Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Ngành xây dựng cơ bản đóng vai trò then chốt trong việc tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế quốc dân, hàng năm chiếm khoảng 80% tổng vốn đầu tư của cả nước. Đặc thù của sản phẩm xây lắp là quy mô lớn, kết cấu phức tạp, mang tính đơn chiếc và thời gian thi công kéo dài qua nhiều giai đoạn từ khảo sát, thiết kế, lập dự án đến thi công và nghiệm thu bàn giao. Trong bối cảnh chuyển đổi cơ cấu sang nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, nhu cầu hiện đại hóa hạ tầng gia tăng kéo theo khối lượng vốn đầu tư lớn, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc quản lý, sử dụng vốn hiệu quả nhằm ngăn chặn tình trạng thất thoát, lãng phí.
Đối với doanh nghiệp xây lắp, hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành là công cụ quản trị nội bộ để kiểm soát chi phí, làm căn cứ xác định kết quả kinh doanh và đề ra biện pháp hạ giá thành. Đối với Nhà nước, đây là cơ sở để giám sát vốn đầu tư xây dựng cơ bản và thực hiện nghĩa vụ thuế. Xuất phát từ thực tiễn trên, tác giả Vũ Thị Thảo đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài "Công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty TNHH MTV xây dựng dịch vụ Ngô Quyền".
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tiếp cận thực tế tổ chức công tác kế toán tại đơn vị thực tập, phân tích quy trình tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, chỉ ra các mặt đạt được cùng những tồn tại trong hạch toán kế toán tại doanh nghiệp.
- Đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí và tính giá thành.
- Hệ thống hóa các nhiệm vụ kế toán cụ thể bao gồm:
- Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ chi phí thực tế phát sinh.
- Kiểm tra việc thực hiện định mức chi phí vật tư, lao động, sử dụng máy thi công và các dự toán chi phí; phát hiện kịp thời các khoản chênh lệch so với định mức hoặc hư hỏng, lãng phí.
- Tính toán chính xác và kịp thời giá thành công trình, hạng mục công trình hoàn thành.
- Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch hạ giá thành và xác định biện pháp tiết giảm chi phí hợp lý.
- Bàn giao thanh toán kịp thời khối lượng xây lắp hoàn thành; định kỳ kiểm kê, đánh giá khối lượng dở dang và lập báo cáo chi phí phục vụ quản trị.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Quy trình tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV xây dựng dịch vụ Ngô Quyền (trụ sở tại Hải Phòng), đi sâu vào số liệu thực tế tại công trình "Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc".
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu kế toán phát sinh trong năm 2010 (gắn với thời điểm doanh nghiệp chuyển đổi mô hình tổ chức theo Quyết định số 1813-QĐ/TU ngày 27/11/2010).
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận xây dựng hệ thống cơ sở lý luận dựa trên các quy định pháp lý, chế độ kế toán và nguyên lý kế toán chi phí hiện hành trong ngành xây dựng cơ bản.
Khung lý thuyết và căn cứ pháp lý:
- Quy chuẩn kế toán: Áp dụng hệ thống chứng từ kế toán theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính (mẫu Phiếu nhập kho 01-VT, Phiếu xuất kho 02-VT).
- Văn bản tổ chức doanh nghiệp: Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Quyết định số 1813-QĐ/TU ngày 27/11/2010 của Thành ủy Hải Phòng; cùng các văn bản nền tảng như Quyết định 268/HĐBT ngày 30/7/1990, Nghị định 388/HĐBT ngày 20/11/1991, Quyết định 797/QĐ-UB ngày 25/04/1996 của UBND Thành phố Hải Phòng.
- Mô hình tài khoản: Hệ thống tài khoản hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên (sử dụng TK 621, TK 622, TK 623, TK 627, TK 154) và đối chiếu với phương pháp kiểm kê định kỳ (sử dụng TK 631, TK 154).
Các mô hình và công thức kế toán xác định:
- Mối quan hệ chi phí và giá thành sản xuất:
$$\text{Tổng giá thành sản phẩm hoàn thành} = \text{Chi phí dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ} - \text{Chi phí dở dang cuối kỳ}$$
- Giá thành toàn bộ:
$$Z_{\text{toàn bộ}} = Z_{\text{sản xuất}} + \text{Chi phí bán hàng} + \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$$
- Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán:
$$\text{Giá trị thực tế dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{Chi phí thực tế dở dang đầu kỳ} + \text{Chi phí thực tế phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán khối lượng hoàn thành} + \text{Giá trị dự toán dở dang cuối kỳ}} \times \text{Giá trị dự toán dở dang cuối kỳ}$$
- Tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền:
$$\text{Đơn giá bình quân} = \frac{\text{Trị giá vật liệu tồn đầu tháng} + \text{Trị giá vật liệu nhập trong tháng}}{\text{Số lượng vật liệu tồn đầu tháng} + \text{Số lượng vật liệu nhập trong tháng}}$$
- Kiểm kê hao hụt vật liệu rời (cát, đá, sỏi, gạch, vôi):
$$\text{Khối lượng tồn cuối kỳ} = \text{Khối lượng tồn đầu kỳ} + \text{Khối lượng nhập trong kỳ} - \text{Khối lượng xuất trong kỳ} + \text{Hao hụt theo định mức}$$
Phương pháp nghiên cứu thực tế:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp: Hệ thống hóa các khái niệm, phân loại chi phí theo 6 tiêu thức lý thuyết và đối chiếu với quy định chuẩn mực.
- Phương pháp kế toán chứng từ và ghi sổ: Mô tả và kiểm tra thực tế việc lập, luân chuyển các chứng từ gốc (phiếu nhập kho, xuất kho, bảng thanh toán lương, hợp đồng giao khoán) vào sổ chi tiết, chứng từ ghi sổ và sổ cái.
- Phương pháp hạch toán chi tiết và tổng hợp: Khảo sát quy trình phân bổ chi phí trực tiếp và gián tiếp trên hệ thống tài khoản chi phí.
- Nguồn dữ liệu: Tài liệu lưu trữ tại Phòng Tài vụ, Phòng Kinh tế - Kỹ thuật, Phòng Vật tư của Công ty TNHH MTV xây dựng dịch vụ Ngô Quyền và hồ sơ thi công công trình "Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc".
Nội dung chính theo từng chương
Bố cục khóa luận được xây dựng thành 3 chương chính với nội dung cụ thể:
| Chương |
Tên chương theo văn bản |
Nội dung trọng tâm |
| Chương 1 |
Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp |
Cơ sở lý luận về chi phí, giá thành, phân loại chi phí, phương pháp tập hợp và kỹ thuật hạch toán theo chế độ kế toán. |
| Chương 2 |
Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV xây dựng dịch vụ Ngô Quyền |
Lịch sử hình thành, cơ cấu bộ máy, quy trình sản xuất và thực tế hạch toán chi phí, chứng từ sổ sách tại đơn vị. |
| Chương 3 |
Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty |
Đề xuất định hướng và giải pháp tháo gỡ các vướng mắc, nâng cao hiệu quả quản lý chi phí và tính giá thành. |
Chương 1: Những vấn đề lý luận cơ bản về tổ chức công tác kế toán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp xây lắp
Chương 1 tập trung làm rõ các đặc trưng kỹ thuật - kinh tế của ngành xây lắp chi phối trực tiếp đến hạch toán kế toán: địa điểm thi công cố định ngoài trời, máy móc nhân lực di chuyển theo công trình, sản phẩm có tính đơn chiếc và giá bán được xác định trước qua giá dự toán trúng thầu.
Tác giả hệ thống hóa 6 tiêu thức phân loại chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp:
- Theo lĩnh vực hoạt động: Chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác.
- Theo yếu tố chi phí: Chia thành 3 yếu tố cơ bản (đối tượng lao động, tư liệu lao động, sức lao động) và cụ thể hóa thành 7 yếu tố (nguyên vật liệu/công cụ dụng cụ; nhiên liệu động lực; tiền lương/tiền công; các khoản trích theo lương; khấu hao tài sản cố định; dịch vụ mua ngoài; chi phí bằng tiền khác).
- Theo chức năng hoạt động: Chi phí sản xuất, chi phí tiêu thụ, chi phí quản lý.
- Theo cách kết chuyển chi phí: Chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ.
- Theo khoản mục giá thành: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621), chi phí nhân công trực tiếp (TK 622, không bao gồm các khoản trích theo lương), chi phí sử dụng máy thi công (TK 623, gồm chi phí thường xuyên và chi phí tạm thời), chi phí sản xuất chung (TK 627).
- Theo cách ứng xử chi phí: Định phí, biến phí và hỗn hợp phí.
Về phân loại giá thành, tác giả trình bày hai góc độ:
- Theo phạm vi phát sinh: Giá thành sản xuất ($Z_{\text{sx}}$) và giá thành toàn bộ ($Z_{\text{tbộ}}$).
- Theo thời điểm và nguồn số liệu: Giá thành dự toán, giá thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế. Nguyên tắc quản trị giá thành bắt buộc phải tuân thủ điều kiện:
$$\text{Giá thành dự toán} > \text{Giá thành kế hoạch} > \text{Giá thành thực tế}$$
Chương này cũng phân định rõ đối tượng tập hợp chi phí (từng công trình, hạng mục công trình, giai đoạn thi công; nơi chịu chi phí là tổ, đội, công trường) và đối tượng tính giá thành (công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng xây lắp hoàn thành bàn giao). Các phương pháp tính giá thành được phân tích gồm: phương pháp giản đơn (trực tiếp), phương pháp theo đơn đặt hàng, phương pháp theo định mức và phương pháp tổng cộng chi phí. Đồng thời, chương 1 minh họa chi tiết sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí qua tài khoản 154 (kê khai thường xuyên) và tài khoản 631 (kiểm kê định kỳ).
Chương 2: Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại Công ty TNHH MTV xây dựng dịch vụ Ngô Quyền
Chương 2 mô tả chi tiết lịch sử phát triển và mô hình tổ chức của doanh nghiệp:
- Quá trình phát triển: Tiền thân là Liên đội thanh niên xung phong xây dựng kinh tế quận Ngô Quyền. Năm 1993, UBND Thành phố Hải Phòng cấp giấy phép số 123/GPUB thành lập Xí nghiệp Xây dựng Dịch vụ Ngô Quyền làm kinh tế ngân sách Đảng trực thuộc Quận ủy Ngô Quyền. Đến ngày 27/11/2010, doanh nghiệp chính thức chuyển đổi thành Công ty TNHH MTV Xây dựng dịch vụ Ngô Quyền theo Quyết định số 1813-QĐ/TU của Thành ủy Hải Phòng, căn cứ Nghị định 25/2010/NĐ-CP.
- Cơ cấu quản lý: Gồm Ban Giám đốc (Giám đốc và 3 Phó Giám đốc phụ trách nội chính, kinh doanh, xây dựng); 5 phòng chức năng (Kinh tế - Kỹ thuật, Ban Quản lý các dự án đầu tư, Tài vụ, Vật tư, Tổng hợp/Tổ chức hành chính); Đội thi công cơ giới và 8 đơn vị sản xuất trực thuộc (Xí nghiệp Xây lắp từ I đến VIII).
- Bộ máy kế toán: Tổ chức theo mô hình kết hợp. Đứng đầu là Kế toán trưởng, phụ trách Kế toán tổng hợp, Kế toán thanh toán, Kế toán theo dõi công trình (kế toán chi tiết) và Thủ kho. Tại mỗi xí nghiệp xây lắp trực thuộc bố trí một kế toán viên theo dõi chi phí sản xuất và tiền tạm ứng, một thủ kho kiêm thủ quỹ và 1 đến 3 cán bộ kỹ thuật.
- Hình thức kế toán: Áp dụng hình thức "Chứng từ ghi sổ", gồm: Chứng từ kế toán $\rightarrow$ Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Chứng từ ghi sổ $\rightarrow$ Sổ cái, Sổ thẻ chi tiết $\rightarrow$ Bảng cân đối số phát sinh $\rightarrow$ Báo cáo tài chính.
- Đặc điểm cơ cấu chi phí thực tế tại công ty:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất, khoảng 75% tổng chi phí sản xuất.
- Chi phí nhân công trực tiếp: Chiếm khoảng 12% - 15% tổng chi phí sản xuất.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Chiếm khoảng 2% trong giá thành.
- Các chi phí gián tiếp: Chiếm khoảng 3,5% trong giá thành.
Về phương pháp tính giá thành, doanh nghiệp xác định đối tượng tính giá thành là từng công trình, hạng mục công trình hoàn thành và tiến hành tính giá thành theo kỳ kế toán là theo quý.
Phần thực hành hạch toán tập trung minh họa chi phí nguyên vật liệu tại công trình "Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc". Khi thi công, Ban chỉ huy công trình lập bảng kế hoạch chi phí (vốn, vật tư, lương thợ, lương ban chỉ huy, sản xuất chung, chi phí khác) trình Giám đốc phê duyệt để làm căn cứ cấp phát. Giá xuất kho vật tư được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.
Số liệu trích xuất từ các chứng từ kế toán thực tế:
- Phiếu nhập kho số 175 ngày 02/11/2010 (người nhập: Nguyễn Văn Cường, thanh toán tiền mặt ghi Có TK 1111, Nợ TK 152):
| STT |
Tên vật tư |
Đơn vị tính |
Số lượng nhập |
Đơn giá (đồng) |
Thành tiền (đồng) |
| 1 |
Xi măng BS |
Tấn |
15 |
660.000 |
9.900.000 |
| 2 |
Gạch ốp ($20 \times 20$) |
Hộp |
25 |
49.000 |
1.225.000 |
| 3 |
Gạch ốp ($20 \times 30$) |
Hộp |
115 |
50.000 |
5.750.000 |
| 4 |
Thép hình |
kg |
1.000 |
- |
- |
| 5 |
Tôn mạ màu |
kg |
850 |
20.000 |
17.000.000 |
| 6 |
Gạch chỉ |
Viên |
15.000 |
- |
- |
| Tổng |
Tổng số tiền ghi bằng chữ |
|
|
|
53.435.000 |
- Phiếu xuất kho số 182 ngày 12/11/2010: Xuất kho tại công trình phục vụ trực tiếp cho công trình Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc đúng danh mục và khối lượng vật tư nêu trên với tổng giá trị 53.435.000 đồng.
Chương 3: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty
Dựa trên mục tiêu đã nêu tại Lời nói đầu, chương 3 đề ra định hướng và biện pháp giải quyết các vướng mắc tại Công ty TNHH MTV xây dựng dịch vụ Ngô Quyền. Nội dung tập trung vào:
- Hoàn thiện công tác lập kế hoạch chi phí và theo dõi định mức tiêu hao vật tư tại chân công trình.
- Tăng cường kiểm soát mối quan hệ giữa chi phí thực tế phát sinh với bảng dự toán thiết kế thi công đã duyệt.
- Tối ưu hóa quy trình luân chuyển chứng từ giữa kế toán các xí nghiệp xây lắp trực thuộc với Phòng Tài vụ công ty, bảo đảm tính kịp thời trong việc tập hợp chi phí theo quý và quyết toán giá thành khi bàn giao công trình.
Kết quả và đóng góp
Khóa luận làm rõ bức tranh tổng thể về công tác kế toán trong một doanh nghiệp xây lắp nhà nước vừa chuyển đổi mô hình hoạt động:
- Xác lập cơ cấu chi phí thực tế: Khảo sát và ghi nhận chính xác tỷ trọng chi phí cấu thành giá thành tại doanh nghiệp: nguyên vật liệu chiếm khoảng 75%, nhân công chiếm từ 12% đến 15%, máy thi công chiếm khoảng 2%, chi phí gián tiếp chiếm khoảng 3,5%.
- Làm rõ thực tiễn quy trình chứng từ: Phản ánh trình tự ghi sổ theo hình thức Chứng từ ghi sổ và việc áp dụng phương pháp bình quân gia quyền trong tính giá vật liệu xuất kho.
- Hệ thống hóa số liệu chứng từ thực tế: Minh chứng quy trình kiểm soát vật tư qua công trình thực tế "Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc", với bộ chứng từ gốc (Phiếu nhập kho số 175 và Phiếu xuất kho số 182 tháng 11/2010 trị giá 53.435.000 đồng) phản ánh chi tiết các danh mục vật liệu xây dựng chủ yếu (xi măng BS, gạch ốp, thép hình, tôn mạ màu, gạch chỉ).
- Đóng góp của tác giả: Phân tích sự phù hợp giữa mô hình quản trị chi phí phân cấp (từ công ty xuống 8 xí nghiệp xây lắp) với đặc điểm ngành xây dựng; đề xuất các giải pháp khắc phục tồn tại về đối chiếu định mức và hạch toán hao hụt vật tư tại công trường.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế:
- Tác giả tự nhận định do thời gian thực tập có hạn và trong chương trình đào tạo tại nhà trường chưa được nghiên cứu chuyên sâu về kế toán xây lắp nên bài viết còn những thiếu sót nhất định trong việc phân tích toàn diện các quy trình kỹ thuật.
- Phạm vi dữ liệu thực tế tại văn bản mới tập trung chi tiết vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621) của công trình Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc; các khoản mục chi phí nhân công (TK 622), máy thi công (TK 623) và sản xuất chung (TK 627) chưa được cung cấp hệ thống số liệu hoàn chỉnh trong phần trích lục.
- Hướng nghiên cứu mở rộng:
- Tiếp tục mở rộng khảo sát quy trình hạch toán chi tiết chi phí máy thi công và chi phí nhân công thuê ngoài tại các xí nghiệp trực thuộc.
- Phân tích đối chiếu giá thành thực tế sau quyết toán bàn giao với giá thành dự toán trúng thầu của nhiều công trình khác nhau (nông nghiệp, công nghiệp, thủy lợi) để đánh giá toàn diện hiệu quả hạ giá thành của doanh nghiệp.
Giá trị tham khảo
Báo cáo khóa luận mang lại giá trị tham khảo cụ thể cho các nhóm đối tượng:
- Sinh viên chuyên ngành Kế toán - Kiểm toán: Cung cấp tư liệu thực tế về phương pháp tổ chức bộ máy kế toán kết hợp và quy trình luân chuyển chứng từ theo hình thức Chứng từ ghi sổ trong doanh nghiệp xây dựng cơ bản.
- Người làm kế toán tại doanh nghiệp xây lắp: Tham khảo cách thức phân loại chi phí 6 tiêu thức, phương pháp kiểm kê hao hụt vật liệu rời ngoài công trường và công thức đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán.
- Nghiên cứu về chuyển đổi doanh nghiệp: Cung cấp cứ liệu lịch sử và hồ sơ pháp lý về quá trình chuyển đổi một đơn vị kinh tế đoàn thể/ngân sách Đảng (thành lập từ năm 1993) sang mô hình Công ty TNHH một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu theo Nghị định 25/2010/NĐ-CP.
Câu hỏi thường gặp
1. Công ty TNHH MTV Xây dựng dịch vụ Ngô Quyền được chuyển đổi thành công ty TNHH một thành viên dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Doanh nghiệp được chuyển đổi vào ngày 27/11/2010 theo Quyết định số 1813-QĐ/TU của Thành ủy Hải Phòng, căn cứ theo Nghị định số 25/2010/NĐ-CP ngày 19/03/2010 của Chính phủ về việc chuyển đổi công ty nhà nước thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do Nhà nước làm chủ sở hữu.
2. Cơ cấu các khoản mục chi phí sản xuất trong giá thành công trình tại công ty chiếm tỷ lệ như thế nào?
Theo số liệu tác giả trình bày tại Chương 2, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất (khoảng 75%), chi phí nhân công trực tiếp chiếm từ 12% đến 15%, chi phí máy móc thi công chiếm khoảng 2%, và các chi phí gián tiếp chiếm khoảng 3,5% trong giá thành.
3. Công ty áp dụng hình thức sổ kế toán nào và kỳ tính giá thành được xác định ra sao?
Công ty áp dụng hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (sử dụng Sổ chứng từ ghi sổ, Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, Sổ cái, Sổ thẻ chi tiết). Do chu kỳ sản xuất sản phẩm xây lắp kéo dài nên kỳ tính giá thành của công ty được xác định định kỳ theo quý.
4. Trong công trình "Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc", Phiếu nhập kho số 175 ghi nhận tổng giá trị vật tư là bao nhiêu và gồm những mặt hàng nào?
Phiếu nhập kho số 175 ngày 02/11/2010 có tổng giá trị là 53.435.000 đồng (viết bằng chữ: Năm mươi ba triệu bốn trăm ba mươi lăm nghìn đồng), gồm các mặt hàng: Xi măng BS (15 tấn), Gạch ốp $20 \times 20$ (25 hộp), Gạch ốp $20 \times 30$ (115 hộp), Thép hình (1.000 kg), Tôn mạ màu (850 kg) và Gạch chỉ (15.000 viên).
5. Về mặt lý thuyết, mối quan hệ giữa các loại giá thành trong doanh nghiệp xây lắp phải thỏa mãn nguyên tắc nào?
Tác giả nêu rõ nguyên tắc quản lý bắt buộc phải đảm bảo thứ tự: Giá thành dự toán > Giá thành kế hoạch > Giá thành thực tế. Việc so sánh giữa giá thành dự toán với giá thành thực tế cho phép đánh giá sự tiến bộ hoặc yếu kém về trình độ quản trị chi phí của doanh nghiệp.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Vũ Thị Thảo đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành trong ngành xây dựng cơ bản, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng tổ chức hạch toán tại Công ty TNHH MTV Xây dựng dịch vụ Ngô Quyền. Công trình phân tích cụ thể cơ cấu chi phí với tỷ trọng nguyên vật liệu chiếm tới 75%, minh họa rõ nét quy trình luân chuyển chứng từ nhập - xuất kho thông qua số liệu thực tế tại công trình "Nhà hiệu bộ xã Yên Lạc". Đây là tài liệu phản ánh trung thực thực tế thực hành kế toán chi phí theo Quyết định 15/2006/QĐ-BTC tại một doanh nghiệp xây lắp nhà nước trong giai đoạn chuyển đổi mô hình hoạt động.