Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Tài sản là tiền đề vật chất và điều kiện tiên quyết cho sự hình thành, vận hành và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi doanh nghiệp. Việc khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn lực tài sản hỗ trợ quá trình luân chuyển vốn diễn ra liên tục, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn, gia tăng khả năng sinh lời và mở rộng thị phần. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam hội nhập sâu rộng vào thị trường quốc tế, các doanh nghiệp vừa và nhỏ có cơ hội tiếp cận nguồn vốn cũng như công nghệ hiện đại, nhưng đồng thời phải đối mặt với áp lực cạnh tranh gay gắt. Đặc biệt, biến động từ đại dịch COVID-19 trong giai đoạn 2020–2022 đã làm thay đổi hành vi tiêu dùng, đứt gãy chuỗi cung ứng, làm gia tăng chi phí vận tải và chi phí nguyên vật liệu đầu vào. Thực tế tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng – một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực chế biến gỗ và sản xuất bao bì bằng gỗ tại tỉnh Bắc Ninh – công tác quản trị tài sản còn bộc lộ nhiều bất cập, chưa được quy chuẩn hóa theo quy trình khoa học, dẫn đến việc chưa khai thác tối đa công suất và nguồn lực hiện có. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng và tìm kiếm giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp mang tính cấp thiết về cả lý luận lẫn thực tiễn.
Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp.
- Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng giai đoạn 2020–2022; chỉ rõ các kết quả đạt được, những hạn chế tồn tại và phân tích nguyên nhân dẫn đến các hạn chế đó.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng phù hợp với bối cảnh kinh tế và định hướng phát triển của doanh nghiệp.
Nhiệm vụ nghiên cứu được cụ thể hóa qua 3 câu hỏi nghiên cứu:
- Hệ thống lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp bao gồm những nội dung và chỉ tiêu nào?
- Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng trong giai đoạn 2020–2022 diễn ra như thế nào?
- Cần thực hiện những giải pháp và kiến nghị gì để nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng trong thời gian tới?
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: Tài sản và hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp.
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng, có trụ sở và xưởng sản xuất đặt tại Thôn Hoài Thượng, xã Liên Bão, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh.
- Phạm vi thời gian: Nghiên cứu thực trạng dựa trên chuỗi số liệu tài chính trong giai đoạn 3 năm từ 2020 đến 2022.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Khóa luận thiết lập nền tảng lý thuyết thông qua việc đối chiếu các khái niệm về tài sản theo Chuẩn mực kế toán quốc tế (IAS), Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS), quy định tại Điều 105 Bộ Luật Dân sự 2015, Tiêu chuẩn thẩm định giá quốc tế (IVSC) và góc độ từ điển ngôn ngữ. Theo Chuẩn mực kế toán Việt Nam, tài sản là nguồn lực do doanh nghiệp kiểm soát và dự tính đem lại lợi ích kinh tế trong tương lai. Tác giả phân loại tài sản theo 6 tiêu thức: hình thái biểu hiện (hữu hình, vô hình), đặc điểm luân chuyển (tài sản lưu động, tài sản cố định), tính chất sở hữu, khả năng trao đổi, khả năng di dời, và thời gian sử dụng (tài sản ngắn hạn và tài sản dài hạn theo giáo trình của PGS. Mai Thanh Quế, 2015; Chuẩn mực kế toán số 05 về Bất động sản đầu tư).
Về mặt lý luận hiệu quả, đề tài tổng hợp quan điểm từ "Hiệu quả Pareto" của Vilfredo Pareto, đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF) của P.Nordhaus, công thức đo lường của Manfred Kuhn và Từ điển kinh tế học của Nguyễn Văn Ngọc. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá tài chính được chia thành ba nhóm:
- Chỉ tiêu tổng tài sản: Hiệu suất sử dụng tổng tài sản (Vòng quay tổng tài sản = Tổng doanh thu và thu nhập khác / Tổng tài sản bình quân) và Khả năng sinh lời tổng tài sản (ROA = Lợi nhuận sau thuế / Tổng tài sản bình quân).
- Chỉ tiêu tài sản ngắn hạn (TSNH): Tỷ suất sinh lời TSNH, Vòng quay TSNH, Kỳ luân chuyển TSNH, Vòng quay khoản phải thu, Kỳ thu tiền trung bình, Vòng quay hàng tồn kho, Số ngày một vòng quay hàng tồn kho, Tỷ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn, Tỷ số khả năng thanh toán nhanh và Tỷ số khả năng thanh toán ngay.
- Chỉ tiêu tài sản dài hạn (TSDH): Hiệu suất sử dụng TSDH, Tỷ suất sinh lời TSDH và Tỷ số tự tài trợ TSDH (Vốn chủ sở hữu / Tài sản dài hạn).
Các nhân tố tác động được nhận diện gồm: cơ cấu nguồn vốn tài trợ (vốn chủ sở hữu, nợ phải trả, nguồn vốn thường xuyên, nguồn vốn tạm thời, nguồn bên trong và bên ngoài); nhân tố chủ quan (trình độ cán bộ quản lý, chất lượng lao động, tổ chức sản xuất, đặc điểm ngành nghề, năng lực quản lý từng bộ phận tiền - phải thu - tồn kho - tài sản cố định, cơ cấu vốn và hệ thống thông tin); nhân tố khách quan (môi trường kinh tế vĩ mô, pháp luật, tiến bộ khoa học công nghệ, biến động thị trường và đối thủ cạnh tranh).
Phương pháp nghiên cứu được áp dụng gồm:
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập số liệu thứ cấp từ Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) của Công ty Trang Dũng các năm 2020, 2021, 2022 và các báo cáo nội bộ về cơ cấu tổ chức.
- Phương pháp phân tích số liệu: Sử dụng so sánh số tuyệt đối để đo lường quy mô biến động và so sánh số tương đối để xác định tốc độ, xu hướng biến động của các chỉ tiêu tài chính qua từng năm.
- Phương pháp thống kê mô tả: Mô tả thực trạng biến động tài sản, chi phí và doanh thu tại đơn vị.
- Phương pháp phân tích DuPont, phương pháp chuyên gia (tham khảo ý kiến nhận định từ chuyên gia trong ngành chế biến gỗ).
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Cơ sở lý luận chung về hiệu quả sử dụng tài sản tại doanh nghiệp
Chương 1 hệ thống hóa khung lý luận cơ bản về quản trị tài sản trong doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất kinh tế của tài sản, nhấn mạnh vai trò quyết định của tài sản đối với năng lực cạnh tranh và sự liên tục của quy trình sản xuất kinh doanh. Nội dung chương phân định ranh giới giữa tài sản ngắn hạn (tiền, tương đương tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho) và tài sản dài hạn (khoản phải thu dài hạn, tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định vô hình, bất động sản đầu tư, tài sản dở dang dài hạn).
Trọng tâm lý thuyết của chương là thiết lập hệ thống công thức định lượng đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản trên ba khía cạnh: năng lực hoạt động (vòng quay), năng lực sinh lời (tỷ suất sinh lời) và mức độ an toàn tài chính (các hệ số thanh toán, hệ số tự tài trợ). Bên cạnh đó, chương 1 phân tích chi tiết tác động của cơ cấu nguồn vốn hình thành tài sản (vốn chủ sở hữu, nợ vay, vốn lưu động thường xuyên) cùng hệ thống nhân tố chủ quan và khách quan ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả khai thác tài sản, làm chuẩn mực so sánh cho việc phân tích thực tế ở chương 2.
Chương 2: Thực trạng hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng
Chương 2 mô tả hồ sơ doanh nghiệp và đi sâu phân tích tình hình tài chính thực tế của Công ty Trang Dũng:
- Thông tin doanh nghiệp: Thành lập ngày 12/03/2014; đại diện pháp luật là ông Trần Văn Viện; địa chỉ tại Thôn Hoài Thượng, xã Liên Bão, huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh; mã số thuế 2300834994. Quy mô nhân sự gồm 24 người (Phòng Kinh doanh 3 người, Phòng Hành chính 3 người, Phòng Kỹ thuật 18 người bao gồm 14 lao động trực tiếp sản xuất tại xưởng). Hoạt động chính là sản xuất, chế biến pallet gỗ, tấm ván gỗ (mã DY9.002), thanh gỗ định vị góc (DY9.215), ván ép, nẹp góc và thùng gỗ. Thị trường tiêu thụ 100% nội địa, tập trung tại Bắc Ninh và các tỉnh lân cận (Hải Phòng, Thái Nguyên, Bắc Giang, Quảng Ninh) với các đối tác chính như Công ty TNHH điện máy Đại Dương, Công ty TNHH Vina Guan Han Packaging, Công ty TNHH công nghệ bao bì Sinowell, Công ty TNHH quốc tế Bright Việt Nam, Công ty TNHH DYT Việt Nam.
| STT |
Chỉ tiêu |
Năm 2020 (VND) |
Năm 2021 (VND) |
Năm 2022 (VND) |
Chênh lệch 2021/2020 (%) |
Chênh lệch 2022/2021 (%) |
| 1 |
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ |
17.252.205.636 |
25.188.919.820 |
25.916.744.170 |
+46,89% |
+2,89% |
| 2 |
Các khoản giảm trừ doanh thu |
0 |
0 |
0 |
0% |
0% |
| 3 |
Doanh thu thuần |
17.252.205.636 |
25.188.919.820 |
25.916.744.170 |
+46,89% |
+2,89% |
| 4 |
Giá vốn hàng bán |
16.237.962.628 |
23.953.489.737 |
24.654.214.448 |
+47,93% |
+2,93% |
| 5 |
Lợi nhuận gộp |
1.014.243.008 |
1.235.430.083 |
1.262.529.722 |
+21,19% |
+2,19% |
| 6 |
Doanh thu hoạt động tài chính |
0 |
32.700 |
918.101 |
- |
+2.707,65% |
| 7 |
Chi phí tài chính (lãi vay) |
0 |
0 |
0 |
0% |
0% |
| 8 |
Chi phí quản lý kinh doanh |
966.357.093 |
1.196.464.058 |
1.190.657.244 |
+23,49% |
-0,49% |
| - |
Chi phí bán hàng |
556.093.674 |
751.408.513 |
632.271.800 |
+35,86% |
-15,86% |
| - |
Chi phí quản lý doanh nghiệp |
410.263.419 |
445.055.545 |
558.385.444 |
+8,46% |
+25,46% |
| 9 |
Lợi nhuận thuần từ HĐKD |
47.885.915 |
38.998.725 |
72.790.579 |
-18,65% |
+86,65% |
| 10 |
Chi phí khác |
5.180.459 |
0 |
0 |
-100,00% |
0% |
| 11 |
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế |
42.705.456 |
38.998.725 |
72.790.579 |
-8,65% |
+86,65% |
| 12 |
Chi phí thuế TNDN |
8.541.091 |
7.799.745 |
14.558.116 |
-8,65% |
+86,65% |
| 13 |
Lợi nhuận sau thuế |
34.164.365 |
31.198.980 |
58.232.463 |
-8,65% |
+86,65% |
Phân tích kết quả kinh doanh cho thấy: Doanh thu thuần tăng mạnh năm 2021 (+46,89%) và tiếp tục tăng nhẹ năm 2022 (+2,89%). Công ty không phát sinh hàng bán bị trả lại hay giảm giá hàng bán. Giá vốn hàng bán chiếm tỷ trọng rất cao, trên 94% tổng doanh thu mỗi năm. Nguyên nhân là giá gỗ nguyên liệu công nghiệp tăng 10–15% vào quý II/2021 và giá gỗ rừng trồng tăng khoảng 5% trong năm 2022, kết hợp với chi phí cước vận chuyển tăng cao do gián đoạn chuỗi cung ứng. Chi phí tài chính bằng 0 do công ty không phát sinh chi phí lãi vay; doanh thu tài chính không đáng kể (phát sinh từ lãi phạt chậm trả của khách hàng). Lợi nhuận sau thuế năm 2021 giảm 8,65% xuống 31,20 triệu đồng do chi phí đầu vào và chi phí bán hàng tăng cao, sau đó phục hồi lên 58,23 triệu đồng vào năm 2022 (+86,65%).
| Chỉ tiêu tài sản |
Năm 2020 (VND) |
Tỷ trọng 2020 (%) |
Năm 2021 (VND) |
Tỷ trọng 2021 (%) |
Năm 2022 (VND) |
Tỷ trọng 2022 (%) |
| Tài sản ngắn hạn |
5.577.400.102 |
69,43% |
5.268.342.048 |
66,03% |
3.424.628.230 |
43,42% |
| Tài sản dài hạn |
2.455.986.963 |
30,57% |
2.710.261.923 |
33,97% |
4.463.139.308 |
56,58% |
| Tổng tài sản |
8.033.387.065 |
100,00% |
7.978.603.971 |
100,00% |
7.887.767.538 |
100,00% |
Phân tích cơ cấu tài sản cho thấy: Tổng tài sản giảm nhẹ đều đặn qua các năm (năm 2021 giảm 0,68%; năm 2022 giảm 1,14%). Tuy nhiên, cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch mang tính bước ngoặt:
- Trong hai năm 2020–2021, công ty duy trì tỷ trọng TSNH vượt trội (chiếm 66%–69% tổng tài sản), phản ánh mô hình vận hành vốn lưu động truyền thống của doanh nghiệp thương mại - sản xuất nhỏ. Trong năm 2021, khoản mục tiền và tương đương tiền giảm 1.455.460.245 đồng trong khi các khoản phải thu và hàng tồn kho tăng do ảnh hưởng giãn cách xã hội. Đến năm 2022, TSNH giảm mạnh 35% (giảm 1.843.713.818 đồng), nguyên nhân chính do công ty thắt chặt chính sách bán chịu và đôn đốc thu hồi nợ, làm các khoản phải thu khách hàng giảm 2.061.827.858 đồng.
- Tài sản dài hạn tăng trưởng liên tục từ 2,46 tỷ đồng (2020) lên 2,71 tỷ đồng (2021) và đạt 4,46 tỷ đồng (2022), đưa tỷ trọng TSDH từ 30,57% lên chiếm 56,58% tổng tài sản vào năm 2022. Động lực chính là sự gia tăng của giá trị tài sản cố định: năm 2020 đạt 2.429.474.463 đồng, năm 2021 đạt 2.693.389.423 đồng (tăng 10,86%), và năm 2022 đạt 4.456.546.808 đồng (tăng 1.763.157.385 đồng, tương đương mức tăng 65,46%). Doanh nghiệp đã tập trung nguồn lực đầu tư bổ sung máy móc thiết bị, hoàn thiện dây chuyền xưởng sản xuất để phục hồi và nâng cao công suất sau đại dịch.
Chương 3: Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng
Dựa trên định hướng phát triển của công ty và bối cảnh phục hồi kinh tế trong nước, chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp và kiến nghị cụ thể:
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn: Xác định mức tồn quỹ tiền mặt tối ưu nhằm duy trì thanh khoản mà không lãng phí vốn; rà soát chính sách bán chịu, phân loại khách hàng để rút ngắn kỳ thu tiền bình quân mà không làm mất thị phần; thiết lập định mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý nhằm giảm chi phí lưu kho và hạn chế rủi ro biến động giá nguyên liệu gỗ.
- Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn: Tối ưu hóa công suất vận hành máy móc thiết bị mới đầu tư năm 2022; thực hiện bảo dưỡng định kỳ để giảm thiểu thời gian đình trệ kỹ thuật; áp dụng phương pháp trích khấu hao phù hợp để thu hồi vốn đầu tư nhanh; nâng cao tỷ số tự tài trợ tài sản dài hạn từ vốn chủ sở hữu nhằm giảm thiểu rủi ro tài chính.
- Nhóm giải pháp khác: Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao tay nghề và ý thức bảo quản tài sản cho 14 công nhân sản xuất trực tiếp; đẩy mạnh ứng dụng hệ thống thông tin quản lý để theo dõi dòng tiền và tài sản nội bộ.
- Kiến nghị vĩ mô: Kiến nghị Chính phủ duy trì ổn định kinh tế vĩ mô và hỗ trợ doanh nghiệp vừa và nhỏ; kiến nghị Ngân hàng Nhà nước duy trì mặt bằng lãi suất hợp lý và nới rộng hạn mức tín dụng; kiến nghị Bộ Kế hoạch và Đầu tư hỗ trợ kết nối chuỗi cung ứng gỗ nguyên liệu nội địa; kiến nghị Bộ Giao thông vận tải nâng cấp hạ tầng logistics để giảm chi phí vận chuyển hàng hóa cồng kềnh.
Kết quả và đóng góp
Nghiên cứu đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với số liệu thực tế của Công ty Trang Dũng giai đoạn 2020–2022:
- Phản ánh sự tăng trưởng về quy mô doanh thu: Doanh thu thuần tăng từ 17,25 tỷ đồng (2020) lên 25,19 tỷ đồng (2021) và 25,92 tỷ đồng (2022). Doanh nghiệp duy trì chất lượng sản phẩm tốt khi không phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu trong suốt chu kỳ phân tích.
- Xác định điểm nghẽn tài chính cốt lõi: Giá vốn hàng bán chiếm tỷ lệ quá lớn (94,1% đến 95,1% doanh thu), khiến lợi nhuận sau thuế đạt giá trị rất nhỏ so với doanh thu (34,16 triệu đồng năm 2020; 31,20 triệu đồng năm 2021; 58,23 triệu đồng năm 2022).
- Ghi nhận sự chuyển biến trong quản trị tài sản: Công ty đã chủ động thắt chặt quản lý khoản phải thu trong năm 2022, giảm áp lực ứ đọng vốn tại khách hàng xuống 2,06 tỷ đồng; đồng thời tăng mạnh đầu tư vào tài sản cố định thêm 65,46% trong năm 2022 (đưa giá trị TSCĐ lên 4,46 tỷ đồng), tái cơ cấu tỷ trọng TSDH chiếm 56,58% tổng tài sản.
Về mặt đóng góp học thuật và thực tiễn, tác giả chỉ rõ rằng các công trình nghiên cứu trước đây (như nghiên cứu của Nguyễn Phương Mai năm 2019, Ngô Thị Tố Trinh năm 2019, Nguyễn Thị Bích Ngọc năm 2017) thường chỉ tập trung phân tích riêng rẽ tài sản ngắn hạn, tài sản lưu động hoặc tài sản cố định trong các giai đoạn trước năm 2019. Khóa luận này là công trình đầu tiên nghiên cứu toàn diện tổng thể tài sản (cả ngắn hạn và dài hạn) tại Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng trong giai đoạn đặc thù 2020–2022, cung cấp bức tranh dữ liệu thực chứng về sự thích ứng tài chính của doanh nghiệp chế biến gỗ quy mô nhỏ trước và sau đại dịch COVID-19.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Khóa luận được xây dựng dựa trên phạm vi số liệu kế toán giai đoạn 2020–2022 của một doanh nghiệp tư nhân quy mô nhỏ (24 nhân sự) hoạt động trong thị trường ngách là sản xuất bao bì bằng gỗ tại địa bàn Bắc Ninh. Do giai đoạn này chịu tác động trực tiếp của các đợt giãn cách xã hội vì đại dịch COVID-19 và biến động bất thường của chuỗi cung ứng gỗ nguyên liệu, một số chỉ tiêu tài chính mang tính chất ứng phó thời điểm, chưa phản ánh đầy đủ chu kỳ hoạt động dài hạn bình thường của doanh nghiệp.
Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng chuỗi dữ liệu sang các năm tiếp theo khi các dây chuyền tài sản cố định đầu tư mới trong năm 2022 đi vào vận hành ổn định; đồng thời mở rộng phạm vi so sánh đối chuẩn (benchmarking) với các chỉ số trung bình ngành chế biến và sản xuất bao bì gỗ tại khu vực Đồng bằng sông Hồng.
Giá trị tham khảo
Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên, học viên chuyên ngành Tài chính doanh nghiệp, Kế toán và Quản trị kinh doanh khi thực hiện các đề tài phân tích báo cáo tài chính tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại vừa và nhỏ. Phần phân tích thực trạng tại Chương 2 cung cấp cách thức xử lý số liệu so sánh biến động tuyệt đối, tương đối, bóc tách cấu trúc tài sản ngắn hạn – dài hạn và phân tích nguyên nhân biến động giá vốn hàng bán do giá nguyên vật liệu thị trường tăng. Ngoài ra, ban lãnh đạo các doanh nghiệp sản xuất bao bì gỗ có quy mô tương đương có thể tham khảo phương pháp quản lý dòng tiền, kiểm soát công nợ phải thu và lộ trình đầu tư tài sản cố định để tái thiết sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
1. Cơ cấu tài sản của Công ty Trang Dũng thay đổi như thế nào trong giai đoạn 2020–2022?
Cơ cấu tài sản có sự chuyển dịch đảo chiều rõ rệt. Năm 2020 và 2021, công ty duy trì tỷ lệ tài sản ngắn hạn áp đảo (chiếm lần lượt 69,43% và 66,03% tổng tài sản). Đến năm 2022, tài sản dài hạn tăng mạnh lên mức 4,46 tỷ đồng, chiếm 56,58% tổng tài sản; trong khi tài sản ngắn hạn giảm xuống còn 3,42 tỷ đồng, chiếm 43,42% tổng tài sản.
2. Tại sao doanh thu năm 2021 của công ty tăng trưởng 46,89% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 8,65%?
Doanh thu thuần năm 2021 đạt 25,19 tỷ đồng (tăng 7,94 tỷ đồng so với năm 2020), nhưng giá vốn hàng bán tăng mạnh hơn (+47,93%, đạt 23,95 tỷ đồng) do giá gỗ nguyên liệu công nghiệp tăng 10–15% và cước vận tải tăng vì đại dịch COVID-19. Bên cạnh đó, chi phí bán hàng tăng 35,86% do công ty phải chi nhiều hơn cho công tác tiếp thị, lưu kho trong điều kiện giãn cách, khiến lợi nhuận sau thuế giảm từ 34,16 triệu đồng xuống 31,20 triệu đồng.
3. Nguyên nhân chính khiến tài sản ngắn hạn của công ty giảm 35% trong năm 2022 là gì?
Tài sản ngắn hạn năm 2022 giảm 1,84 tỷ đồng (tương ứng giảm 35% so với năm 2021). Nguyên nhân chủ yếu là các khoản phải thu ngắn hạn của khách hàng giảm mạnh 2,06 tỷ đồng do công ty đã thắt chặt chính sách tín dụng thương mại và đẩy mạnh công tác thu hồi nợ đọng để tập trung vốn phục vụ sản xuất.
4. Quy mô đầu tư tài sản cố định của Công ty Trang Dũng trong năm 2022 biến động ra sao?
Năm 2022 ghi nhận giá trị tài sản cố định của công ty đạt 4.456.546.808 đồng, tăng thêm 1.763.157.385 đồng so với năm 2021 (tương ứng mức tăng 65,46%). Doanh nghiệp thực hiện đầu tư bổ sung máy móc và cơ sở vật chất kỹ thuật cho xưởng sản xuất tại Tiên Du nhằm nâng cao năng suất và khôi phục hoạt động sau đại dịch.
5. Tác giả sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể nào để thực hiện đề tài?
Tác giả kết hợp phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp giai đoạn 2020–2022; phương pháp so sánh số tuyệt đối và tương đối; phương pháp thống kê mô tả; phương pháp phân tích DuPont; và phương pháp chuyên gia thông qua trao đổi nhận định với các chuyên gia trong lĩnh vực chế biến gỗ.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Hường đã hoàn thành việc hệ thống hóa cơ sở lý luận về hiệu quả sử dụng tài sản và phản ánh sát thực bức tranh tài chính của Công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Trang Dũng giai đoạn 2020–2022. Dữ liệu thực chứng đã làm rõ nỗ lực mở rộng quy mô doanh thu, tái cấu trúc tài sản thông qua việc cắt giảm khoản phải thu và gia tăng tỷ trọng tài sản cố định, đồng thời chỉ ra điểm hạn chế lớn nhất là chi phí giá vốn gỗ nguyên liệu chiếm tỷ trọng quá cao làm suy giảm biên lợi nhuận ròng. Các đề xuất giải pháp quản trị tài sản ngắn hạn, dài hạn và nhóm kiến nghị vĩ mô được xây dựng bám sát với đặc thù vận hành của một doanh nghiệp chế biến bao bì gỗ quy mô vừa và nhỏ trong giai đoạn phục hồi kinh tế.