Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Vốn lưu động là bộ phận quan trọng cấu thành tổng nguồn vốn kinh doanh, đóng vai trò bảo đảm cho các chu kỳ sản xuất và lưu thông hàng hóa diễn ra liên tục, không bị gián đoạn. Đối với các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và phân phối kim khí, tôn thép, quy mô vốn lưu động thường chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản. Do đó, việc quản trị, phân bổ và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động ảnh hưởng trực tiếp đến tính thanh khoản, chi phí sử dụng vốn và kết quả sinh lời của doanh nghiệp.

Xuất phát từ thực tiễn tại Công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên (TNHH MTV) Duy Tùng — một doanh nghiệp chuyên sản xuất, kinh doanh tôn thép và sắt phế liệu tại tỉnh Nghệ An — tác giả Vũ Thị Lam (sinh viên khóa K58, chuyên ngành Thị trường chứng khoán, Viện Ngân hàng - Tài chính, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân) đã thực hiện chuyên đề tốt nghiệp nhằm đánh giá thực trạng quản trị tài chính ngắn hạn tại đơn vị.

Nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm ba nội dung chính:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận về vốn lưu động, hiệu quả sử dụng vốn lưu động và các chỉ tiêu phân tích tài chính liên quan trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích thực trạng tổ chức, quản lý và đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV Duy Tùng trong giai đoạn 2017–2019.
  3. Đề xuất các giải pháp khả thi và kiến nghị đối với cơ quan quản lý, tổ chức tín dụng nhằm nâng cao chất lượng quản trị vốn lưu động tại công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV Duy Tùng.
  • Phạm vi không gian: Công ty TNHH MTV Duy Tùng (Khu công nghiệp nhỏ khối Nam, xã Diễn Hồng, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh trong giai đoạn 3 năm từ năm 2017 đến năm 2019.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và mô hình ứng dụng

Đề tài dựa trên nền tảng lý thuyết tài chính doanh nghiệp (tham khảo giáo trình Tài chính doanh nghiệp, PGS.TS Lưu Thị Hương, 2010) và các mô hình quản trị tài sản ngắn hạn:

  • Khái niệm và chu chuyển vốn lưu động: Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước để hình thành nên tài sản lưu động sản xuất (nguyên vật liệu, sản phẩm dở dang, công cụ dụng cụ) và tài sản lưu động lưu thông (thành phẩm, vốn bằng tiền, các khoản phải thu), vận động tuần hoàn qua từng chu kỳ kinh doanh.
  • Phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động:
    • Phương pháp trực tiếp: Xác định nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu chính ($V_{nvtc} = N_d \times F_n$), vốn sản phẩm dở dang ($D_s = P_n \times C_k$), vốn chi phí trả trước ($V_p = P_d + P_s - P_p$), vốn dự trữ thành phẩm ($D_{tp} = Z_n \times N_{tp}$), kết hợp với dự kiến các khoản phải thu ($N_{pt} = K_{pt} \times S_d$) và nợ phải trả nhà cung cấp để tính toán tổng nhu cầu vốn lưu động.
    • Phương pháp gián tiếp: Xác định nhu cầu vốn dựa trên thống kê kinh nghiệm ngành hoặc tỷ lệ phần trăm so với doanh thu thuần của kỳ trước.
  • Mô hình quản trị tiền mặt:
    • Mô hình Baumol: Giả định dòng tiền rời rạc, ổn định với mức dự trữ tiền bình quân $M/2$.
    • Mô hình Miller-Orr: Giả định dòng tiền biến động ngẫu nhiên với phương sai thu chi ngân quỹ ($V_b$), xác định mức tiền mặt tối ưu $M^* = M_{min} + d/3$ và giới hạn trên $M_{max}$.
  • Mô hình quản trị hàng tồn kho: Mô hình lượng đặt hàng kinh tế (EOQ - Economic Ordering Quantity) với công thức $Q^* = \sqrt{\frac{2 \times D \times C_2}{C_1}}$, kết hợp xác định điểm đặt hàng mới và mức dự trữ an toàn.
  • Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính:
    • Chỉ tiêu hiệu suất luân chuyển: Vòng quay vốn lưu động, thời gian luân chuyển một vòng, mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển, hàm lượng vốn lưu động.
    • Chỉ tiêu khả năng thanh toán: Hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh toán nhanh, hệ số thanh toán tức thời, hệ số thanh toán lãi vay.
    • Chỉ tiêu hiệu số hoạt động kinh doanh: Vòng quay hàng tồn kho, số ngày một vòng quay tồn kho, vòng quay các khoản phải thu, kỳ thu tiền trung bình.
    • Chỉ tiêu tỷ suất sinh lời: Tỷ suất lợi nhuận trước thuế/sau thuế trên vốn lưu động bình quân.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp nghiên cứu: Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp, phương pháp phân tích thống kê mô tả, phương pháp so sánh (so sánh số tuyệt đối, số tương đối theo chuỗi thời gian) và phương pháp tính toán tỷ số tài chính.
  • Nguồn dữ liệu: Báo cáo kết quả kinh doanh, Bảng cân đối kế toán và Thuyết minh báo cáo tài chính giai đoạn 2017–2019 của Công ty TNHH MTV Duy Tùng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa toàn diện các vấn đề lý luận về vốn lưu động:

  • Khái niệm, đặc điểm và vai trò của vốn lưu động đối với quy mô và khả năng duy trì hoạt động liên tục của doanh nghiệp.
  • Các tiêu thức phân loại vốn lưu động theo vai trò trong quá trình sản xuất kinh doanh (dự trữ sản xuất, sản xuất, lưu thông), theo hình thái biểu hiện (vốn vật tư hàng hóa, vốn bằng tiền), theo quan hệ sở hữu (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả), theo nguồn hình thành (vốn điều lệ, vốn tự bổ sung, vốn vay, liên doanh liên kết, thị trường vốn) và theo thời gian huy động (nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời).
  • Trình bày công thức tính toán các nhóm chỉ tiêu tài chính đo lường hiệu suất, thanh khoản, hoạt động và khả năng sinh lời của vốn lưu động.
  • Giới thiệu các công cụ quản lý chuyên biệt: mô hình quản lý tiền mặt Baumol và Miller-Orr, chính sách tín dụng thương mại và mô hình đặt hàng tối ưu EOQ.
  • Phân tích các nhóm nhân tố ảnh hưởng đến quản lý vốn lưu động, gồm nhân tố chủ quan (trình độ quản lý, công tác bảo quản vật tư, phương thức bán hàng và thu tiền, lựa chọn dự án đầu tư) và nhân tố khách quan (tốc độ tăng trưởng kinh tế, rủi ro thị trường/thiên tai, tiến bộ kỹ thuật công nghệ, chính sách vĩ mô của Nhà nước).

Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV Duy Tùng

Chương 2 tập trung phân tích thực tế hoạt động và các chỉ số tài chính của công ty trong 3 năm (2017–2019):

  • Khái quát doanh nghiệp: Thành lập ngày 15/05/2007 (Giấy chứng nhận ĐKKD số 2900795440) tại Nghệ An; vốn điều lệ ban đầu 1,2 tỷ đồng, đến năm 2017 tăng lên 9 tỷ đồng do ông Trần Ngọc Thế làm chủ sở hữu và Giám đốc. Quy mô lao động cuối năm 2019 gồm 25 cán bộ công nhân viên (8 kỹ sư có trình độ cao đẳng/đại học/sau đại học, 17 công nhân lành nghề). Ngành nghề kinh doanh chính là sản xuất tấm lợp kim loại, xà gồ, ống thép, kinh doanh tôn thép và sắt phế liệu.
Chỉ tiêu kết quả kinh doanh Năm 2017 (tr.đ) Năm 2018 (tr.đ) Năm 2019 (tr.đ) So sánh 2018/2017 (%) So sánh 2019/2018 (%)
Doanh thu thuần 30.708,94 37.386,24 33.762,47 +21,74% -9,69%
Giá vốn hàng bán 28.914,40 36.335,82 31.546,11 +25,67% -13,18%
Lợi nhuận gộp 1.794,55 1.050,42 2.216,36 -41,47% +111,00%
Chi phí tài chính (lãi vay) 0,00 0,00 92,41 - -
Chi phí quản lý kinh doanh 1.514,93 950,23 1.709,39 -37,28% +79,89%
Lợi nhuận trước thuế -1.682,66 99,54 334,12 -105,92% +235,66%
Lợi nhuận sau thuế -1.738,67 79,45 251,19 +104,57% +216,17%
  • Cơ cấu tài sản và nguồn vốn:
    • Tài sản ngắn hạn chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng tài sản: 87,10% (2017), 88,42% (2018) và 84,56% (2019).
    • Nguồn vốn chủ yếu hình thành từ nợ phải trả, chiếm lần lượt 69,97% (2017), 80,71% (2018) và 68,88% (2019). Trong 2 năm 2017–2018, công ty vay nợ từ cá nhân thân nhân của ban giám đốc nên không phát sinh chi phí lãi vay; sang năm 2019 mới phát sinh chi phí lãi vay ngân hàng là 92,41 triệu đồng.
Chỉ tiêu tài chính về vốn lưu động Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 Biến động 2018/2017 Biến động 2019/2018
Vòng quay vốn lưu động (vòng) 13,67 10,25 9,56 -3,42 -0,68
Thời gian luân chuyển VLĐ (ngày) 26,70 35,62 38,17 +8,92 +2,55
Hệ số đảm nhiệm VLĐ (lần) - 0,624 -0,032 - -0,656
Khả năng thanh toán ngắn hạn (lần) 1,245 1,096 1,228 -0,149 +0,132
Khả năng thanh toán nhanh (lần) 0,566 0,514 0,446 -0,051 -0,069
Khả năng thanh toán tức thời (lần) 0,026 0,004 0,020 -0,022 +0,016
Khả năng thanh toán lãi vay (lần) - - 3,616 - -
Vòng quay hàng tồn kho (vòng) 3,05 2,40 1,96 -0,65 -0,45
Số ngày một vòng quay HTK (ngày) 117,92 149,84 184,05 +31,92 +34,21
Vòng quay các khoản phải thu (vòng) 5,46 2,92 2,85 -2,54 -0,08
Kỳ thu tiền trung bình (ngày) 65,95 123,17 126,42 +57,21 +3,25
  • Đánh giá thực trạng:
    • Thành quả: Doanh nghiệp đã phục hồi kết quả kinh doanh từ mức lỗ năm 2017 (-1.738,67 triệu đồng) sang có lãi trong năm 2018 (79,45 triệu đồng) và năm 2019 (251,19 triệu đồng); bảo đảm hệ số thanh toán ngắn hạn luôn lớn hơn 1; năm 2019 đã nỗ lực thu hồi nợ phải thu từ khách hàng để giảm bớt nợ phải trả.
    • Hạn chế: Tốc độ luân chuyển vốn lưu động bị chậm lại rõ rệt (thời gian luân chuyển tăng từ 26,70 ngày lên 38,17 ngày); hàng tồn kho bị ứ đọng nhiều khiến thời gian một vòng quay tồn kho kéo dài đến 184,05 ngày vào năm 2019; kỳ thu tiền khách hàng bị kéo dài từ 65,95 ngày lên 126,42 ngày; hệ số thanh toán nhanh (0,446) và hệ số thanh toán tức thời (0,020) đều ở mức rất thấp, tiềm ẩn rủi ro thanh khoản.

Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV Duy Tùng

Chương 3 đề xuất các phương hướng và giải pháp cụ thể:

  • Định hướng và mục tiêu phát triển: Mở rộng thị phần cung cấp tôn thép tại khu vực Nghệ An và Bắc Miền Trung, nâng cao năng lực sản xuất đi đôi với việc tối ưu hóa chu kỳ luân chuyển vốn.
  • Các giải pháp nội bộ:
    1. Hoàn thiện phương pháp xác định nhu cầu vốn lưu động: Áp dụng phương pháp trực tiếp để tính toán chi tiết từng khoản mục dự trữ nguyên vật liệu, thành phẩm, chi phí trả trước và khoản phải thu, tránh tình trạng thừa/thiếu vốn cục bộ.
    2. Tăng cường quản lý vốn tồn kho dự trữ: Ứng dụng mô hình EOQ để xác định quy mô lô hàng tối ưu nhằm tối thiểu hóa tổng chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng; xác định điểm đặt hàng mới và mức dự trữ an toàn cho nguyên liệu tôn cuộn, thép phế liệu.
    3. Quản lý và thu hồi các khoản phải thu: Phân loại khách hàng theo mô hình 5C (phẩm chất, năng lực, vốn, thế chấp, điều kiện kinh tế); siết chặt tiêu chuẩn tín dụng thương mại; áp dụng chính sách chiết khấu thanh toán để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân.
    4. Trích lập quỹ dự phòng rủi ro: Thực hiện trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho và dự phòng nợ phải thu khó đòi nhằm chủ động bù đắp các biến động tiêu cực của giá thép thị trường.
  • Kiến nghị bên ngoài:
    • Đối với Ngân hàng thương mại: Tạo điều kiện cung cấp các gói tín dụng ngắn hạn với lãi suất ưu đãi, thủ tục giải ngân linh hoạt đáp ứng kịp thời vụ kinh doanh.
    • Đối với cơ quan ban ngành Nhà nước: Hoàn thiện khuôn khổ pháp lý, kiểm soát bình ổn giá vật liệu xây dựng và hỗ trợ chính sách thuế cho doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Khắc họa bức tranh tài chính chi tiết của Công ty TNHH MTV Duy Tùng qua giai đoạn 2017–2019, chỉ ra sự phụ thuộc lớn của doanh nghiệp vào nguồn vốn ngắn hạn (tài sản ngắn hạn chiếm trên 84% tổng tài sản).
  • Phản ánh rõ nét sự sụt giảm hiệu suất luân chuyển vốn lưu động (vòng quay giảm từ 13,67 vòng xuống 9,56 vòng) do ảnh hưởng từ thị trường thép (chiến tranh thương mại Mỹ - Trung 2018, cạnh tranh gia tăng năm 2019) và các điểm nghẽn nội bộ trong quản lý nợ phải thu và hàng tồn kho.
  • Xác định cụ thể cơ cấu vốn bằng tiền năm 2019 của công ty: tăng từ 119,899 triệu đồng (đầu năm) lên 353,839 triệu đồng (cuối năm), trong đó tiền mặt chiếm ưu thế (63,94% tại thời điểm cuối năm) do tăng cường bán hàng thu tiền ngay cho khách hàng nhỏ lẻ.

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  • Cung cấp giải pháp định lượng cụ thể (mô hình EOQ, phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động) giúp doanh nghiệp khắc phục tình trạng ứ đọng hàng tồn kho và rút ngắn kỳ thu hồi công nợ.
  • Đóng vai trò là tài liệu tổng kết thực tiễn có giá trị tham khảo cho công tác quản trị tài chính tại các doanh nghiệp thương mại - sản xuất tôn thép quy mô vừa và nhỏ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế:
    • Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp đơn lẻ (loại hình TNHH một thành viên), số liệu khảo sát dừng lại ở giai đoạn 2017–2019.
    • Tác giả tự nhận định do giới hạn kiến thức lý luận và nguồn dữ liệu thực tập nên một số phân tích sâu về dòng tiền chiết khấu hoặc mô hình định lượng phức tạp chưa được triển khai đầy đủ.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Mở rộng phạm vi phân tích sang chuỗi thời gian dài hơn và so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các doanh nghiệp cùng ngành tôn thép trên thị trường.
    • Nghiên cứu chi tiết tác động của biến động giá nguyên vật liệu thế giới tới chính sách quản trị tồn kho và hedging rủi ro giá thép.

Giá trị tham khảo

Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho:

  • Sinh viên ngành Kinh tế, Tài chính - Ngân hàng, Quản trị kinh doanh: Cung cấp cấu trúc mẫu chuẩn mực của một chuyên đề tốt nghiệp đại học về phân tích tài chính doanh nghiệp, phương pháp tính toán và diễn giải các tỷ số luân chuyển vốn lưu động.
  • Các nhà quản lý doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành vật liệu xây dựng: Tham khảo phương thức nhận diện rủi ro thanh khoản từ hàng tồn kho ứ đọng và các biện pháp siết chặt công nợ phải thu khách hàng.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu tài sản của Công ty TNHH MTV Duy Tùng giai đoạn 2017–2019 có đặc điểm gì?

Tài sản của công ty chủ yếu là tài sản ngắn hạn, chiếm tỷ trọng từ 84,56% đến 88,42% tổng tài sản qua các năm. Tài sản dài hạn chỉ bao gồm tài sản cố định và chiếm tỷ trọng nhỏ (từ 11,58% đến 15,44%).

2. Vì sao vòng quay vốn lưu động của công ty giảm liên tục từ năm 2017 đến năm 2019?

Vòng quay vốn lưu động giảm từ 13,67 vòng (2017) xuống 10,25 vòng (2018) và 9,56 vòng (2019) do tốc độ tăng trưởng vốn lưu động bình quân nhanh hơn tốc độ tăng của doanh thu thuần. Nguyên nhân chính là sự gia tăng giá trị hàng tồn kho năm 2018 và việc các khoản phải thu khách hàng bị chiếm dụng kéo dài.

3. Nguồn vốn vay của doanh nghiệp trong giai đoạn 2017–2018 có điểm gì đặc thù?

Trong năm 2017 và 2018, nguồn nợ vay của công ty chủ yếu được huy động từ cá nhân thân nhân của Tổng Giám đốc (bố Tổng Giám đốc) nên không phát sinh chi phí lãi vay, giúp doanh nghiệp giảm bớt áp lực tài chính trong giai đoạn thua lỗ năm 2017.

4. Tình trạng quản lý hàng tồn kho và các khoản phải thu tại công ty gặp những vấn đề gì?

Số ngày một vòng quay hàng tồn kho tăng liên tục từ 117,92 ngày (2017) lên 184,05 ngày (2019), cho thấy hàng hóa bị ứ đọng lớn. Đồng thời, kỳ thu tiền trung bình từ khách hàng bị kéo dài từ 65,95 ngày (2017) lên 126,42 ngày (2019), làm suy giảm khả năng thanh toán tức thời (chỉ đạt 0,020 lần vào năm 2019).

5. Tác giả đề xuất những giải pháp nội bộ chủ yếu nào cho doanh nghiệp?

Tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp nội bộ: (1) Hoàn thiện phương pháp trực tiếp xác định nhu cầu vốn lưu động; (2) Tăng cường quản trị tồn kho bằng mô hình EOQ và điểm đặt hàng an toàn; (3) Siết chặt tiêu chuẩn tín dụng khách hàng theo mô hình 5C để thu hồi nợ; (4) Trích lập quỹ dự phòng rủi ro giảm giá hàng tồn kho và nợ khó đòi.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp đã phản ánh toàn diện thực trạng quản trị và hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại Công ty TNHH MTV Duy Tùng trong giai đoạn 2017–2019. Bằng việc kết hợp chặt chẽ giữa lý thuyết tài chính và dữ liệu thực tế, nghiên cứu đã làm rõ những điểm mạnh trong phục hồi lợi nhuận cũng như những hạn chế lớn về luân chuyển tồn kho và kỳ thu tiền. Các giải pháp đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và củng cố an toàn tài chính trong môi trường kinh doanh nhiều biến động.