Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong nền kinh tế thị trường, các hoạt động sản xuất kinh doanh diễn ra đa dạng và phức tạp, đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng công cụ hạch toán kinh tế để quản lý hiệu quả nguồn lực tài chính. Đối với ngành xây dựng cơ bản, đặc thù sản xuất mang tính đơn chiếc, quy mô vốn đầu tư lớn, thời gian thi công kéo dài và địa bàn trải rộng. Cơ chế đấu thầu công khai bắt buộc các doanh nghiệp xây lắp phải đưa ra mức giá dự thầu cạnh tranh nhưng vẫn phải bảo đảm chất lượng công trình và hiệu quả kinh doanh. Do đó, công tác quản trị, kiểm soát và hạch toán chính xác chi phí sản xuất (CPSX) cùng tính đúng giá thành sản phẩm giữ vai trò then chốt giúp đơn vị tiết kiệm chi phí và hạ giá thành.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn đó, tác giả đã thực hiện chuyên đề nghiên cứu với mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể:

  1. Hệ thống hóa đặc điểm tổ chức sản xuất, cơ cấu sản phẩm và mô hình quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Minh Nghĩa.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo từng khoản mục chi phí tại đơn vị.
  3. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và đề xuất hệ thống giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Minh Nghĩa (trụ sở tại Châu Sơn, thành phố Phủ Lý, tỉnh Hà Nam).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát thực tế tập trung vào Quý IV năm 2012, minh họa chi tiết qua công trình Nhà khám đa khoa kỹ thuật nghiệp vụ bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam cùng một số dự án thi công khác của đơn vị.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Chuyên đề được xây dựng dựa trên hệ thống khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ:

  • Khung pháp lý áp dụng: Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp vừa và nhỏ; Luật Kế toán và Nghị định số 129/2004/NĐ-CP ngày 31/05/2004 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Kế toán trong hoạt động kinh doanh.
  • Hình thức sổ kế toán: Hình thức Chứng từ ghi sổ.
  • Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên; giá xuất kho nguyên vật liệu được tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
  • Phương pháp tính khấu hao tài sản cố định: Phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính) theo nguyên giá.
  • Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
  • Niên độ và chu kỳ hạch toán: Niên độ kế toán từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 hàng năm; đơn vị tiền tệ là Việt Nam đồng (VNĐ). Chi phí phát sinh được theo dõi chi tiết theo tháng và tiến hành tập hợp, tính giá thành vào cuối mỗi quý cho từng công trình, hạng mục công trình.
  • Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp phân tích - tổng hợp chứng từ kế toán, đối chiếu số liệu từ sổ chi tiết, bảng kê tổng hợp lên chứng từ ghi sổ và sổ cái tài khoản.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Minh Nghĩa

Công ty Cổ phần Minh Nghĩa là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây lắp có bao thầu (bao gồm công trình thắng thầu và công trình được chỉ định thầu). Danh mục sản phẩm chủ yếu gồm: công trình giao thông nông thôn, thủy lợi nội đồng, hệ thống cấp thoát nước, trùng tu/xây mới công trình văn hóa, san lấp mặt bằng và các công trình dân dụng, công cộng.

STT Tên công trình Giá trị xây lắp (ĐVT trong tài liệu)
1 Xây dựng cầu kênh trên đường ĐT9003 (ĐT498B mới) huyện Kim Bảng – Hà Nam 5.125
2 Sửa chữa nền, mặt đường 493 km 16+200 - km20 1.000
3 Xây dựng ký túc xá K8 trường Đại học Nha Trang 27.530
4 Xây dựng nhà ở sinh viên tập trung khu vực tây nam TP. Phủ Lý, Hà Nam 51.559
5 Cải tạo sửa chữa trụ sở làm việc Đoàn ĐBQH và HĐND tỉnh Hà Nam 2.139
6 Khu chăm sóc và điều trị bệnh nhân HIV/AIDS tỉnh Hà Nam 9.812
7 Hạ tầng kỹ thuật khu đô thị mới Nam An Khánh 9.812
8 Trụ sở làm việc hợp khối trung tâm quy hoạch ĐTNT và kiểm định XD Hà Nam 8.317
9 Bảo trì, sửa chữa nhà khám đa khoa kỹ thuật nghiệp vụ BVĐK tỉnh Hà Nam 9.616

Về quy trình công nghệ sản xuất xây lắp, công ty thực hiện qua 6 bước:

  • Bước 1: Ký kết hợp đồng kinh tế với chủ đầu tư dựa trên hồ sơ dự thầu/chỉ định thầu.
  • Bước 2: Xin giấy phép thi công, giao nhận mặt bằng và khởi công.
  • Bước 3: Tập kết máy móc, thiết bị, nhân lực, xây dựng lán trại tạm và nhà xưởng công trường.
  • Bước 4: Chuẩn bị vật tư, vật liệu (xi măng, đá, cát, sắt thép, nhựa đường, xăng dầu...).
  • Bước 5: Triển khai thi công (dọn dẹp mặt bằng, thi công các hạng mục).
  • Bước 6: Bàn giao công trình đưa vào sử dụng và quyết toán.

Bộ máy quản trị công ty đứng đầu là Giám đốc (Nguyễn Duy Hiền), các Phó Giám đốc (Kỹ thuật, Kinh doanh), 4 phòng chức năng (Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật, Phòng Tài chính - Kế toán, Phòng Tổ chức - Hành chính, Phòng Thiết bị - Vật tư) và 4 đội thi công trực thuộc (Đội XD 1: Dân dụng; Đội XD 2: Giao thông - Thủy lợi; Đội XD 3: Làm vật liệu xây dựng; Đội XD 4: Vận hành xe công trình).

Khung thời gian trích khấu hao tài sản cố định của công ty được xác định cụ thể:

  • Nhà cửa và vật kiến trúc: 40 năm.
  • Máy móc, thiết bị: 3 – 7 năm.
  • Phương tiện vận tải: 5 – 7 năm.
  • Thiết bị văn phòng: 3 – 5 năm.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Minh Nghĩa

Do áp dụng Quyết định 48/2006/QĐ-BTC, công ty không sử dụng các tài khoản đầu 6 (621, 622, 623, 627) mà tập hợp toàn bộ chi phí sản xuất trực tiếp vào hệ thống tiểu khoản của Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), mở chi tiết theo từng công trình/hạng mục công trình:

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 154.1)

Chi phí NVLTT chiếm tỷ trọng từ 60% đến 80% trong giá thành công tác xây lắp.

  • Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu nhập kho (Mẫu 01-VT), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Bảng kê chi phí NVL chính, Bảng kê chi phí NVL phụ.
  • Cách tính giá: Giá xuất kho tính theo đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ: $$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Giá trị NVL tồn đầu kỳ} + \text{Giá trị NVL nhập trong kỳ}}{\text{Số lượng NVL tồn đầu kỳ} + \text{Số lượng NVL nhập trong kỳ}}$$
  • Quy trình sổ sách: Căn cứ vào chứng từ xuất kho và bảng kê, kế toán lập Chứng từ ghi sổ số 10 (Nợ TK 154.1 / Có TK 152, TK 331), vào Sổ chi tiết TK 154.1 theo công trình và Sổ cái TK 154.1.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 154.2)

Bao gồm tiền lương chính, phụ cấp và các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN) của công nhân trực tiếp thi công (cả lao động trong danh sách và ngoài danh sách khoán việc).

  • Chứng từ sử dụng: Bảng chấm công, Bảng thanh toán tiền lương lao động trong danh sách, Bảng tổng hợp tiền lương tháng/quý.
  • Quy trình sổ sách: Cuối quý tổng hợp tiền lương, lập Chứng từ ghi sổ số 11 (Nợ TK 154.2 / Có TK 334, TK 338), ghi vào Sổ chi tiết TK 154.2 công trình và Sổ cái TK 154.2.

3. Kế toán chi phí máy thi công (TK 154.3)

Gồm chi phí nhiên liệu (dầu Diezen), chi phí sửa chữa máy móc, chi phí trích khấu hao máy thi công (cẩu KHA5 80KW, máy trộn bê tông 450L...) và chi phí thuê máy ngoài. Do máy móc của công ty còn hạn chế và công trình thi công rải rác xa trụ sở, công ty chủ yếu thuê máy ngoài trọn gói kèm người điều khiển.

  • Chứng từ sử dụng: Bảng tổng hợp nhiên liệu MTC, Bảng tổng hợp chi phí sửa chữa MTC, Bảng tính khấu hao MTC, Bảng kê chi phí thuê máy thi công.
  • Quy trình sổ sách: Lập Chứng từ ghi sổ số 12 (Nợ TK 154.3 / Có TK 111, TK 331, TK 214), chuyển số liệu vào Sổ chi tiết TK 154.3 và Sổ cái TK 154.3.

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 154.4)

Gồm tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý đội (đội trưởng, đội phó, nhân viên kỹ thuật, kinh tế), chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại) và khấu hao TSCĐ dùng chung cho đội xây dựng.

  • Công thức tính lương quản lý: $$\text{Lương tháng} = (\text{Lương cơ bản} \times \text{Hệ số lương}) + \text{Phụ cấp trách nhiệm} + \text{Lương ngày lễ}$$
  • Chứng từ và sổ sách: Bảng thanh toán tiền lương 154.4, Bảng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tháng và quý, Bảng kê chi phí dịch vụ mua ngoài, Bảng trích khấu hao TSCĐ, Bảng tổng hợp CPSXC, Chứng từ ghi sổ CPSXC, Sổ chi tiết TK 154.4 và Sổ cái TK 154.4.

5. Tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp

Cuối kỳ kế toán (cuối quý), kế toán tiến hành kết chuyển chi phí từ các tiểu khoản 154.1, 154.2, 154.3, 154.4 sang TK 154 tổng hợp, thực hiện đánh giá sản phẩm dở dang (SPDD) cuối kỳ và lập Thẻ tính giá thành công trình để xác định giá thành thực tế bàn giao cho chủ đầu tư.


Chương 3: Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Minh Nghĩa

Chương 3 tập trung đánh giá tổng thể công tác kế toán chi phí và giá thành tại đơn vị:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Vận dụng đúng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC; mở hệ thống tiểu khoản TK 154 chi tiết theo 4 khoản mục chi phí; quy trình lập chứng từ ghi sổ rõ ràng theo từng đợt phát sinh.
    • Nhược điểm: Việc tập hợp chi phí và tính giá thành chỉ thực hiện theo quý gây độ trễ thông tin; quản lý chi phí sản xuất chung khó kiểm soát do tính chất phân tán; phụ thuộc nhiều vào việc thuê máy ngoài làm tăng chi phí biến đổi; hạch toán chi phí dở dang và trích trước chi phí bảo hành công trình còn mang tính ước lượng.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    • Hoàn thiện công tác lập và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu trực tiếp tại từng đội thi công.
    • Cải tiến quy trình luân chuyển chứng từ giữa các đội xây dựng và phòng Kế toán - Tài chính nhằm bảo đảm tính kịp thời.
    • Tăng cường kiểm soát và phân bổ chi phí máy thi công thuê ngoài và chi phí sản xuất chung theo các tiêu thức phân bổ hợp lý.
    • Hoàn thiện phương pháp kiểm kê, đánh giá khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ và lập thẻ tính giá thành chi tiết cho từng hạng mục công trình hoàn thành.

Kết quả và đóng góp

  1. Hệ thống hóa quy trình hạch toán theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC: Mô tả chi tiết việc hạch toán tập hợp chi phí không qua các tài khoản loại 6 mà đi trực tiếp vào các tiểu khoản TK 154 (154.1 đến 154.4) theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp xây lắp.
  2. Minh chứng số liệu thực tế qua hệ thống bảng biểu: Trình bày đầy đủ hệ thống chứng từ kế toán thực tế tại Công ty Cổ phần Minh Nghĩa trong Quý IV năm 2012, bao gồm:
    • Các bảng kê vật tư, phiếu nhập - xuất kho xi măng, cát, gạch ống.
    • Bảng chấm công, bảng thanh toán lương tháng 12/2012 và tổng hợp lương Quý IV/2012 cho công nhân trực tiếp và bộ phận quản lý.
    • Bảng trích nộp các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN trên TK 338.
    • Bảng tổng hợp chi phí nhiên liệu, sửa chữa, khấu hao máy thi công (cẩu KHA5, máy trộn bê tông 450L) và bảng kê thuê máy ngoài.
    • Bộ Chứng từ ghi sổ (số 10, 11, 12...), Sổ chi tiết TK 154 và Sổ cái TK 154.
  3. Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Đưa ra các biện pháp hoàn thiện công tác quản lý định mức vật tư, kiểm soát chi phí máy thuê ngoài và quy trình tổng hợp chi phí phục vụ tính giá thành xây lắp sát với thực tế sản xuất của công ty.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế về phạm vi dữ liệu: Đề tài chỉ khảo sát dữ liệu thực tế tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ (Công ty Cổ phần Minh Nghĩa), tập trung số liệu trong Quý IV năm 2012 tại công trình Nhà khám đa khoa kỹ thuật nghiệp vụ bệnh viện đa khoa tỉnh Hà Nam.
  • Hạn chế về khung chế độ kế toán: Toàn bộ công tác hạch toán trong tài liệu dựa trên Quyết định 48/2006/QĐ-BTC (chế độ kế toán hiện đã được thay thế bởi các thông tư mới hơn trong hệ thống kế toán doanh nghiệp).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Cần mở rộng nghiên cứu sang việc cập nhật hạch toán chi phí và giá thành xây lắp theo Thông tư 133/2016/TT-BTC hoặc Thông tư 200/2014/TT-BTC; nghiên cứu ứng dụng phần mềm kế toán chuyên dụng trong quản lý chi phí công trình xây dựng phân tán.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên làm việc tại các doanh nghiệp xây dựng, thi công công trình dân dụng và giao thông thủy lợi.
  • Nội dung giá trị nhất: Quy trình luân chuyển chứng từ và cách thiết lập hệ thống sổ kế toán chi tiết, sổ cái tài khoản 154 theo 4 khoản mục chi phí (NVLTT, NCTT, MTC, SXC) theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong lĩnh vực xây lắp.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Minh Nghĩa áp dụng chế độ kế toán và hình thức sổ kế toán nào?

Công ty áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa theo Quyết định số 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ.

2. Chi phí sản xuất tại công ty được phân loại thành các khoản mục nào và hạch toán trên tài khoản nào?

Chi phí sản xuất được phân loại thành 4 khoản mục và theo dõi trên các tiểu khoản của TK 154:

  • TK 154.1: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
  • TK 154.2: Chi phí nhân công trực tiếp.
  • TK 154.3: Chi phí sử dụng máy thi công.
  • TK 154.4: Chi phí sản xuất chung.

3. Phương pháp tính giá xuất kho nguyên vật liệu và trích khấu hao tài sản cố định tại công ty là gì?

  • Xuất kho nguyên vật liệu: Tính theo phương pháp bình quân cả kỳ dự trữ (bình quân gia quyền).
  • Khấu hao tài sản cố định: Tính theo phương pháp khấu hao đường thẳng (tuyến tính) căn cứ theo nguyên giá và tỷ lệ khấu hao quy định.

4. Tại sao chi phí sử dụng máy thi công tại công ty phần lớn là chi phí thuê ngoài?

Do năng lực máy móc thiết bị tự có của công ty còn hạn chế, trong khi các công trình xây dựng nằm phân tán, rải rác ở nhiều địa bàn xa nên công ty chủ yếu thuê máy ngoài trọn gói (bao gồm cả máy và người điều khiển) để bảo đảm tiến độ thi công.

5. Kỳ tập hợp chi phí và tính giá thành tại công ty được thực hiện vào thời điểm nào?

Các chi phí sản xuất phát sinh được theo dõi chi tiết theo từng tháng tại các đội thi công, nhưng công tác tổng hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp được phòng Kế toán - Tài chính tiến hành vào cuối mỗi quý.


Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Minh Nghĩa theo Quyết định 48/2006/QĐ-BTC và hình thức Chứng từ ghi sổ. Tác giả đã mô tả chi tiết quy trình ghi sổ từ chứng từ gốc, bảng kê đến sổ chi tiết và sổ cái của từng khoản mục chi phí cấu thành giá thành xây lắp. Đồng thời, công trình chỉ rõ những hạn chế trong kiểm soát chi phí thực tế và đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý tài chính cho doanh nghiệp xây lắp.