Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Hoàn thiện kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam" được sinh viên Đinh Thị Thúy Nga thực hiện năm 2013 tại Khoa Kế toán – Kiểm toán, Học viện Ngân hàng, dưới sự hướng dẫn của ThS. Nguyễn Thị Khánh Phương.
Bối cảnh thực tiễn được tác giả xác định xuất phát từ vai trò của ngành xây dựng cơ bản trong việc tạo lập cơ sở vật chất cho nền kinh tế, đồng thời chịu tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu giai đoạn 2012–2013. Tăng trưởng kinh tế chậm lại, thị trường bất động sản đóng băng vào nửa cuối năm 2012, áp lực nợ công và sức mua suy giảm đã đặt các doanh nghiệp xây lắp trước yêu cầu cấp bách phải quản lý hiệu quả nguồn vốn, kiểm soát định mức chi phí sản xuất nhằm bỏ thầu với mức giá hợp lý mà vẫn bảo đảm chất lượng công trình. Trong bối cảnh đó, tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trở thành công cụ cốt lõi để phản ánh trung thực kết quả kinh doanh, ngăn ngừa hiện tượng lãi giả - lỗ thật.
Khóa luận giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể được xác định rõ:
- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp.
- Phân tích, đánh giá toàn diện thực trạng tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam trong quý IV năm 2012; chỉ rõ kết quả đạt được cùng các mặt tồn tại.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị có tính khả thi nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại đơn vị nghiên cứu.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Không gian nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam.
- Thời gian nghiên cứu: Số liệu kế toán thu thập trong quý IV năm 2012, trọng tâm là số liệu thực tế tại gói thầu thi công công trình "Nhà hiệu bộ xã Tân Hội", huyện Đan Phượng, thành phố Hà Nội (khởi công từ tháng 09/2012 đến tháng 11/2012).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu thuộc nhóm đề tài ứng dụng thực hành kế toán tài chính doanh nghiệp, dựa trên khung pháp lý và chuẩn mực kế toán Việt Nam hiện hành tại thời điểm nghiên cứu:
- Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính ban hành Chế độ Kế toán Doanh nghiệp.
- Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định.
- Chuẩn mực kế toán số 21 (VAS 21) – "Trình bày báo cáo tài chính".
Về mặt lý thuyết, tác giả làm rõ bản chất kinh tế của chi phí sản xuất xây lắp gắn liền với đặc thù sản phẩm xây dựng: tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, địa điểm sản xuất cố định nhưng tư liệu lao động và nhân lực phải di chuyển theo công trình; quá trình thi công kéo dài, thực hiện ngoài trời và chịu ảnh hưởng trực tiếp của điều kiện tự nhiên. Chi phí sản xuất được phân loại theo bốn khoản mục cấu thành giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622), Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623), và Chi phí sản xuất chung (TK 627); kết chuyển vào Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang (TK 154) để tính giá thành công trình. Mối quan hệ giữa các loại giá thành được quy định theo nguyên tắc: Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế.
Phương pháp nghiên cứu được tác giả vận dụng gồm:
- Phương pháp luận duy vật biện chứng: Xem xét các hiện tượng kinh tế trong mối quan hệ ràng buộc và vận động thực tế.
- Phương pháp phân tổ thống kê: Phân loại, tổng hợp các chỉ tiêu tài chính, chi phí, doanh thu qua các năm 2010–2012.
- Phương pháp phân tích và tổng hợp: Đánh giá số liệu kế toán thực tế, đối chiếu quy trình luân chuyển chứng từ gốc, hệ thống tài khoản và sổ sách kế toán với các quy định pháp lý hiện hành.
Nguồn dữ liệu của khóa luận là các tài liệu nội bộ do Phòng Kế toán và Ban Giám đốc Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam cung cấp, bao gồm: hồ sơ năng lực, báo cáo tài chính giai đoạn 2010–2012, hệ thống chứng từ ban đầu (Giấy xin lĩnh vật tư, Phiếu xuất kho, Hóa đơn giá trị gia tăng, Giấy đề nghị tạm ứng, Phiếu chi, Hợp đồng giao khoán, Bảng chấm công, Hợp đồng thuê máy), sổ kế toán chi tiết và sổ cái các tài khoản liên quan.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Lý luận chung về kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp xây lắp
Chương này tập trung trình bày hệ thống lý luận nền tảng áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc ngành xây dựng cơ bản:
- Đặc điểm ngành xây dựng cơ bản chi phối công tác kế toán: Sản phẩm mang tính đơn chiếc và phải thi công theo dự toán thiết kế duyệt trước. Doanh nghiệp xây lắp phổ biến áp dụng phương thức khoán gọn công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công việc cho các tổ, đội nội bộ; trong giá khoán bao gồm chi phí vật liệu, nhân công, máy thi công và chi phí quản lý trực tiếp.
- Phân loại chi phí và đối tượng hạch toán: Tác giả phân tích chi phí sản xuất theo bốn tiêu thức: khoản mục trong giá thành (NVL trực tiếp, nhân công trực tiếp, máy thi công, sản xuất chung); yếu tố chi phí (7 yếu tố: nguyên vật liệu CCDC, nhiên liệu động lực, tiền lương, các khoản trích theo lương, khấu hao tài sản cố định, dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiền khác); tính ứng xử của chi phí (biến phí, định phí, chi phí hỗn hợp); và cách kết chuyển chi phí (chi phí sản phẩm, chi phí thời kỳ). Đối tượng tập hợp chi phí được xác định linh hoạt theo đội thầu, xí nghiệp trực thuộc, đơn đặt hàng hoặc từng công trình, hạng mục công trình cụ thể.
- Phương pháp tập hợp chi phí và đánh giá sản phẩm dở dang: Trình bày phương pháp tập hợp trực tiếp đối với chi phí liên quan đến một công trình riêng biệt và phương pháp phân bổ gián tiếp khi chi phí dùng chung cho nhiều hạng mục. Đối với khối lượng xây lắp dở dang cuối kỳ, văn bản nêu rõ ba phương pháp xác định: đánh giá theo chi phí dự toán, đánh giá theo tỷ lệ hoàn thành tương đương (chủ yếu cho lắp đặt thiết bị), và tính theo chi phí thực tế phát sinh đối với các công trình nhỏ, hoàn thành trọn gói.
- Phương pháp tính giá thành và hình thức sổ kế toán: Khái quát bốn phương pháp tính giá thành: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo định mức, phương pháp theo đơn đặt hàng, và phương pháp tổng cộng chi phí. Khóa luận phân tích trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC, từ khâu lập chứng từ gốc, ghi Sổ Nhật ký chung, Sổ Cái đến lập Thẻ tính giá thành và Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam
Chương 2 mô tả thực trạng tổ chức sản xuất kinh doanh và hạch toán kế toán tại doanh nghiệp khảo sát:
- Khái quát về đơn vị nghiên cứu: Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam (THANH NAM INVEST.,JSC) thành lập ngày 09/11/2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0104970570; trụ sở tại 1130 Đê La Thành, phường Ngọc Khánh, quận Ba Đình, Hà Nội; do ông Nguyễn Duy Khánh làm Giám đốc; vốn điều lệ 50.000.000.000 đồng (tương ứng 500.000 cổ phần, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần). Doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực xây dựng nhà, công trình đường sắt, đường bộ, công ích, phá dỡ, hoàn thiện công trình, bán buôn vật tư thiết bị xây dựng.
Bảng tổng hợp tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của Công ty qua 3 năm (2010 – 2012):
| Chỉ tiêu (Đơn vị: Triệu đồng) |
Năm 2010 |
Năm 2011 |
Năm 2012 |
Tốc độ phát triển 2011/2010 (%) |
Tốc độ phát triển 2012/2011 (%) |
Bình quân phát triển (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
24.108,82 |
- |
- |
89,07 |
70,33 |
79,15 |
| Tài sản dài hạn |
12.403,96 |
- |
- |
103,18 |
96,33 |
99,70 |
| Tổng tài sản |
36.512,78 |
- |
- |
93,88 |
80,07 |
86,70 |
| Nợ phải trả |
30.270,53 |
- |
15.862,41 |
87,37 |
60,38 |
73,88 |
| Vốn chủ sở hữu |
6.650,37 |
- |
- |
123,88 |
144,01 |
133,57 |
| Doanh thu thuần |
29.153,22 |
- |
- |
134,27 |
111,78 |
122,51 |
| Giá vốn hàng bán |
21.462,29 |
- |
- |
139,05 |
107,12 |
123,08 |
| Chi phí quản lý kinh doanh |
3.806,65 |
- |
- |
105,06 |
118,29 |
111,68 |
| Lợi nhuận trước thuế |
4.884,28 |
- |
- |
137,00 |
129,96 |
133,48 |
Số liệu cho thấy quy mô tổng tài sản có xu hướng giảm bình quân 13,3%/năm chủ yếu do thu hẹp hàng tồn kho và trả bớt nợ phải trả (nợ phải trả giảm bình quân 26,12%/năm, còn 15.862,41 triệu đồng năm 2012). Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 17,84% lên 42,35% tổng nguồn vốn, phản ánh năng lực tự chủ tài chính tăng lên. Doanh thu thuần và lợi nhuận trước thuế vẫn duy trì mức tăng trưởng dương qua các năm.
- Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và kế toán: Bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến. Bộ máy kế toán tổ chức theo mô hình tập trung gồm: Kế toán trưởng, Kế toán thanh toán, Kế toán vật tư kiêm tính giá thành, Thủ quỹ và Kế toán viên theo dõi công trình. Đơn vị áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung; niên độ kế toán từ 01/01 đến 31/12; phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho; giá xuất kho tính theo phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO); khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng; tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Thực tế hạch toán chi phí tại công trình "Nhà hiệu bộ xã Tân Hội":
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621): Mở tài khoản chi tiết TK 621.184 cho công trình. Đối với vật tư xuất kho, căn cứ Giấy xin lĩnh vật tư ngày 01/11/2012, đơn vị lập Phiếu xuất kho số 182 ngày 02/11/2012 xuất cấp xi măng BS (5 tấn), gạch ốp 20x20 (25 hộp), gạch ốp 20x30 (115 hộp), thép hình (220 kg), tôn mạ màu (670 m), gạch chỉ (5.000 viên) với tổng giá trị xuất kho 62.202.500 đồng, định khoản Nợ TK 621.184 / Có TK 152. Đối với vật tư mua chuyển thẳng tới công trường không qua kho, căn cứ Hóa đơn GTGT số 0024368 ngày 12/11/2012 mua 100 thùng sơn lót 18kg của Công ty TNHH Doãn Dũng trị giá 31.400.000 đồng (thuế GTGT 3.140.000 đồng), kế toán ghi Nợ TK 621.184 / Nợ TK 133 / Có TK 111, 112, 331. Tổng giá trị vật tư mua xuất thẳng chưa thanh toán trong tháng 11/2012 đạt 101.100.000 đồng. Về tạm ứng, Phiếu chi số 78 ngày 13/11/2012 duyệt tạm ứng 50.000.000 đồng theo Giấy đề nghị số 129 cho tổ trưởng thi công mua vật tư.
- Chi phí nhân công trực tiếp (TK 622): Doanh nghiệp áp dụng hình thức khoán gọn khối lượng xây lắp cho các tổ đội thông qua Hợp đồng giao nhận khoán gọn và Biên bản nghiệm thu khối lượng khoán gọn; hạch toán chi phí tiền công trực tiếp vào Nợ TK 622, không hạch toán các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp vào tài khoản này.
- Chi phí sử dụng máy thi công (TK 623): Công ty không duy trì đội máy thi công riêng mà chủ yếu thuê ngoài theo từng ca hoặc khối lượng công việc, căn cứ vào Hợp đồng kinh tế thuê máy và Bảng tổng hợp chi phí thuê máy để hạch toán vào TK 623.
- Chi phí sản xuất chung (TK 627): Được hạch toán chi tiết theo các tiểu khoản: TK 6271 (chi phí nhân viên quản lý đội), TK 6272 (chi phí vật liệu dùng chung), TK 6273 (chi phí công cụ dụng cụ phân bổ qua TK 142/242), TK 6277 (chi phí dịch vụ mua ngoài) và TK 6278 (chi phí bằng tiền khác).
- Tổng hợp chi phí và tính giá thành (TK 154): Cuối kỳ, kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí phát sinh từ các tài khoản 621, 622, 623, 627 sang bên Nợ TK 154 chi tiết cho công trình Nhà hiệu bộ xã Tân Hội, căn cứ Biên bản nghiệm thu bàn giao để xác định giá thành thực tế công trình hoàn thành và ghi nhận vào giá vốn (Nợ TK 632 / Có TK 154).
Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam
Trên cơ sở định hướng phát triển và đánh giá những điểm bất cập trong thực tiễn ghi nhận chi phí tại doanh nghiệp, tác giả đưa ra các nhóm giải pháp:
- Hoàn thiện chứng từ và hạch toán ban đầu: Bổ sung việc lập Biên bản giao nhận vật tư, hàng hóa (Mẫu Biểu 3.1) khi vật tư được mua và chuyển thẳng tới chân công trình nhằm bảo đảm trách nhiệm vật chất rõ ràng giữa thủ kho, cán bộ tiếp liệu và tổ đội thi công.
- Tin học hóa công tác kế toán: Đề xuất áp dụng quy trình ghi sổ trên phần mềm kế toán chuyên dùng thay thế cho việc ghi chép thủ công trên bảng tính, bảo đảm tính liên kết dữ liệu tự động giữa phân hệ vật tư, lương, tài sản cố định và phân hệ giá thành.
- Hoàn thiện các phương pháp kế toán kỹ thuật:
- Hoàn thiện kế toán phân bổ chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho các công trình.
- Thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân xây lắp trực tiếp thi công (ghi nhận vào Nợ TK 622 / Có TK 335) để tránh biến động đột biến giá thành trong các kỳ cao điểm nghỉ lễ, nghỉ phép.
- Trích lập dự phòng chi phí bảo hành sản phẩm xây lắp theo cam kết hợp đồng nhằm phản ánh đầy đủ chi phí tương ứng với doanh thu ghi nhận.
- Tăng cường quản lý công nợ với các nhà cung cấp vật tư và hoàn thiện việc theo dõi tạm ứng của cán bộ công trường.
- Các giải pháp quản trị chi phí nhằm hạ giá thành: Đề xuất các biện pháp nội bộ nhằm tiết kiệm chi phí vật tư qua kiểm soát định mức hao hụt, tối ưu hóa bố trí lao động khoán, nâng cao hiệu suất máy thuê ngoài và cắt giảm các khoản chi phí sản xuất chung gián tiếp. Khóa luận cũng nêu các kiến nghị gửi cơ quan quản lý Nhà nước về việc ổn định chế độ kế toán và tháo gỡ cơ chế thủ tục đầu tư xây dựng cơ bản.
Kết quả và đóng góp
- Hệ thống hóa số liệu thực tế: Khóa luận phản ánh chính xác chu trình luân chuyển chứng từ và số liệu kế toán tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vốn 50 tỷ đồng trong giai đoạn khó khăn của thị trường bất động sản. Các số liệu tài chính 3 năm (2010–2012) và số liệu chi phí thực tế quý IV/2012 tại công trình Nhà hiệu bộ xã Tân Hội được tổng hợp cụ thể: chi phí xuất kho vật tư 62.202.500 đồng theo Phiếu xuất 182, chi phí mua ngoài xuất thẳng tháng 11/2012 là 101.100.000 đồng, cùng các nghiệp vụ tạm ứng chi tiết bằng chứng từ thực tế.
- Đối chiếu lý luận với thực tiễn: Khóa luận chỉ ra khoảng cách giữa quy định chế độ (Quyết định 15/2006/QĐ-BTC) và thực tiễn vận dụng tại doanh nghiệp: việc chưa trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân thi công, chưa lập dự phòng bảo hành công trình, phương pháp phân bổ chi phí máy thi công thuê ngoài và sự cần thiết phải kiểm soát chặt chẽ quy trình giao nhận vật tư xuất thẳng.
- Đề xuất giải pháp mang tính ứng dụng: Tác giả xây dựng các mẫu biểu quản lý bổ sung (Biên bản giao nhận vật tư) và quy trình vận hành phần mềm kế toán phù hợp với mô hình quản lý tập trung của công ty.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Số liệu khảo sát thực chứng của đề tài mới dừng lại ở phạm vi một quý (quý IV năm 2012) và tập trung vào một công trình xây lắp quy mô vừa ("Nhà hiệu bộ xã Tân Hội"), chưa phản ánh toàn diện các loại hình công trình công nghiệp, đường giao thông hay hạ tầng kỹ thuật lớn khác mà công ty đang tham gia thi công.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng khảo sát công tác kế toán chi phí và tính giá thành tại nhiều loại hình công trình khác nhau; nghiên cứu ứng dụng các chuẩn mực kế toán cập nhật và các phương pháp kế toán quản trị chi phí hiện đại (như chi phí dựa trên cơ sở hoạt động - ABC) nhằm nâng cao năng lực kiểm soát chi phí thi công xây lắp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo chuyên môn cho:
- Sinh viên ngành Kế toán – Kiểm toán: Cung cấp tài liệu mẫu về kết cấu khóa luận thực tập tốt nghiệp, phương pháp thu thập chứng từ gốc và kỹ thuật phản ánh các tài khoản chi phí (621, 622, 623, 627, 154) trong doanh nghiệp xây dựng.
- Kế toán viên doanh nghiệp xây dựng vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình tổ chức chứng từ khi vật tư mua xuất thẳng chân công trường, hạch toán hợp đồng giao khoán nhân công và theo dõi chi phí máy thi công đi thuê.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty Thành Nam áp dụng chế độ kế toán và hình thức ghi sổ nào?
Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính, hình thức ghi sổ Nhật ký chung, phương pháp kê khai thường xuyên đối với hàng tồn kho và tính khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (Quyết định 206/2003/QĐ-BTC).
2. Công trình nào được lựa chọn làm điển hình nghiên cứu thực tế trong khóa luận?
Tác giả sử dụng số liệu thực tế tại gói thầu thi công công trình "Nhà hiệu bộ xã Tân Hội", huyện Đan Phượng, Hà Nội, thời gian thi công từ tháng 09/2012 đến tháng 11/2012, với tài khoản theo dõi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là TK 621.184.
3. Doanh nghiệp hạch toán chi phí máy thi công (TK 623) như thế nào khi không sở hữu đội máy riêng?
Do không tổ chức đội máy thi công độc lập, công ty chủ yếu thuê máy ngoài theo từng ca hoặc khối lượng hoàn thành. Chi phí thuê máy được tập hợp trực tiếp vào TK 623 căn cứ trên Hợp đồng kinh tế và Bảng tổng hợp chi phí thuê máy, sau đó kết chuyển toàn bộ vào TK 154 để tính giá thành công trình.
4. Cơ cấu tài chính của Công ty Thành Nam biến động ra sao trong giai đoạn 2010–2012?
Tổng tài sản công ty giảm bình quân 13,3%/năm (từ 36.512,78 triệu đồng năm 2010 xuống qua các năm); Nợ phải trả giảm mạnh bình quân 26,12%/năm (năm 2012 còn 15.862,41 triệu đồng); Tỷ trọng vốn chủ sở hữu tăng từ 17,84% lên 42,35% tổng nguồn vốn, cho thấy mức độ tự chủ tài chính tăng lên. Doanh thu thuần đạt 29.153,22 triệu đồng năm 2010 và duy trì tăng trưởng dương các năm tiếp theo.
5. Những thiếu sót kỹ thuật kế toán nào tại công ty được tác giả đề xuất khắc phục trong Chương 3?
Tác giả đề xuất bổ sung Biên bản giao nhận vật tư xuất thẳng, hoàn thiện phân bổ khấu hao tài sản cố định dùng chung, thực hiện trích trước tiền lương nghỉ phép công nhân thi công vào chi phí (TK 335), lập dự phòng chi phí bảo hành công trình xây lắp và tin học hóa quy trình kế toán trên phần mềm chuyên dùng.
Kết luận
Khóa luận của tác giả Đinh Thị Thúy Nga đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán chi phí và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng hạch toán tại Công ty Cổ phần Đầu tư Dịch vụ tổng hợp Thành Nam thông qua hồ sơ chứng từ của công trình Nhà hiệu bộ xã Tân Hội. Nghiên cứu chỉ ra những ưu điểm trong tổ chức ghi chép Nhật ký chung, đồng thời phát hiện các điểm chưa hoàn thiện trong quản lý vật tư xuất thẳng, trích trước chi phí lương phép và dự phòng bảo hành. Các giải pháp và mẫu biểu đề xuất trong công trình bám sát chế độ kế toán hiện hành, có giá trị thực tiễn đối với công tác quản trị chi phí tại doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa và nhỏ.