp vận tải lớn.
  • Phạm vi không gian và thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tập trung cục bộ tại thị trường Hải Phòng trong giai đoạn 2017 – 2019; chưa đánh giá được tác động của những biến động kinh tế vĩ mô và dịch bệnh trong các năm tiếp theo.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô khảo sát khách hàng với phương pháp phân tầng theo loại hình phương tiện (xe con, xe tải, xe công trình); nghiên cứu chuyên sâu về hiệu quả chuyển đổi của các kênh thương mại điện tử B2B đối với mặt hàng phụ tùng ô tô; xây dựng mô hình quản trị quan hệ khách hàng (CRM) nhằm tối ưu hóa tỷ lệ khách hàng quay lại sử dụng dịch vụ.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng:

  • Sinh viên chuyên ngành Marketing và Quản trị kinh doanh: Cung cấp mẫu hình triển khai một đề tài khóa luận thực tiễn về Marketing-Mix cho doanh nghiệp vừa và nhỏ, đặc biệt là cách kết hợp giữa phân tích số liệu tài chính doanh nghiệp với khảo sát định tính người tiêu dùng.
  • Các nhà nghiên cứu và người thực hiện đề tài tương tự: Đáng tham khảo ở cấu trúc phân tích 7P ứng dụng cho sản phẩm hàng hóa kỹ thuật đi kèm dịch vụ gia công, lắp đặt (kính ô tô, kính cường lực xe máy công trình).
  • Cán bộ quản lý tại các doanh nghiệp phân phối phụ tùng ô tô: Tham khảo phương pháp xây dựng bảng giá đối chiếu cạnh tranh, quản lý cơ cấu nhân sự phòng ban và các giải pháp chuẩn hóa quy trình dịch vụ kỹ thuật tại xưởng.

Câu hỏi thường gặp

1. Đề tài khóa luận do ai thực hiện và thuộc đơn vị đào tạo nào?
Khóa luận do sinh viên Bùi Hà My (Lớp QT2001M, Mã sinh viên: 1612407003), ngành Quản trị Marketing thuộc Khoa Quản trị kinh doanh - Trường Đại học Quản lý và Công nghệ Hải Phòng thực hiện dưới sự hướng dẫn của TS. Nguyễn Thị Hoàng Đan vào năm 2021.

2. Đối tượng và sản phẩm nghiên cứu cụ thể của doanh nghiệp trong khóa luận là gì?
Nghiên cứu tập trung vào hoạt động Marketing-Mix tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên (thành lập năm 2003 tại Hải Phòng), với mặt hàng kinh doanh chủ lực là kính ô tô các loại, kính an toàn 2 lớp, kính cường lực dùng cho xe xúc, xe cẩu, công trình xây dựng cùng dịch vụ gia công, lắp đặt và bảo trì.

3. Khóa luận đã sử dụng phương pháp khảo sát thực tế như thế nào?
Tác giả đã lập bảng khảo sát gồm 4 câu hỏi với 5 mức lựa chọn đánh giá giảm dần và thực hiện điều tra thăm dò ngẫu nhiên trên 30 khách hàng của công ty để thu thập phản hồi về sản phẩm, dịch vụ đi kèm, chính sách giá và hoạt động xúc tiến.

4. Kết quả kinh doanh và số lượng giao dịch của công ty trong năm 2019 có biến động gì nổi bật so với năm 2018?
Năm 2019, doanh thu thuần của công ty đạt 514.193 đồng (tăng 43,64%), lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 105,62% đạt 216.161 đồng, tổng giá trị tài sản đạt 297.576 đồng (tăng 17,80%) và ghi nhận tổng cộng 1.285 giao dịch bán hàng thành công.

5. Cơ cấu bộ máy tổ chức của Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên gồm những bộ phận nào?
Bộ máy gồm Giám đốc, 3 Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh, Thị trường) và 7 bộ phận chức năng trực thuộc với tổng cộng 47 người: Phòng Kỹ thuật (10 người), Phòng Tiêu thụ (10 người), Phòng Nghiên cứu thị trường (6 người), Phòng Tài chính - Kế toán (5 người), Phòng Hành chính Quản trị và nguồn nhân lực (5 người), Xưởng nguyên liệu (4 người) và Phòng Kế hoạch chiến lược (3 người).

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Bùi Hà My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về tiếp thị hỗn hợp và phản ánh chi tiết thực trạng triển khai Marketing-Mix tại Công ty TNHH Thiết bị phụ tùng ô tô Trung Kiên giai đoạn 2018 – 2019. Bằng việc kết hợp giữa số liệu kinh doanh nội bộ và kết quả khảo sát khách hàng, tác giả đã chỉ rõ những điểm mạnh về năng lực kỹ thuật cũng như hạn chế trong công tác xúc tiến trực tuyến của đơn vị. Hệ thống giải pháp hoàn thiện 7 phối thức tiếp thị được xây dựng có tính khả thi cao, góp phần hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao hiệu quả tiêu thụ kính và phụ tùng ô tô trên thị trường Hải Phòng.